Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu nhiều tác động tiêu cực chưa từng có tiền lệ từ đại dịch COVID-19. Dịch bệnh lây lan trên diện rộng dẫn đến việc nhiều hoạt động kinh tế - xã hội phải tạm dừng trong thời gian dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, tình hình sản xuất kinh doanh và đời sống của người lao động. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, tại Việt Nam đã có hơn 70.209 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, trong đó có 35.607 doanh nghiệp tạm dừng hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2021; tỷ lệ doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực ở mức phần lớn hoặc hoàn toàn lên tới 87,2%, trong khi chỉ có 11% doanh nghiệp không bị ảnh hưởng và gần 2% ghi nhận tác động tích cực.
Bên cạnh yếu tố dịch bệnh, quá trình hội nhập kinh tế làm gia tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong các ngành nghề kinh doanh, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng và phân phối vật liệu. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để xác định rõ vị thế, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, việc phân tích thường xuyên và toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu tất yếu, đóng vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết sách điều hành chính xác.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 qua 3 năm (2019 - 2021). Trên cơ sở đó, nhận định và đánh giá những kết quả đạt được, nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của công ty nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 giai đoạn 2019 - 2021 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và các hệ số tài chính chuyên ngành.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp thực tế nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8, địa chỉ tại xóm Tân Đình, xã Lưu Vĩnh Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, đánh giá và so sánh kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm học thuật kinh tế và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất kinh doanh: Tác giả tiếp cận khái niệm kinh doanh theo giáo trình của TS. Phạm Văn Dược, ThS. Huỳnh Đức Lộng và ThS. Lê Thị Minh Tuyết (2004), xác định kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Các đặc điểm chủ yếu của kinh doanh bao gồm sự vận động của đồng vốn, gắn liền với thị trường, chịu rủi ro và do chủ thể kinh doanh thực hiện. Khái niệm hoạt động kinh doanh được tham chiếu theo TS. Bùi Đức Tuân (2005).
- Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh: Là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở lý luận về phân tích kinh tế: Dẫn chiếu theo tài liệu của Trịnh Văn Sơn và Đào Nguyên Phi (2006), phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình chia nhỏ, nhận biết bản chất, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động, làm rõ các mối quan hệ nhân quả và tiềm năng chưa khai thác của doanh nghiệp.
- Khung pháp lý về công ty cổ phần: Trích dẫn các quy định của Luật Doanh nghiệp về đặc điểm vốn điều lệ được chia thành các cổ phần bằng nhau, trách nhiệm hữu hạn của cổ đông trong phạm vi vốn góp, tư cách pháp nhân và quyền phát hành chứng khoán.
- Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế sử dụng trong nghiên cứu:
- Chỉ tiêu kết quả: Doanh thu ($TR = \sum P_i \times Q_i$), Chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận ($\Pi = TR - TC$).
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán tức thời/tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động (Tổng doanh thu / Số lao động), tỷ suất lợi nhuận lao động (Lợi nhuận sau thuế / Số lao động).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định: Số vòng quay vốn lưu động, mức doanh lợi vốn lưu động, mức đảm nhiệm vốn lưu động, vòng quay các khoản phải thu; hiệu suất sử dụng vốn cố định, mức doanh lợi vốn cố định, mức đảm nhiệm vốn cố định.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu từ các tài liệu lý thuyết, sách báo chuyên ngành và báo cáo tài chính nội bộ của đơn vị.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng các kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân nhằm đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm (2020 so với 2019, 2021 so với 2020).
- Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa chi phí, doanh thu và các nguồn lực để tìm ra nguyên nhân của sự biến động.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tính toán và trực quan hóa số liệu thông qua phần mềm Microsoft Excel và phần mềm kế toán Misa.
- Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 cung cấp, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2019 đến năm 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh, bản chất và vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích hai nhóm nhân tố cơ bản tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Nhân tố vĩ mô: Thị trường đầu vào - đầu ra, môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng, lãi suất, lạm phát), môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường khoa học kỹ thuật - công nghệ, môi trường tự nhiên và môi trường nhân khẩu học.
- Nhân tố vi mô: Khách hàng, tiềm lực vốn, nhà cung ứng nguyên vật liệu, đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn, công tác lao động - tiền lương, cùng cấu trúc tổ chức quản lý nội bộ.
