Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau nhiều năm đổi mới ghi nhận những bước chuyển dịch cơ cấu rõ nét, trong đó khu vực Nông nghiệp tiếp tục giữ tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế quốc dân. Trong nội bộ ngành nông nghiệp, lĩnh vực chăn nuôi đóng vai trò then chốt với quy mô gia súc, gia cầm đứng ở thứ hạng cao trên quy mô toàn cầu. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) năm 2009 được tác giả trích dẫn:

  • Đàn vịt đạt 84 triệu con, xếp vị trí thứ 2 trên thế giới.
  • Đàn heo đạt 27,6 triệu con, xếp vị trí thứ 4 trên thế giới.
  • Đàn trâu đạt 2,8 triệu con, xếp vị trí thứ 7 trên thế giới.
  • Đàn gà đạt 200 triệu con, xếp vị trí thứ 13 trên thế giới.

Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị đã nêu định hướng chiến lược: "Từng bước đưa ngành Chăn nuôi lên một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong Nông nghiệp". Để hiện thực hóa mục tiêu này, bên cạnh việc đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, giống và nguồn thức ăn, công tác thú y và phòng chống dịch bệnh vật nuôi trở thành yêu cầu cấp thiết. Cùng với những bước tiến của khoa học - công nghệ hóa dược thú y, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc thú y đứng trước cơ hội mở rộng sản xuất.

Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 (thành viên thứ 150, tính đến ngày 16/12/2011 WTO có 155 thành viên), đã gia tăng áp lực cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp nội địa với các tập đoàn nước ngoài. Các đơn vị phải cạnh tranh gay gắt trên nhiều phương diện: chất lượng hàng hóa, mẫu mã bao bì, giá thành, phương thức giao nhận, thời gian thanh toán, công tác truyền thông chiêu thị và giá trị thương hiệu.

Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu ghi nhận doanh thu tăng trưởng qua các năm, song hoạt động kinh doanh bộc lộ những điểm kém ổn định trước diễn biến kinh tế vĩ mô, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành và đòi hỏi ngày càng khắt khe của người chăn nuôi. Nguyên nhân cốt lõi được xác định là do công tác Marketing của công ty còn nhiều hạn chế, hệ thống kênh phân phối và chính sách giá chưa hoàn thiện. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing tại công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu" mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu

Văn bản xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác Marketing và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing của Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu nhằm nâng cao uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng công tác Marketing tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu.
    2. Phân tích các yếu tố môi trường tác động đến công tác Marketing của công ty.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Marketing, giúp công ty đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng để xây dựng thương hiệu mạnh trên thị trường.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Công tác Marketing bao gồm những hoạt động nào?
  2. Kênh phân phối của công ty hiện tại ra sao?
  3. Công tác xúc tiến - chiêu thị của công ty có hoạt động tốt không?
  4. Tình hình thị trường ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty?
  5. Những hành vi, thói quen của khách hàng khi mua hàng là gì?
  6. Giải pháp nào để nâng cao uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị và thực trạng triển khai chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing Mix) cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp thị tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu, địa chỉ số 130, Quốc lộ 1A, Phường Ba Láng, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập tại công ty từ ngày 15/04/2012 đến ngày 25/07/2012. Dữ liệu và số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập, sử dụng trong giai đoạn từ tháng 01/2009 đến tháng 06/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Tác giả hệ thống hóa các lý thuyết quản trị tiếp thị căn bản từ các học giả và tổ chức chuyên môn:

