Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Huế" được thực hiện bởi sinh viên Lâm Thị Bảo Khánh (Lớp K45A.TCNH, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Bích Ngọc vào tháng 05/2015.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn 2012 – 2014, thời điểm nền kinh tế Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế bước vào giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng tài chính kéo dài. Về phía Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), sau khi hoàn tất sáp nhập Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) vào năm 2012, quy mô vốn điều lệ của ngân hàng được nâng lên gần 9.000 tỷ đồng (đạt 8.865,795 tỷ đồng vào năm 2014). Nguồn lực này cho phép SHB trở thành ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tài trợ vốn độc lập cho các công trình trọng điểm cấp quốc gia, tiêu biểu là dự án mở rộng Quốc lộ 1A theo hình thức BOT (Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao). Mặc dù các gói tín dụng dự án mang lại dư nợ lớn và rủi ro có thể kiểm soát nhờ quản lý dòng tiền vận hành, ngân hàng vẫn đối mặt với yêu cầu phải cân bằng danh mục tín dụng, hạn chế tập trung rủi ro và khai thác thị trường khách hàng phân tán.

Về phía địa bàn nghiên cứu, số liệu từ Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến cuối quý 3/2014 ghi nhận toàn tỉnh có hơn 5.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ (DN VVN), chiếm 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Đây là khối khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên để luân chuyển vốn lưu động và đầu tư sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của nhóm doanh nghiệp này tại địa phương còn gặp nhiều rào cản về tài sản bảo đảm, năng lực quản trị và tính minh bạch tài chính. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp tín dụng phù hợp tại SHB Chi nhánh Huế là yêu cầu thực tế cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay DN VVN của ngân hàng thương mại cổ phần; vận dụng vào thực tế tại SHB Chi nhánh Huế để phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 – 2014; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng này.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số gồm 5 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với DN VVN của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với DN VVN của Chi nhánh qua 3 năm 2012 – 2014.
    3. Đánh giá hoạt động cho vay đối với DN VVN của Chi nhánh qua 3 năm 2012 – 2014.
    4. Tìm hiểu, phân tích những khó khăn, thuận lợi, điểm mạnh, điểm yếu của nội tại Chi nhánh ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động cho vay DN VVN.
    5. Đề ra các giải pháp nhằm phát triển hơn nữa hoạt động cho vay đối với DN VVN tại Chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với DN VVN của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại SHB Chi nhánh Huế (địa chỉ: Số 28 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các công trình khoa học chuyên ngành:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại được trích dẫn theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Khái niệm doanh nghiệp được tiếp cận theo góc độ pháp lý và góc độ phát triển kinh tế (trích dẫn từ tác phẩm "Kinh tế doanh nghiệp" của tác giả D.A Cailat, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, 1992).
  • Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 (doanh nghiệp sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian và doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) và Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ phân định DN VVN thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động theo từng khu vực kinh tế (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay DN VVN được xây dựng thành 3 nhóm:
    1. Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng quy mô: Số lượng DN VVN vay vốn tại ngân hàng; Dư nợ cho vay DN VVN; Tỷ trọng dư nợ cho vay DN VVN trên tổng dư nợ; Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DN VVN.
    2. Nhóm chỉ tiêu an toàn tín dụng: Nợ xấu và Tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay DN VVN (tỷ số giữa nợ xấu cho vay DN VVN trên tổng dư nợ cho vay DN VVN).
    3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả và sinh lợi: Hiệu suất sử dụng vốn đối với DN VVN (tỷ số giữa Dư nợ cho vay DN VVN trên Tổng vốn huy động); Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay DN VVN (tỷ số giữa Lợi nhuận từ cho vay DN VVN trên Tổng dư nợ cho vay DN VVN).
  • Tổng quan bài học kinh nghiệm quốc tế: Tác giả dẫn công trình nghiên cứu của TS. Nguyễn Thế Bính (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) về chính sách hỗ trợ tài chính cho DN VVN tại Trung Quốc (thành lập quỹ hỗ trợ, cung cấp bảo lãnh tín dụng, cho vay trực tiếp, hỗ trợ lãi suất), Nhật Bản (bảo lãnh qua Hiệp hội bảo lãnh tín dụng, ngân hàng chuyên trách tài trợ đổi mới công nghệ, ban hành Luật cơ bản về DN VVN) và Hàn Quốc (hệ thống ba quỹ bảo lãnh tín dụng: Quỹ bảo lãnh tín dụng Hàn Quốc, Quỹ bảo lãnh tín dụng công nghệ Hàn Quốc và Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, văn bản pháp luật, tạp chí ngân hàng và các nghiên cứu đã công bố.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Được tiến hành trong thời gian thực tập 4 tháng tại trụ sở SHB Chi nhánh Huế nhằm tìm hiểu quy trình tác nghiệp, thẩm định tín dụng và giao dịch thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu nội bộ được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán, bảng cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 do Phòng Kế toán và Phòng Khách hàng doanh nghiệp của SHB Chi nhánh Huế cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, tính toán các tỷ số tài chính tín dụng và xây dựng đồ thị so sánh thị phần dư nợ, huy động vốn giữa 16 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương này khái quát các phương thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng thương mại đối với DN VVN, bao gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức vốn lưu động, cho vay tài trợ dự án mức đầu tư, chiết khấu bộ chứng từ có giá (đặc biệt trong phương thức L/C xuất nhập khẩu), cho vay trả góp và hạn mức tín dụng dự phòng. Tác giả luận giải vai trò hai chiều: đối với ngân hàng, DN VVN là kênh phân tán rủi ro và tạo nguồn thu lãi ổn định; đối với doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng giúp khắc phục tình trạng thiếu vốn, thúc đẩy đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất.

Chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, chia làm hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Từ phía ngân hàng (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, năng lực huy động vốn, trình độ cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng) và từ phía doanh nghiệp (năng lực điều hành của ban lãnh đạo, độ tin cậy của báo cáo tài chính - ghi nhận thực tế phần lớn DN VVN chưa được kiểm toán độc lập, quy mô vốn tự có, tính khả thi của dự án và giá trị pháp lý của tài sản bảo đảm).
  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý và môi trường chính trị - xã hội.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về SHB Chi nhánh Huế, đơn vị được thành lập ngày 09/09/2011 theo Quyết định số 271/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị SHB, quản lý 2 phòng giao dịch trực thuộc là PGD Phú Hội và PGD Phú Xuân (thành lập theo Quyết định số 542/QĐ-HĐQT ngày 28/10/2013). Tính đến cuối năm 2014, tổng nhân sự chi nhánh là 49 cán bộ nhân viên (35 người tại chi nhánh trung tâm và 14 người tại 2 PGD).

Kết quả kinh doanh tổng thể: Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 343 triệu đồng, đến năm 2014 đạt 16.657 triệu đồng; tổng vốn huy động năm 2014 đạt 767.932 triệu đồng (tăng 52,04% so với năm 2013, đạt 94,22% kế hoạch được giao là 815 tỷ đồng). Tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm trên 90% cơ cấu huy động. Về sử dụng vốn, dư nợ khách hàng doanh nghiệp cuối năm 2014 đạt 980,268 tỷ đồng; dư nợ cho vay mua nhà đạt 120 tỷ đồng; phát hành mới 2.569 thẻ nội địa và 342 thẻ quốc tế.

Về quy trình tín dụng đối với DN VVN, SHB áp dụng quy trình chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị cho vay vốn; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát trong khi cấp tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.

Diễn biến hoạt động cho vay DN VVN tại SHB Huế giai đoạn 2012 – 2014 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Số lượng DN VVN vay vốn (doanh nghiệp) 116 212 291 +82,76 +37,26
Dư nợ cho vay DN VVN (triệu đồng) 19.687 77.916 96.687 +295,77 +24,09
Tổng dư nợ toàn chi nhánh (triệu đồng) 51.468 255.530 1.091.890 +396,48 +327,31
Tỷ trọng dư nợ DN VVN/Tổng dư nợ (%) 37,25 30,28 8,79 -18,71 -70,97
Nợ xấu cho vay DN VVN (triệu đồng) 0 327,25 425,42 - +30,00
Tỷ lệ nợ xấu cho vay DN VVN (%) 0,00 0,42 0,44 - +4,76
Hiệu suất sử dụng vốn cho vay DN VVN 0,0377 0,1543 0,1259 +309,28 -18,41