Chương này cũng xác định bản chất, ý nghĩa, mục tiêu, đối tượng của phân tích kinh tế và thiết lập hệ thống công thức toán học cho các chỉ tiêu tài chính được sử dụng để phân tích thực trạng ở Chương 2.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8
Nội dung chương tập trung giới thiệu đơn vị thực tập và đi sâu vào đánh giá các khía cạnh hoạt động thực tế của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021:
-
Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 được cấp phép ngày 23/07/2013 và bắt đầu hoạt động từ 25/07/2013; mã số thuế 3001683724; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trương Khánh Thảo. Vốn điều lệ là 4,5 tỷ đồng (450.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), gồm ba cổ đông sáng lập: ông Trương Khánh Thảo góp 57% (2.575 cổ phần), ông Trương Văn Thuận góp 25% (1.125 cổ phần), và ông Nguyễn Viết Tam góp 18% (800 cổ phần). Lĩnh vực hoạt động chính gồm: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, xây dựng công trình công ích, đường bộ, phá dỡ mặt bằng, buôn bán vật liệu và thiết bị xây dựng, gia công cắt và buôn bán đá granite tự nhiên. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Kỹ thuật - Thi công, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự).
-
Tình hình lao động: Quy mô lao động có sự biến động rõ nét qua 3 năm. Năm 2019, tổng số lao động là 35 người, tăng lên 37 người vào năm 2020 (+5,71%), sau đó giảm xuống còn 30 người vào năm 2021 (-18,92%) do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
| Tổng số lao động |
35 |
100,00 |
37 |
100,00 |
30 |
100,00 |
+2 |
-7 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
25 |
71,43 |
28 |
75,68 |
20 |
66,67 |
+3 |
-8 |
| - Nữ |
10 |
28,57 |
9 |
24,32 |
10 |
33,33 |
-1 |
+1 |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên đại học |
10 |
28,57 |
10 |
27,03 |
11 |
36,67 |
0 |
+1 |
| - Cao đẳng và trung cấp |
9 |
25,71 |
10 |
27,03 |
8 |
26,66 |
+1 |
-2 |
| - Lao động phổ thông |
16 |
45,72 |
17 |
45,94 |
11 |
36,67 |
+1 |
-6 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
27 |
77,14 |
28 |
75,67 |
21 |
63,33 |
+1 |
-7 |
| - Lao động gián tiếp |
8 |
22,86 |
9 |
24,33 |
9 |
36,67 |
+1 |
0 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng liên tục trong giai đoạn nghiên cứu. Năm 2019, tổng tài sản đạt 17.401 triệu đồng; năm 2020 đạt 32.812 triệu đồng (tăng 88,56% so với năm 2019); năm 2021 tiếp tục tăng lên 42.136 triệu đồng (tăng 28,42% so với năm 2020).
| Khoản mục tài chính |
Năm 2019 (Triệu đồng) |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Năm 2021 (Triệu đồng) |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
13.005 |
18.239 |
28.651 |
+40,24 |
+57,09 |
| - Tiền và tương đương tiền |
1.878 |
7.249 |
17.389 |
+285,91 |
+139,88 |
| - Các khoản phải thu |
4.878 |
6.922 |
6.585 |
+65,54 |
-4,87 |
| - Hàng tồn kho |
3.204 |
3.515 |
4.338 |
+9,70 |
+23,40 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
3.740,5 |
552 |
338 |
-85,24 |
-38,75 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
4.396 |
14.573 |
13.485 |
+231,52 |
-7,46 |
| TỔNG TÀI SẢN |
17.401 |
32.812 |
42.136 |
+88,56 |
+28,42 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ |
12.655 |
27.946 |
37.113 |
+120,83 |
+32,80 |
| (Tỷ trọng trong nguồn vốn) |
73% |
85% |
88% |
- |
- |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
4.746 |
4.866 |
5.023 |
+2,54 |
+3,22 |
| (Tỷ trọng trong nguồn vốn) |
27% |
15% |
12% |
- |
- |
Tài sản ngắn hạn tăng trưởng mạnh qua các năm, đặc biệt lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến đạt 17.389 triệu đồng vào năm 2021 nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời trong dịch bệnh. Tài sản dài hạn tăng mạnh trong năm 2020 do công ty mua sắm máy móc thiết bị phục vụ thi công, sau đó giảm nhẹ vào năm 2021 (-7,46%) do khấu hao tài sản cố định và không đầu tư mới.
Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng, từ 73% (năm 2019) lên 85% (năm 2020) và đạt 88% (năm 2021). Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm (từ 4.746 triệu đồng lên 5.023 triệu đồng), khiến tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm sút từ 27% xuống còn 12%, cho thấy công ty chủ yếu dựa vào vốn vay và nợ chiếm dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.