  • Định nghĩa và bản chất Marketing: Tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler (Marketing là quá trình quản lý xã hội thông qua sáng tạo cá nhân và tập thể trao đổi sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu), Hiệp hội Marketing Mỹ (tiến trình hoạch định và thực hiện định giá, chiêu thị, phân phối ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ) và Học viện Marketing Anh.
  • Chức năng cơ bản của Marketing: Gồm 4 chức năng chính: (1) Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường; (2) Hoạch định chiến lược phân phối; (3) Hoạch định chiến lược giá; (4) Yểm trợ (quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tham gia hội chợ triển lãm, dịch vụ sau bán hàng, hội nghị khách hàng).
  • Mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing Mix 4P): Kế thừa quan điểm của Neil Borden (1953) và E. Jerome McCarthy (1960), phân tích 4 thành phần: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị/Xúc tiến (Promotion).
  • Lý thuyết phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu: Phân đoạn theo 4 nhóm tiêu thức: địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, kinh tế - xã hội. 5 chiến lược bao phủ thị trường: Tập trung vào một khúc thị trường; Chuyên môn hóa có chọn lọc; Chuyên môn hóa sản phẩm; Chuyên môn hóa thị trường; Phục vụ toàn bộ thị trường (tiếp thị không phân biệt và tiếp thị phân biệt).
  • Chu kỳ đời sống sản phẩm (PLC): 4 giai đoạn gồm Giới thiệu, Phát triển, Trưởng thành, Suy thoái.
  • Khung phân biệt Nhãn hiệu và Thương hiệu:
Tiêu chí so sánh Nhãn hiệu (Brand Name/Trademark) Thương hiệu (Brand)
Bản chất thể hiện Hiện diện trên văn bản pháp lý, là phần "xác" Hiện diện trong tâm trí khách hàng, là phần "hồn"
Cơ chế xác lập Doanh nghiệp thiết kế, đăng ký cơ quan sở hữu trí tuệ Doanh nghiệp xây dựng và khách hàng công nhận
Chủ thể đảm nhận Luật sư đảm nhận việc đăng ký và bảo hộ pháp lý Nhà quản trị thương hiệu và Marketing tạo dựng danh tiếng, cảm nhận
Cơ sở nền tảng Xây dựng trên hệ thống luật và định chế pháp luật Xây dựng trên hệ thống tổ chức, nghiên cứu thị trường và truyền thông
  • Lý thuyết phân loại thị trường theo mức độ cạnh tranh:
Loại thị trường Số người bán Loại sản phẩm Sự tham gia của doanh nghiệp mới
Cạnh tranh hoàn toàn Rất nhiều Đồng nhất Tự do
Bán cạnh tranh Nhiều Phân biệt Tự do
Bán độc quyền Một vài Đồng nhất hoặc phân biệt Có hạn chế
Độc quyền hoàn toàn Một Đặc biệt Bị phong tỏa
  • Mô hình ma trận SWOT: Công cụ phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), nguy cơ (Threats), xuất phát từ nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Stanford (thập niên 1960-1970 bởi nhóm nghiên cứu gồm Marion Dosher, Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart, Birger Lie). Ma trận được vận dụng để thiết lập các nhóm chiến lược kết hợp: SO, ST, WO, WT.
  • Nguyên tắc thiết lập mục tiêu SMART: Specific (Cụ thể), Measurable (Đo lường được), Achievable (Khả thi), Realistic (Thực tế), Timed (Có thời hạn).

Tài liệu lược khảo tham khảo

  1. Nguyễn Thị Thanh Hương (2010), "Thực trạng hoạt động Marketing của công ty TNHH TM - SX Gấu Vàng": Phân tích Marketing mix và SWOT, chỉ ra điểm mạnh về đặt tên sản phẩm theo thương hiệu công ty, giá và chiết khấu cao cho đại lý cấp 1, đề xuất thành lập phòng Marketing chuyên trách.
  2. Trần Kim Đoan (2010), "Chiến lược Marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ của các làng nghề Việt Nam năm 2010": Ứng dụng phương pháp so sánh dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đề xuất giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu (báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh 2009 - 2011, biểu giá bán lẻ, bảng tỷ lệ chiết khấu đại lý các năm, chương trình khuyến mãi tháng 9 và tháng 10 năm 2011).
    • Thu thập dữ liệu vĩ mô ngành chăn nuôi từ tài liệu lưu trữ của FAO và các văn kiện chính sách nhà nước.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Phân tích biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
    • Phương pháp phân tích môi trường: Đánh giá môi trường vĩ mô (PEST/quốc tế/tự nhiên), môi trường vi mô (mô hình áp lực ngành) và nội bộ doanh nghiệp.
    • Phương pháp ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài để đề xuất giải pháp chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về quản trị tiếp thị và quy trình nghiên cứu. Tác giả làm rõ bản chất Marketing là một tiến trình quản trị hướng về khách hàng nhằm tối ưu hóa lợi ích doanh nghiệp. Nội dung chương bao gồm:

  • Khái niệm, vai trò, tầm quan trọng và 4 chức năng cốt lõi của Marketing.
  • Lý thuyết phân đoạn thị trường theo các tiêu chí (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, kinh tế - xã hội) và 5 chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu.
  • Phân tích hành vi mua hàng của khách hàng tiêu dùng và khách hàng công nghiệp thông qua bộ câu hỏi định hướng (Who, What, When, How, Where, Why), các nhân tố tác động (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) và 5 phong cách mua sắm.
  • Cấu trúc Marketing hỗn hợp (4P), chu kỳ sống của sản phẩm (4 giai đoạn), phân biệt nhãn hiệu - thương hiệu và tiêu chuẩn bao bì.
  • Hoạch định chiến lược giá (hướng nội, hướng ngoại, theo khu vực, phối hợp) và các hình thức chiết khấu (số lượng, thương mại, tiền mặt).
  • Cấu trúc kênh phân phối (kênh cấp 0, kênh 1 giai đoạn, kênh đầy đủ) và tiêu chuẩn lựa chọn kênh trung gian.
  • Hệ thống hóa môi trường Marketing (vĩ mô, vi mô, nội bộ), các cấp độ chiến lược (cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh SBU, cấp chức năng), quy trình thiết lập mục tiêu SMART và kỹ thuật xây dựng ma trận SWOT. Cuối chương trình bày phương pháp chọn vùng nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu.

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu và thực trạng hoạt động Marketing

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tế triển khai công tác tiếp thị tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuốc thú y. Mô tả đặc điểm thị trường thuốc thú y, tính chất kỹ thuật sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất hai dòng sản phẩm chủ lực: sơ đồ quy trình sản xuất thuốc bột và sơ đồ quy trình sản xuất thuốc tiêm.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2011): Trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.1) và Bảng phân tích tình hình lợi nhuận (Bảng 2.2). Dữ liệu phản ánh xu hướng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua hệ thống đồ thị (Hình 2.4 đến 2.8). Doanh thu có sự tăng trưởng qua các năm nhưng biến động chi phí đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận của đơn vị.
  • Thực trạng chiến lược Marketing hỗn hợp:
    • Thị trường mục tiêu và định vị: Công ty tập trung vào khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và thị trường miền Tây.
    • Chiến lược sản phẩm: Doanh nghiệp đã đa dạng hóa danh mục sản phẩm, chú trọng mẫu mã và bao bì đóng gói đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo quản.
    • Chiến lược giá và chính sách chiết khấu: Đưa ra số liệu giá bán lẻ một số mặt hàng thuốc thú y tại thị trường miền Tây (Bảng 2.3). Phân tích cấu trúc chiết khấu áp dụng cho hệ thống đại lý gồm: chiết khấu theo tháng (Bảng 2.4), chiết khấu theo quý (Bảng 2.5) và chiết khấu theo năm (Bảng 2.6). Chính sách giá hiện tại bộc lộ hạn chế khi chưa tạo đủ động lực cho đại lý cấp cơ sở và thiếu tính linh hoạt trước biến động chi phí.
    • Hệ thống kênh phân phối: Mô tả sơ đồ mạng lưới kênh phân phối hiện hữu (Hình 2.9). Kênh tiêu thụ chủ yếu dựa vào đại lý trung gian, mức độ bao phủ trực tiếp tới các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chưa đồng bộ.
    • Hoạt động xúc tiến và hỗ trợ bán hàng: Đánh giá các chương trình kích cầu qua số liệu thực tế của chương trình khuyến mãi tháng 9/2011 (Bảng 2.7) và tháng 10/2011 (Bảng 2.8). Các biện pháp xúc tiến còn mang tính ngắn hạn, chưa gắn kết chặt chẽ với việc định vị hình ảnh thương hiệu dài hạn.