Phân tích số liệu cho thấy số lượng khách hàng DN VVN tăng đều đặn qua các năm (từ 116 lên 291 doanh nghiệp). Dư nợ DN VVN tăng trưởng mạnh từ 19,687 tỷ đồng (2012) lên 77,916 tỷ đồng (2013) và đạt 96,687 tỷ đồng (2014). Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ DN VVN trên tổng dư nợ lại sụt giảm mạnh từ 37,25% năm 2012 xuống 8,79% năm 2014. Nguyên nhân chính do từ giữa năm 2013, chi nhánh bắt đầu giải ngân gói tín dụng cho dự án BOT Quốc lộ 1A với quy mô gần 2.000 tỷ đồng, làm tổng dư nợ tăng vọt lên 1.091,890 tỷ đồng vào năm 2014.

Về an toàn tín dụng, tỷ lệ nợ xấu cho vay DN VVN được kiểm soát ở mức thấp: năm 2012 là 0%, năm 2013 là 0,42% (327,25 triệu đồng) và năm 2014 là 0,44% (425,42 triệu đồng). Tác giả so sánh tỷ lệ này với mức nợ xấu bình quân khối DN VVN của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2012 – 2014 (dao động từ 3,6% đến 4,8%) để khẳng định tính chặt chẽ trong khâu thẩm định của chi nhánh. 100% các khoản vay DN VVN tại SHB Huế đều có tài sản bảo đảm.

Về hiệu quả tài chính: Hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho vay DN VVN duy trì ở mức thấp (năm 2013 đạt 0,1543, năm 2014 giảm xuống 0,1259), nghĩa là 1 đồng vốn huy động chỉ dành khoảng 0,126 đồng cho DN VVN vay. Lợi nhuận từ cho vay DN VVN năm 2013 tăng hơn 400% so với năm 2012, nhưng sang năm 2014 lại giảm gần 40% so với năm 2013 do điều chỉnh giảm mặt bằng lãi suất cho vay và chi nhánh tập trung nguồn lực giải ngân cho doanh nghiệp dự án lớn. Tỷ trọng đóng góp cao nhất của lợi nhuận cho vay DN VVN vào tổng lợi nhuận tín dụng toàn chi nhánh chỉ đạt 15% (ghi nhận vào năm 2013).

So sánh vị thế trên địa bàn: Đến tháng 06/2014, tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt 674 tỷ đồng, vươn lên vị trí thứ 3 trong tổng số 16 ngân hàng thương mại cổ phần tại Thừa Thiên Huế (đứng sau VIB và Sacombank). Về huy động vốn cuối năm 2014, SHB Huế đạt 767,93 tỷ đồng, vượt mức bình quân của một NHTMCP trên địa bàn (557 tỷ đồng) là 210,93 tỷ đồng, nằm trong nhóm 5 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng vốn huy động cao nhất tỉnh.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Huế

Dựa trên chủ trương khuyến khích phát triển DN VVN của tỉnh Thừa Thiên Huế và định hướng bán lẻ của SHB, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp mở rộng quy mô dư nợ cho vay DN VVN:
  • Đổi mới chiến lược huy động vốn nhằm tạo nguồn vốn trung và dài hạn ổn định, giảm dần chi phí đầu vào để hạ lãi suất cho vay.
  • Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay linh hoạt, áp dụng biên độ lãi suất cạnh tranh cho nhóm DN VVN có lịch sử trả nợ tốt và quản trị minh bạch.
  • Đa dạng hóa phương thức cho vay: mở rộng cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức luân chuyển, tài trợ trọn gói theo chuỗi liên kết nhà thầu - nhà cung ứng nguyên vật liệu cho các dự án xây dựng.
  • Đa dạng hóa các hình thức tài sản bảo đảm: chấp nhận linh hoạt quyền đòi nợ, hàng tồn kho luân chuyển, máy móc thiết bị hình thành từ vốn vay bên cạnh bất động sản.
  • Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, quảng bá hình ảnh sản phẩm dịch vụ tài chính DN VVN trên địa bàn; tăng cường tư vấn quản lý dòng tiền và hỗ trợ lập phương án kinh doanh cho doanh nghiệp.
  • Đào tạo đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (chuyên viên QHKHDN) chuyên sâu, chủ động khảo sát thị trường để tiếp cận các doanh nghiệp mới thành lập.
  1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nợ và phòng ngừa rủi ro tín dụng:
  • Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án và năng lực tài chính thực tế của khách hàng, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào số liệu báo cáo tài chính nội bộ.
  • Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cho vay, tinh giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo chuẩn hóa khâu phê duyệt độc lập.
  • Thực hiện nghiêm túc cơ chế bảo đảm tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước.
  • Nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp trước, trong và sau khi giải ngân để kịp thời phát hiện nguy cơ sai mục đích sử dụng vốn.
  • Tăng cường đào tạo nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy trách nhiệm rõ ràng cho đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm phản ánh trung thực bức tranh tín dụng tại SHB Chi nhánh Huế giai đoạn 2012 – 2014 qua các số liệu thống kê:

  • Khai thác thành công lượng khách hàng DN VVN địa phương: Số lượng doanh nghiệp vay vốn tăng 2,5 lần (từ 116 lên 291 doanh nghiệp); quy mô dư nợ tuyệt đối tăng 4,9 lần (từ 19,687 tỷ đồng năm 2012 lên 96,687 tỷ đồng năm 2014).
  • Tỷ lệ nợ xấu cho vay DN VVN duy trì ở ngưỡng rất thấp: Đạt 0% năm 2012; 0,42% năm 2013 và 0,44% năm 2014, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ an toàn quy định của Ngân hàng Nhà nước (dưới 3%) và mức trung bình ngành của phân khúc này (3,6% – 4,8%). 100% các khoản cấp tín dụng đều có tài sản bảo đảm.
  • Phát hiện nghịch lý cơ cấu tín dụng: Tác giả chỉ rõ hiện tượng dư nợ DN VVN tăng trưởng liên tục về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng trong tổng dư nợ lại sụt giảm mạnh (từ 37,25% xuống 8,79%), đồng thời hiệu suất sử dụng vốn cho vay phân khúc này chỉ đạt 0,1259 vào năm 2014. Nguyên nhân được làm rõ là do chi nhánh chuyển dịch tập trung nguồn vốn tài trợ cho các gói thầu dự án BOT cấp quốc gia.

Về mặt giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình đánh giá tín dụng kết hợp giữa chỉ tiêu quy mô, độ an toàn và hiệu quả sinh lời gắn liền với điều kiện thực tế của một chi nhánh ngân hàng cổ phần đô thị trên địa bàn tỉnh lẻ.
  • Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp toàn diện từ khâu huy động vốn, định giá lãi suất, đa dạng hóa tài sản bảo đảm đến quy trình hậu kiểm, sát với hiện trạng quản trị tín dụng tại SHB Huế.
  • Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể: Đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng cho DN VVN, điều hành lãi suất linh hoạt); đối với Hội sở SHB (phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng cho chi nhánh, ban hành gói sản phẩm đặc thù cho DN VVN miền Trung); đối với các DN VVN (minh bạch hóa thông tin kế toán, tăng cường vốn tự có và nâng cao năng lực lập dự án khả thi).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Hạn chế về thời gian thực tập (kéo dài 4 tháng) và kỹ năng nghiên cứu của sinh viên, khiến phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ số tài chính mà chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng DN VVN.
  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2012 – 2014) tại một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ (SHB Chi nhánh Huế). Do đó, các kết luận phản ánh đặc thù hoạt động cục bộ gắn với quá trình chi nhánh tham gia tài trợ dự án BOT quốc lộ, chưa khái quát hóa được toàn diện cho các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở: Mở rộng phạm vi khảo sát thực tế đối với chính các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn để đo lường mức độ tiếp cận vốn từ phía người đi vay; nghiên cứu tác động của việc nới lỏng điều kiện tài sản thế chấp và áp dụng xếp hạng tín dụng nội bộ đối với chất lượng tín dụng DN VVN.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, cấu trúc bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính và cách xây dựng hệ thống giải pháp gắn với địa bàn cụ thể.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các tổ chức tín dụng: Tham khảo chuỗi dữ liệu thực tế về phân khúc DN VVN tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 – 2014, phương thức kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 0,5% và cách thức quản trị nguồn vốn khi phát sinh các dự án tài trợ quy mô lớn (như hợp đồng BOT).
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Hệ số tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, an toàn, sinh lợi (Chương 1); Phân tích cơ cấu nhân sự, tình hình huy động vốn và dư nợ so sánh giữa 16 NHTMCP trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Chương 2); Các kiến nghị về chính sách tài sản bảo đảm linh hoạt cho DN VVN (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay DN VVN tại SHB Chi nhánh Huế biến động như thế nào qua các năm 2012, 2013 và 2014?
Dư nợ cho vay DN VVN tại chi nhánh tăng liên tục qua các năm: cuối năm 2012 đạt 19.687 triệu đồng; cuối năm 2013 đạt 77.916 triệu đồng (tăng 295,77% so với năm 2012); và đến cuối năm 2014 đạt 96.687 triệu đồng (tăng 24,09% so với năm 2013).