- Biến động doanh thu và chi phí:
- Doanh thu: Hoạt động kinh doanh chính (bán hàng và cung cấp dịch vụ) chiếm tỷ trọng trên 99,99% trong tổng doanh thu. Năm 2019, tổng doanh thu đạt 8.929 nghìn đồng; năm 2020 giảm 19,28% xuống còn 6.019 nghìn đồng; năm 2021 tiếp tục giảm nhẹ do ảnh hưởng kéo dài của dịch bệnh. Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ (<0,01%) và sụt giảm liên tục (năm 2019 đạt 226 nghìn đồng, năm 2020 đạt 114 nghìn đồng và năm 2021 giảm còn 72 nghìn đồng).
- Chi phí: Tổng chi phí giảm dần qua các năm, từ 8.272 nghìn đồng (năm 2019) xuống mức giảm tương ứng 20,20% vào năm 2020. Trong cơ cấu chi phí, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất (70,01% năm 2019; 48,139% năm 2020; 71,824% năm 2021). Chi phí quản lý kinh doanh biến động từ 1.023 nghìn đồng (năm 2019) tăng lên 2.149 nghìn đồng (năm 2020, chiếm 30,565% tổng chi phí), sau đó giảm vào năm 2021.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8
Dựa trên kết quả phân tích các mặt thuận lợi và hạn chế ở Chương 2, tác giả xác định mục tiêu định hướng của công ty là tiếp tục giữ vững vị trí đơn vị hàng đầu tại Hà Tĩnh về xây dựng công trình dân dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh và đưa ra 8 giải pháp cụ thể:
- Đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ: Mở rộng quy mô phân phối các sản phẩm chủ lực (đá granite tự nhiên, thiết bị xây dựng), áp dụng chính sách giá bán và phương thức bán hàng linh hoạt.
- Tăng khả năng cạnh tranh và tìm kiếm thêm khách hàng: Chủ động tiếp cận các dự án xây dựng dân dụng và công ích mới tại khu vực miền Trung, chú trọng xây dựng uy tín đối với chủ đầu tư.
- Tăng cường quản lý nguồn nhân lực: Sắp xếp lại cơ cấu lao động theo hướng tinh gọn, nâng cao tỷ trọng kỹ sư có trình độ đại học, áp dụng chính sách lương thưởng thỏa đáng để kích thích năng suất lao động.
- Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu, rút ngắn kỳ thu tiền nhằm tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn; tối ưu hóa lượng hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu và đá thành phẩm.
- Tăng cường chất lượng sản phẩm và xây dựng chính sách sản phẩm: Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trong thi công lắp đặt, nâng cao độ tinh xảo của sản phẩm đá granite gia công.
- Giải pháp tiết kiệm nguồn chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán thông qua việc đàm phán trực tiếp với nhà cung cấp vật liệu đầu vào, cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết.
- Tăng cường liên kết kinh tế: Liên danh, liên kết với các doanh nghiệp trong ngành để cùng tham gia đấu thầu các công trình xây dựng kỹ thuật có quy mô lớn.
- Tìm kiếm thị trường ổn định: Mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh lân cận thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, thiết lập hợp đồng dài hạn với các đơn vị phân phối vật liệu xây dựng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu trích xuất từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8:
- Phát hiện thực trạng tài chính:
- Quy mô tài sản tăng trưởng từ 17.401 triệu đồng lên 42.136 triệu đồng, tuy nhiên cơ cấu nguồn vốn bộc lộ rủi ro đòn bẩy tài chính cao khi nợ phải trả tăng từ 12.655 triệu đồng lên 37.113 triệu đồng (chiếm 88% tổng nguồn vốn vào năm 2021).
- Doanh nghiệp chủ động duy trì tính thanh khoản bằng cách gia tăng mạnh lượng tiền và tương đương tiền (đạt 17.389 triệu đồng năm 2021), đồng thời giảm quy mô khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác để hạn chế rủi ro nợ khó đòi trong thời kỳ dịch bệnh.
- Doanh thu sụt giảm do tác động khách quan của dịch COVID-19, tuy nhiên công ty đã chủ động điều chỉnh quy mô chi phí (đặc biệt là giá vốn hàng bán và chi phí nhân công) để hạn chế thua lỗ.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Khóa luận xây dựng được 8 nhóm giải pháp đồng bộ từ quản trị doanh thu, chi phí, công nợ, quản trị nhân sự cho đến định hướng liên kết thị trường.
