Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt" do sinh viên Trần Thanh Hiếu (Lớp K20CLCA, Khóa 20, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Đỗ Thu Hà.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tài trợ nhu cầu vốn mở rộng sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp. Đặc biệt, năm 2020 diễn ra bối cảnh đại dịch COVID-19 gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế, xã hội và hoạt động ngân hàng. Khách hàng doanh nghiệp đứng trước nhu cầu cấp bách về vốn để duy trì sản xuất, phục hồi kinh doanh. Đối với Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank), dù mảng tín dụng khách hàng doanh nghiệp giữ vai trò chủ lực, một số khâu trong quy trình cho vay vẫn bộc lộ hạn chế từ cả phía chủ quan của ngân hàng lẫn khách hàng vay vốn, đòi hỏi phải có nghiên cứu thực tiễn để tìm giải pháp mở rộng quy mô an toàn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nội dung:
- Nghiên cứu nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nhằm tìm ra sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn.
- Nghiên cứu thực trạng để đánh giá hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp qua phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và một số chỉ tiêu đánh giá khác nhằm đánh giá hiệu quả.
- Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao và phát triển hoạt động cho vay, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mở rộng hoạt động cho vay.
- Phạm vi nghiên cứu: Mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bản Việt trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 (kèm số liệu cập nhật quý 1/2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng:
- Khái niệm doanh nghiệp: Tiếp cận định nghĩa của M. Francois Peroux (theo Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, PGS.TS Ngô Kim Thanh chủ biên, 2013) và quy định pháp lý tại Khoản 10 và Khoản 21 Điều 4 Chương 1 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
- Khái niệm cho vay: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Tiêu chuẩn an toàn vốn: Thông tư 41/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (chuẩn mực Basel II) và quy trình đánh giá nội bộ mức độ đủ vốn (ICAAP).
- Phân loại nợ và chất lượng tín dụng: Quy định phân loại nợ nhóm 3, 4, 5 (nợ xấu) theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các tiêu chí đo lường mở rộng tín dụng: Mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối của dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp; tốc độ tăng trưởng thị phần và độ phủ kênh phân phối; mức tăng số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn; quy mô và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng truyền thống trong phân tích tài chính ngân hàng, bao gồm: phương pháp thu thập thông tin, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số, phương pháp so sánh đối chiếu (theo thời gian và so sánh ngang hàng giữa các tổ chức tín dụng) và phương pháp tổng hợp logic nhằm đối chiếu cơ sở lý luận với thực tiễn hoạt động tín dụng.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo tài chính riêng lẻ đã kiểm toán của Ngân hàng TMCP Bản Việt các năm 2018, 2019, 2020.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bản cáo bạch năm 2020 của Ngân hàng TMCP Bản Việt.
- Báo cáo nội bộ phân tích thị phần năm 2020 của Ngân hàng TMCP Bản Việt.
- Dữ liệu thống kê tổng hợp từ cổng thông tin Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (
sbv.vn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp và mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nguyên lý về tín dụng doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng:
- Bản chất và đặc điểm doanh nghiệp: Phân tích 3 đặc tính cơ bản gồm tính hợp pháp (được cấp phép và bảo hộ), tính thường xuyên trong kinh doanh và tính tổ chức (bộ máy, trụ sở, tư cách pháp nhân).
- Phân loại cho vay khách hàng doanh nghiệp: Phân chia theo thời hạn (ngắn hạn đến 1 năm; trung và dài hạn trên 1 năm); theo mức độ tín nhiệm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm); theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay thấu chi, bảo lãnh ngân hàng).
- Nội hàm của việc mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp: Được định nghĩa là hoạt động gia tăng quy mô tín dụng trên cơ sở cơ cấu danh mục hợp lý, kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm khả năng sinh lời. Vai trò của mở rộng tín dụng được luận giải đa chiều: đối với ngân hàng (tạo nguồn thu chính, đẩy mạnh bán chéo dịch vụ); đối với doanh nghiệp (hỗ trợ lưu chuyển vốn, tạo đòn bẩy sản xuất); đối với nền kinh tế (điều hòa cung cầu, trung gian luân chuyển vốn, thúc đẩy kinh tế đối ngoại).