2. Vì sao số lượng DN VVN vay vốn và dư nợ DN VVN đều tăng nhưng tỷ trọng dư nợ DN VVN trên tổng dư nợ lại giảm mạnh vào năm 2014?
Số lượng DN VVN tăng từ 116 (năm 2012) lên 291 doanh nghiệp (năm 2014) và dư nợ tuyệt đối tăng từ 19,687 tỷ đồng lên 96,687 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ DN VVN giảm mạnh từ 37,25% (2012) xuống 30,28% (2013) và chỉ còn 8,79% (2014) do từ giữa năm 2013, SHB Huế ký kết hợp đồng tài trợ và giải ngân cho dự án mở rộng Quốc lộ 1A theo hình thức BOT với quy mô gần 2.000 tỷ đồng, khiến tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng vọt lên 1.091.890 triệu đồng vào năm 2014.

3. Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay DN VVN tại SHB Chi nhánh Huế là bao nhiêu và ngân hàng kiểm soát bằng biện pháp gì?
Nợ xấu cho vay DN VVN tại chi nhánh ở mức rất thấp: năm 2012 là 0 đồng (0%), năm 2013 là 327,25 triệu đồng (tỷ lệ 0,42%) và năm 2014 là 425,42 triệu đồng (tỷ lệ 0,44%). Tỷ lệ này được kiểm soát nhờ quy trình thẩm định hồ sơ chặt chẽ, theo dõi sát sao lịch trả nợ của khách hàng và duy trì nguyên tắc 100% khoản vay phải có tài sản bảo đảm.

4. Vị thế huy động vốn và dư nợ của SHB Huế so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ra sao?
Về dư nợ, tính đến tháng 06/2014, SHB Huế đạt 674 tỷ đồng, xếp vị trí thứ 3 trong tổng số 16 NHTMCP trên địa bàn tỉnh (sau VIB và Sacombank). Về huy động vốn, cuối năm 2014 chi nhánh đạt 767,93 tỷ đồng (vượt mức bình quân 557 tỷ đồng của một NHTMCP tại tỉnh là 210,93 tỷ đồng), nằm trong Top 5 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng vốn huy động lớn nhất tỉnh.

5. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới hoạt động của SHB Chi nhánh Huế tính đến thời điểm cuối năm 2014 được bố trí như thế nào?
Tính đến cuối năm 2014, tổng số cán bộ nhân viên của SHB Huế là 49 người, gồm 35 người công tác tại trụ sở Chi nhánh tỉnh (chia thành Ban Giám đốc và 10 phòng/tổ chuyên môn) và 14 người phân bổ đều cho 2 phòng giao dịch trực thuộc là PGD Phú Hội (7 người) và PGD Phú Xuân (7 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thị Bảo Khánh đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SHB Chi nhánh Huế giai đoạn 2012 – 2014, một giai đoạn phát triển đặc thù gắn liền với tiến trình tái cấu trúc của ngân hàng và việc tài trợ dự án BOT quốc gia. Nghiên cứu ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô khách hàng và dư nợ cho vay DN VVN đi đôi với tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức an toàn dưới 0,5%, song cũng chỉ ra hạn chế về hiệu suất sử dụng vốn và tỷ trọng dư nợ phân khúc này trong tổng dư nợ chung. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng có tính hệ thống, bám sát các rào cản thực tế của DN VVN địa phương và mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.