Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng và thương mại 19-8. - Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 19-8. Phần 3: Kết luận và kiến nghị 4 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Quyên PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘ G KI H DOA H 1.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh Khái niệm về kinh doanh 1. “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phNm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”.TS Phạm Văn Dược, Th.S Huỳnh Đức Lộng, Th.S Lê Thị Minh Tuyết, năm 2004) - Các đặc điểm chủ yếu của kinh doanh. + Kinh doanh phải gắn với sự vận động của đồng vốn + Kinh doanh phải gắn với thị trường + Mục tiêu chính của kinh doanh là lợi nhuận + Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện là chủ thể kinh doanh + Chủ thể kinh doanh gồm: cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp + Kinh doanh là giao dịch của nhiều giao dịch + Kinh doanh phải chịu sự rủi ro và không chắc chắn Khái niệm hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ pháp luật của các tổ chức, cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người thông qua việc cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn để tìm kiếm lợi nhuận.
( Tiến sĩ Bùi Đức Tuân, năm 2005) HĐKD không chỉ bao gồm hoạt động thương mại mà còn bao gồm các hoạt đông có nội dung rất rộng như đầu tư, sản xuất, chế biến, các hoạt động thương mại thuần túy và các hoạt động cung cấp dịch vụ. Kinh doanh là hoạt động kinh tế của các cá nhân, tổ chức nhằm mục đích thu lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh có thể được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn: - Theo tính chất của hoạt động: Hoạt động sản xuất và hoạt động thương mại 5 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Quyên - Theo bản chất kinh tế gồm: Doanh nghiệp công nghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp, tài chính. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả là khả năng tạo ra kết quả mong muốn hoặc khả năng sản xuất ra sản lượng mong muốn.
Khi cái gì đó được coi là có hiệu quả, nó có nghĩa là nó có một kết quả mong muốn hoặc mong đợi, hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc, sinh động. Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề hết sức phức tạp có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.TS Phạm Văn Dược, Th.S Huỳnh Đức Lộng, Th.S Lê Thị Minh Tuyết, năm 2004) 1. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí.
Bản cất của hiệu quả HĐKD là phản ánh kết quả và hiệu quả của quá trình HĐKD của DN. Kết quả của HĐKD là những gì mà DN đạt được sau quá trình kinh doanh nhất định, các kết quả đạt được chính là mục tiêu mà DN mong muốn. N hững kết quả đó là doanh thu, lợi nhuận, vị thế hay thị phần của doanh nghiệp, là những đại lượng có thể đếm được. Hoặc những đại lượng phản ánh mặt chất lượng như uy tín của doanh nghiệp, chất lượng của sản phNm, độ tin cậy.
Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ hữu ích giúp các nhà quả trị thực hiện các chức năng của mình. Xem xét và tính toán phân tích hiệu quả kinh doanh, cho biết hoạt động kinh doanh đang ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà 6 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Quyên quản trị tìm ra các nhân tố để đề xuất các giải pháp nhằm giảm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. N âng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả hoạt động kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc.
Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay (6). N âng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là nhân tố thúc đNy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đNy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn.
Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác. Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.
Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Đề thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phNm cung cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định.
Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu qua kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiên kiếm các nguồn lực xã hội là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp. 7 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Quyên 1. Các nhân tố ảnh đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh ghiệp Bên cạnh việc thúc đNy các doanh nghiệp không ngừng phát triển, thì việc phát triển các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh là một điều không thể tránh khỏi.
Đó sẽ là cơ sở cho việc hoạch định cũng như đề ra các giải pháp cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. N hững nhân tố đó là : 1. Các nhân tố thuộc môi trường Vĩ Mô Thị trường Thị trường là nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp biết được nên mở rộng cơ sở hoạt động kinh doanh hay không. Thị trường bao gồm đầu vào và đầu ra.
Thị trường đầu vào gồm nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng như chất lượng sản phNm đầu ra. Thị trường đầu ra quyết định lượng hàng hóa tiêu thụ, quyết định doanh thu tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Môi trường kinh tế Yếu tố kinh tế có tác động rất lớn và nhiều mặt đến hiệu quả quả hoạt động kinh doanh(HQHĐKD) của DN. Chúng có thể trở thành cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động của DN.
Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, chính sách tài chính tiền tệ của N hà nước, lãi suất ngân hàng, mức độ làm việc và tình hình thất nghiệp, tỉ giá hối đoái, tình hình phân bổ thu nhập của dân cư.Đây là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Do đó cần phải phân tích, đánh giá chính xác các nhân tố kinh tế để việc thực hiện dự án và đề rá các phương án sản xuất KD phù hợp. Môi trường chính trị pháp luật Các nhân tố chính trị và pháp luật cũng có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi trường. N ghiên cứu phân tích yếu tố chính trị cụ thể là các văn bản pháp luật và chính sách sẽ giúp cho DN nhận ra được hành lang và giới hạn cho phép đối với quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của mình Sự ổn định về chính trị, đồng nhất về quan điểm, đường lối chính sách của nhà nước, sự hỗ trợ từ chính phủ sẽ giúp cho các DN yên tâm sãn sàng trong việc đầu tư phát 8 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Hồ Thị Quyên triển và cạnh tranh cùng với các doanh nghiệp nước ngoài cũng như thu hút sự đầu tư của các nhà đầu tư và quốc tế.
Các bộ luật có sự rõ ràng là cơ sở đảm bảo quyền lợi, quyền bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường. Tạo ra môi trường hợp tác lành mạnh, chuyên nghiệp, thuận lợi với các doanh nghiệp hoặc giữa nhà đầu tư với các doanh nghiệp. Môi trường văn hóa xã hội N ghiên cứu và phân tích yếu tố văn hóa xã hội giúp cho các DN xây dựng chiến lược KD phù hợp với đặc điểm văn hóa của xã hội và có phương thức hợp đồng KD phù hợp với các đối tượng tiêu dùng khác nhau. Sự thay đổi văn hóa xã hội của mỗi quốc gia sẽ phần nào tác động đến nền kinh tế của quốc gia.