Chương 3: Phân tích tác động của yếu tố môi trường đến công tác Marketing của công ty

Chương này đánh giá các lực lượng tác động đến hiệu quả tiêu thụ thuốc thú y:

  • Môi trường vĩ mô:
    • Yếu tố kinh tế: Tỷ lệ lạm phát, lãi suất và biến động giá cả nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và sức mua của người chăn nuôi.
    • Môi trường quốc tế: Quá trình hội nhập quốc tế tạo điều kiện nhập khẩu nguyên liệu nhưng đặt công ty trước các hàng rào kỹ thuật khắt khe như tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, GMP, HACCP.
    • Môi trường công nghệ: Tiến bộ công nghệ hóa dược, công nghệ thông tin giúp nâng cao năng suất nhưng rút ngắn chu kỳ sống của các dòng thuốc thế hệ cũ.
    • Môi trường chính trị - pháp luật: Các văn bản pháp luật thú y, quy định kiểm dịch và chủ trương tái cơ cấu chăn nuôi của Nhà nước chi phối định hướng sản phẩm.
    • Môi trường văn hóa - xã hội và tự nhiên: Tập quán chăn nuôi nông hộ, thời tiết, khí hậu, dịch bệnh trên gia súc, gia cầm tại địa bàn sông nước miền Tây tạo ra nhu cầu mùa vụ đặc thù đối với từng nhóm thuốc phòng và trị bệnh.
  • Môi trường vi mô: Phân tích mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y nội địa và liên doanh; nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn gia nhập ngành; quyền lực đàm phán của nhà cung ứng nguyên liệu; hành vi và khả năng ép giá của hệ thống đại lý cũng như người tiêu dùng cuối cùng; ảnh hưởng từ các quy định quản lý của chính quyền và các chương trình áp lực nông nghiệp (như phong trào "3 giảm 3 tăng").
  • Môi trường nội bộ: Đánh giá tiềm lực tài chính, trình độ đội ngũ nhân sự, năng lực thiết bị công nghệ sản xuất, uy tín thương hiệu hiện có và sự phối hợp giữa phòng kinh doanh với các bộ phận chức năng khác.