- Đóng góp của tác giả:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa tương đối đầy đủ khung chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh áp dụng đặc thù cho mô hình công ty cổ phần hoạt động kết hợp cả hai lĩnh vực thi công xây dựng và thương mại phân phối.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực tế về thực trạng tài chính của một doanh nghiệp xây lắp địa phương tại Hà Tĩnh trong giai đoạn biến động 2019 - 2021, làm tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc công ty trong việc hoạch định chính sách cơ cấu vốn và quản trị rủi ro thanh khoản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn, kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa nhiều nên việc tiếp cận một số báo cáo chi tiết về định mức chi phí thi công từng công trình còn gặp khó khăn.
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong chu kỳ 3 năm (2019 - 2021), giai đoạn chịu sự can thiệp mạnh bởi các biện pháp giãn cách xã hội và biến động thị trường do đại dịch COVID-19, do đó một số chỉ tiêu chưa phản ánh trạng thái bình thường của chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Văn bản chưa đi sâu bóc tách chi tiết hiệu quả kinh tế độc lập giữa mảng xây lắp công trình dân dụng và mảng kinh doanh đá granite tự nhiên.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau giai đoạn phục hồi kinh tế (từ năm 2022 trở đi) để đánh giá tính bền vững của các giải pháp đã đề xuất.
- Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính theo từng mảng kinh doanh và dòng sản phẩm riêng biệt nhằm tối ưu hóa danh mục đầu tư của công ty.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành: Kinh tế, Kế hoạch đầu tư, Quản trị kinh doanh, Kế toán - Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả kinh doanh.
- Người làm đề tài tương tự: Các nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài phân tích thực trạng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp, giao thông, thương mại vật liệu xây dựng.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động (Bảng 2.1, Bảng 2.2).
- Cách tiếp cận hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời, thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động được trình bày chi tiết trong Chương 1 và Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 được thành lập vào thời gian nào và có ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty được cấp giấy phép kinh doanh ngày 23/07/2013 và chính thức hoạt động từ ngày 25/07/2013, có trụ sở tại xóm Tân Đình, xã Lưu Vĩnh Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm: buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; cắt và buôn bán các loại đá granite tự nhiên; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, đường bộ và công trình công ích.
2. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của các cổ đông sáng lập tại công ty được phân chia như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty là 4,5 tỷ đồng, tương ứng 450.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Cơ cấu sở hữu gồm 3 thành viên: ông Trương Khánh Thảo nắm giữ 57% vốn (2.575 cổ phần), ông Trương Văn Thuận nắm giữ 25% vốn (1.125 cổ phần), và ông Nguyễn Viết Tam nắm giữ 18% vốn (800 cổ phần).
3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019 - 2021 biến động theo chiều hướng nào?
Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tỷ trọng nợ phải trả và giảm sút tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Cụ thể, nợ phải trả tăng từ 12.655 triệu đồng năm 2019 (chiếm 73%) lên 27.946 triệu đồng năm 2020 (chiếm 85%) và đạt 37.113 triệu đồng năm 2021 (chiếm 88% tổng nguồn vốn). Trong khi đó, vốn chủ sở hữu biến động chậm từ 4.746 triệu đồng lên 5.023 triệu đồng, khiến tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 27% (2019) xuống còn 12% (2021).
4. Đại dịch COVID-19 đã tác động như thế nào đến quy mô nhân sự của công ty?
Dưới tác động của dịch bệnh và tính chất công việc xây dựng, quy mô lao động của công ty giảm mạnh từ 37 người (năm 2020) xuống còn 30 người (năm 2021), tương ứng mức giảm 18,92%. Trong đó, lao động trực tiếp giảm từ 28 người xuống 21 người, và lao động phổ thông giảm từ 17 người xuống 11 người.
5. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo hình thức hỗn hợp trực tuyến - tham mưu. Cơ cấu bao gồm Đại hội đồng cổ đông (cơ quan quyền lực cao nhất), Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng trực thuộc gồm: Phòng Kỹ thuật - Thi công, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Phòng Hành chính - Nhân sự.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Quyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 19-8 trong giai đoạn 2019 - 2021. Kết quả phân tích cho thấy sự mở rộng về quy mô tài sản đi kèm với rủi ro đòn bẩy tài chính cao khi nợ phải trả chiếm tới 88% tổng nguồn vốn, cùng tình trạng sụt giảm doanh thu trước tác động của đại dịch COVID-19. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 8 nhóm giải pháp thiết thực nhằm tái cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác phân tích hoạt động kinh doanh trong ngành xây dựng - thương mại.