chương 1 nhằm để giới thiệu cho người đọc những vấn đề củng như mục tiêu và nội dụng nghiên cứu, cung cấp những thông tin phạm vi nghiên cứu để cho người đọc hiểu rõ hơn về những vấn đề mà đề tài cần phải giải quyết. 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 2.1 Định nghĩa ngân hàng thương mại Căn cứ hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo nghị quyết số 51/2001/QH10 quốc hội đã ban hành luật các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Thương mại được hiểu là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.2 Chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay.
Góp phần tạo lợi ích cho người gửi tiền và người đi vay. Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán.
Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này nhìn chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình vô tình đã thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ 4 phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng 2.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn Một quan hệ tín dụng phải đầy đủ cả 3 mặt: + Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ một người này sang người khác.
+ Sự chuyển giao mang tính tạm thời. + Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sử dụng phải kèm theo một lượng giá trị thêm gọi là lợi tức.2 Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay đó là quá trình chuyển dịch tạm thời quyền sử dụng vốn trên nguyên tắc bình đẳng cả hai bên cùng có lợi. Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn cho các doanh nghiệp mà còn đầu tư dài hạn để đổi mới kỹ thuật, giải quyết việc làm…Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn đáp ứng một phần cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm: + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các doanh nghiệp + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài nước Ngày nay, tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, là nhân tố thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, nâng cao hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng cho vay dưới hình thức tiền tệ: đây là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và dễ dàng đáp ứng nhu cầu mọi đối tượng trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay, không phải bằng vốn của chính ngân hàng. Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.4 Phân loại các hình thức tín dụng * Theo thời hạn tín dụng Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay thiếu hụt vốn tạm thời của các doanh nghiệp hay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, cung ứng vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, có thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
* Theo mục đích sử dụng vốn Cho vay kinh doanh: số tiền vay được bên đi vay cam kết sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đây thường là những khoản vay lớn, có nhiều rủi ro do đó cần được ngân hàng thẩm định kĩ càng để đảm bảo khả năng thu hồi vốn. Cho vay tiêu dùng: số tiền vay sẽ được khách hàng sử dụng vào việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng thông thường là các khoản vay nhỏ hơn so với các khoản vay kinh doanh, nhưng trong nhiều trường hợp thời gian vay lại tương đối dài, nên cũng tác động đến khả năng thu hồi nợ.
* Theo hình thức bảo đảm Có đảm bảo: là loại hình tín dụng khoản cho vay của ngân hàng có tài sản tương đương thế chấp với các hình thức như cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh. Không có đảm bảo: là loại tín dụng mà các khoản cho vay của ngân hàng đều dựa vào tín chấp. Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng, có tình hình tài chính tốt và có uy tín đối với ngân hàng. Ngoài ra còn có các hình thức tín dụng khác như: cho vay theo hạn mức tín dụng, theo hạn mức thấu chi, theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, hợp vốn… 2.5 Quy trình cho vay tại ngân hàng Quy trình cho vay bắt đầu từ khi tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn của khách hàng đến khi thanh toán hết nợ gốc, lãi, phí và thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình cho vay được thực hiện theo trình tự sau: + Thẩm định trước khi cho vay.
+ Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay + Kiểm tra, giám sát, thu hồi, xử lý nợ sau khi cho vay Trình tự trên được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn; Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn Bước 3: Xét duyệt cho vay Bước 4: Ký kết hợp đồng (tín dụng, bảo đảm tiền vay) Bước 5: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ và giải ngân Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm. 6 Tuỳ theo từng khoản vay và chức năng nhiệm vụ được giao, các cán bộ có liên quan sẽ thực hiện toàn bộ hoặc một phần quy trình cho vay (bước công việc). Chi tiết các bước được thực hiện như sau: Hộ sản xuất Thủ quỷ Kiểm tra quá trình sử dụng 6,7 6,7 Cán bộ tín vốn vay và thu dụng Kế toán nợ gốc, lãi TP. Tín dụng Giám đốc Nguồn: Agribank chi nhánh huyện An Biên, 2020 Hình 2.1: Sơ đồ quy trình cho vay Giải thích sơ đồ quy trình vay : Bước 1: Tiếp nhận, thu thập thông tin và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn Khi khách hàng có nhu cầu đến vay vốn Ngân hàng thì cán bộ tín dụng được phân công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, hướng dẫn khách hàng cung cấp các hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý.
Nếu hồ sơ chưa đủ, chưa rõ, chưa đúng theo quy định đề nghị khách hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.