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing ở Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp chiến lược sản phẩm: Tiếp tục nâng cao chất lượng dược phẩm, cải tiến công thức nhằm thích ứng với các chủng bệnh mới; chuẩn hóa bao bì, nhãn mác đảm bảo chống ẩm, chống giả và cung cấp đầy đủ thông tin hướng dẫn sử dụng cho người chăn nuôi.
  • Nhóm giải pháp kết hợp giá - kênh phân phối - xúc tiến bán hàng:
    • Chính sách cho hệ thống phân phối: Tái cấu trúc cơ chế chiết khấu nhằm giữ chân các đại lý uy tín và khuyến khích gia tăng sản lượng tiêu thụ; điều chỉnh mức chiết khấu theo tháng và theo quý.
    • Mở rộng hệ thống khách hàng mới: Phát triển mạng lưới đại lý cấp 2, thâm nhập các vùng chăn nuôi tập trung mới tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Tạo ấn tượng đối với người chăn nuôi nhỏ lẻ: Tăng cường tiếp thị trực tiếp thông qua đội ngũ kỹ thuật viên tư vấn bệnh học, tổ chức hội thảo hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh tại cơ sở.
  • Nhóm giải pháp dựa trên tình hình thị trường: Chủ động tìm kiếm và đa dạng hóa nguồn cung ứng nguyên liệu đạt chuẩn nhằm hạ giá thành sản xuất; đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất đạt chuẩn GMP; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về Marketing hỗn hợp (4P), quản trị chiến lược và quy trình phân tích môi trường kinh doanh áp dụng cho ngành hàng đặc thù là thuốc thú y.
  • Phân tích rõ nét bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu qua các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2011:
    • Doanh nghiệp có sự tăng trưởng về mặt doanh thu hàng năm, quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột và thuốc tiêm được kiểm soát ổn định.
    • Danh mục sản phẩm đa dạng, bao bì được thiết kế tương đối tốt, đáp ứng yêu cầu bảo quản.
    • Chỉ ra những điểm nghẽn chính: Chính sách giá còn cứng nhắc; cơ chế chiết khấu đại lý theo tháng, quý, năm chưa đủ sức cạnh tranh so với các đối thủ cùng phân khúc; kênh phân phối phụ thuộc vào đại lý cấp 1 và thiếu sự kiểm soát ở khâu bán lẻ; hoạt động xúc tiến chủ yếu dừng lại ở các chương trình khuyến mãi ngắn hạn (tháng 9, tháng 10 năm 2011), chưa đầu tư bài bản cho hoạt động xây dựng thương hiệu dài hạn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất phương án điều chỉnh chính sách chiết khấu thương mại cụ thể cho đại lý thông qua hai bảng kiến nghị mới:
    • Bảng 5.1: Chiết khấu tháng cho đại lý (kiến nghị).
    • Bảng 5.2: Chiết khấu quý cho đại lý (kiến nghị).
  • Đưa ra giải pháp gắn kết kỹ thuật thú y với hoạt động bán hàng: tổ chức hội thảo khách hàng, tư vấn phòng dịch tận hộ chăn nuôi nhằm tạo sự gắn kết trực tiếp giữa người chăn nuôi và thương hiệu Á Châu.
  • Kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý dược thú y, kiểm soát hàng giả, hàng nhái và ban hành các chính sách hỗ trợ tín dụng, xúc tiến thương mại nông nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp góc nhìn thực chứng về việc áp dụng Marketing mix trong ngành sản xuất kinh doanh hóa dược thú y tại khu vực Tây Nam Bộ.
  • Đóng góp giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu trong việc tái cơ cấu bảng biểu chiết khấu phân phối và mở rộng thị phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu tại Thành phố Cần Thơ) và thị trường khu vực miền Tây, chưa bao quát toàn bộ thị trường thuốc thú y toàn quốc.
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác trong phạm vi thời gian từ năm 2009 đến tháng 06/2012; số liệu về chi phí và lợi nhuận chủ yếu tổng hợp từ báo cáo nội bộ mà chưa đối chiếu sâu với số liệu kiểm toán độc lập.
    • Chưa tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi khảo sát định lượng quy mô mẫu lớn đối với đại diện các đại lý và hộ chăn nuôi, do đó các phân tích về hành vi khách hàng chủ yếu dựa trên quan sát thực tế và phân tích định tính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh thành miền Đông Nam Bộ và miền Trung, so sánh mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa với các công ty đa quốc gia.
    • Thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng với cỡ mẫu đại diện để đo lường mức độ hài lòng của đại lý và lòng trung thành của người chăn nuôi đối với thương hiệu thuốc thú y.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế sau khi áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang và các chương trình hỗ trợ kỹ thuật tại cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tiếp nhận:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Nông nghiệp làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận, đề án tốt nghiệp về hoạch định chiến lược tiếp thị trong ngành vật tư nông nghiệp.
    • Cán bộ quản lý, nhân viên phòng kinh doanh và tiếp thị tại các công ty sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Các nội dung có giá trị tham chiếu cao:
    • Khung lý thuyết phân biệt chi tiết giữa "Nhãn hiệu" và "Thương hiệu" cùng bảng phân loại thị trường theo cấp độ cạnh tranh.
    • Quy trình công nghệ sản xuất thuốc thú y dạng bột và dạng tiêm gắn với đặc thù sản phẩm.
    • Cấu trúc xây dựng chính sách chiết khấu theo tháng, quý cho đại lý vật tư nông nghiệp và phương pháp kết hợp kỹ thuật - thương mại trong bán hàng cho nông dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và phạm vi dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là giai đoạn nào?

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu, tọa lạc tại số 130, Quốc lộ 1A, Phường Ba Láng, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ. Thời gian sinh viên thực tập tại đơn vị từ ngày 15/04/2012 đến ngày 25/07/2012. Nguồn số liệu hoạt động kinh doanh và các chương trình tiếp thị được thu thập và sử dụng phục vụ phân tích trong khoảng thời gian từ tháng 01/2009 đến tháng 06/2012.

2. Tác giả đã trích dẫn số liệu thống kê vĩ mô nào của FAO để chứng minh tiềm năng phát triển của ngành thuốc thú y Việt Nam?

Trong phần lý do chọn đề tài, tác giả dẫn chứng số liệu năm 2009 của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cho thấy Việt Nam sở hữu quy mô đàn gia súc, gia cầm lớn trên thế giới: đàn vịt đạt 84 triệu con (đứng thứ 2 thế giới), đàn heo đạt 27,6 triệu con (đứng thứ 4 thế giới), đàn trâu đạt 2,8 triệu con (đứng thứ 7 thế giới) và đàn gà đạt 200 triệu con (đứng thứ 13 thế giới). Đây là cơ sở thực tiễn khẳng định nhu cầu phòng dịch và dung lượng thị trường lớn cho ngành hóa dược thú y.

3. Trong chương cơ sở lý thuyết, sự khác biệt căn bản giữa nhãn hiệu và thương hiệu được tác giả phân định như thế nào?

Theo Bảng 1.2 của văn bản, nhãn hiệu và thương hiệu được phân biệt qua 5 khía cạnh: (1) Nhãn hiệu hiện diện trên văn bản pháp lý, thương hiệu hiện diện trong tâm trí khách hàng; (2) Nhãn hiệu là phần xác, thương hiệu là phần hồn; (3) Nhãn hiệu do doanh nghiệp thiết kế và đăng ký cơ quan sở hữu trí tuệ, thương hiệu do doanh nghiệp xây dựng và khách hàng công nhận; (4) Nhãn hiệu do luật sư đảm nhận đăng ký bảo hộ, thương hiệu do nhà quản trị thương hiệu và marketing quản trị danh tiếng; (5) Nhãn hiệu xây dựng trên hệ thống luật, thương hiệu xây dựng trên hệ thống tổ chức, nghiên cứu thị trường và truyền thông.

4. Những hạn chế nổi bật trong hoạt động Marketing hỗn hợp của Công ty Thuốc Thú Y Á Châu giai đoạn 2009 - 2011 được chỉ ra là gì?

Văn bản chỉ rõ công ty bộc lộ 3 hạn chế chính: (1) Chính sách giá và tỷ lệ chiết khấu cho đại lý chưa thật sự linh hoạt để cạnh tranh và giữ chân bạn hàng lâu dài; (2) Hệ thống kênh phân phối chưa hoàn thiện, chủ yếu phụ thuộc vào đại lý cấp 1 mà chưa có cơ chế kiểm soát và chăm sóc tốt đối tượng người chăn nuôi nhỏ lẻ; (3) Hoạt động xúc tiến thương mại còn mang tính ngắn hạn (như các đợt khuyến mãi tháng 9, 10/2011), chưa có bộ phận chuyên trách về marketing để nghiên cứu nhu cầu thị trường bài bản.

5. Khóa luận đã đề xuất những bảng biểu cụ thể nào để tháo gỡ điểm nghẽn về chính sách bán hàng cho công ty?

Tại Chương 4 và phần kiến nghị, tác giả đã xây dựng hai bảng biểu chi tiết nhằm tái cấu trúc chính sách phân phối: Bảng 5.1 quy định tỷ lệ "Chiết khấu tháng cho đại lý (kiến nghị)" và Bảng 5.2 quy định tỷ lệ "Chiết khấu quý cho đại lý (kiến nghị)". Các bảng này đưa ra định mức phân tầng doanh số và tỷ lệ phần trăm thưởng lũy tiến, kết hợp giữa chiết khấu bằng tiền và quà tặng nhằm tạo động lực thúc đẩy doanh số tại các đại lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Văn Phúc đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tiếp thị tại Công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu trong giai đoạn 2009 - 2012 dựa trên khung phân tích Marketing hỗn hợp 4P và ma trận SWOT. Công trình chỉ rõ sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách chiết khấu phân phối, tối ưu hóa danh mục sản phẩm và mở rộng kênh tiếp cận trực tiếp đến người chăn nuôi trong bối cảnh cạnh tranh ngành dược thú y ngày càng gay gắt. Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù sản xuất thuốc thú y vùng Tây Nam Bộ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh nông nghiệp.