- Các nhân tố tác động: Phân tích 4 nhóm nhân tố gồm nhóm từ ngân hàng (nguồn vốn, chính sách tín dụng, chất lượng nhân lực, công tác thẩm định dự án, dữ liệu CIC, hạ tầng công nghệ, sản phẩm, mạng lưới, dịch vụ); nhóm từ khách hàng (tình hình sản xuất kinh doanh, đạo đức người vay, mục đích sử dụng vốn, tự chủ tài chính, năng lực quản trị); nhóm từ môi trường kinh tế (chu kỳ kinh tế, vĩ mô) và nhóm từ hệ thống pháp luật.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Bản Việt
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bản Việt trong giai đoạn 2018–2020:
1. Khái quát về Ngân hàng Bản Việt:
Ngân hàng thành lập năm 1992 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP Gia Định (vốn điều lệ 80 tỷ đồng). Giai đoạn 2006–2010 nâng vốn lên 2.000 tỷ đồng và ký hợp tác chiến lược với Vietcombank năm 2007. Giai đoạn 2011–2015 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Bản Việt, tăng vốn lên 3.000 tỷ đồng, triển khai Corebanking, Internet/Mobile Banking. Giai đoạn 2016–2020 đẩy mạnh bán lẻ và chuyển đổi số, vốn điều lệ đạt 3.171 tỷ đồng, mạng lưới đạt 87 điểm giao dịch (1 trụ sở chính, 30 chi nhánh, 56 phòng giao dịch), niêm yết cổ phiếu trên UPCoM (mã BVB) vào tháng 9/2020, hoàn thành tất toán nợ xấu tại VAMC và đạt chuẩn Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
2. Tình hình tài chính và huy động vốn:
| Chỉ tiêu tài chính chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Quý 1/2020 |
| Tổng giá trị tài sản |
47.053.696 |
51.908.598 |
52.841.296 |
| Vốn chủ sở hữu |
3.405.306 |
3.702.169 |
3.732.921 |
| Tổng thu nhập hoạt động |
941.667 |
1.124.558 |
417.930 |
| Chi phí hoạt động |
696.838 |
856.458 |
215.806 |
| Lợi nhuận trước thuế |
117.863 |
157.679 |
48.176 |
| Lợi nhuận sau thuế |
96.705 |
125.902 |
38.190 |
Về nguồn vốn, cơ cấu tiền gửi khách hàng ghi nhận: tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 68%), đạt 28.194 tỷ đồng năm 2020; tiền gửi có kỳ hạn VND tăng mạnh từ 5.391 tỷ đồng năm 2018 lên 10.955 tỷ đồng năm 2020; tiền gửi không kỳ hạn VND tăng từ 1.359 tỷ đồng lên 2.030 tỷ đồng. Bên cạnh đó, ngân hàng đẩy mạnh phát hành giấy tờ có giá: chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 12 tháng đến 5 năm tăng từ 10 triệu đồng (2018) lên 3.615 tỷ đồng (2020); phát hành trái phiếu năm 2020 đạt 1.000 tỷ đồng kỳ hạn 1–5 năm và 608 tỷ đồng kỳ hạn trên 5 năm; trong khi giảm vay mượn từ các tổ chức tín dụng khác (dư nợ vay VND giảm từ 1.215 tỷ đồng xuống 425 tỷ đồng).
| Chỉ tiêu huy động từ tiền gửi khách hàng (Triệu đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND |
1.359.792 |
1.459.047 |
2.030.685 |
| Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ |
32.436 |
45.897 |
39.606 |
| Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND |
5.391.542 |
4.808.513 |
10.955.377 |
| Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ |
22.271 |
22.123 |
9.463 |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng VND |
9.008 |
71.766 |
112.464 |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ |
2.356 |
11.669 |
3.972 |
| Tiền gửi tiết kiệm bằng VND |
26.789.170 |
28.677.489 |
28.194.073 |
| Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ |
382.599 |
156.504 |
81.843 |
| Tiền gửi ký quỹ bằng VND |
41.097 |
96.741 |
69.623 |
| Tiền gửi ký quỹ bằng ngoại tệ |
44 |
43 |
9.312 |
3. Thực trạng quy mô và cơ cấu tín dụng khách hàng doanh nghiệp:
| Phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Biến động 2019/2018 |
Biến động 2020/2019 |
| Khách hàng doanh nghiệp |
13.664 |
17.679 |
18.899 |
+4.015 (+29%) |
+1.220 (+7%) |
| Cá nhân, hộ sản xuất |
16.026 |
16.315 |
16.861 |
+289 (+2%) |
+546 (+3%) |
| Tổng dư nợ tín dụng |
29.690 |
33.994 |
35.760 |
+4.304 (+14%) |
+1.766 (+5%) |
Về cơ cấu thời hạn cho vay doanh nghiệp:
- Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng giảm dần: 92% (năm 2018), 88% (năm 2019) và 84% (năm 2020).
- Dư nợ trung và dài hạn tăng tương ứng: 8% (năm 2018), 12% (năm 2019) và 16% (năm 2020).
- Thị phần: So với nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có cùng quy mô vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng (như NCB, ABBank, VietABank), Ngân hàng Bản Việt duy trì vị thế nằm trong Top 3 về thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động.
4. Danh mục sản phẩm và quy trình thẩm định:
- Sản phẩm triển khai: Cho vay bổ sung vốn lưu động trọn gói cho SMEs; cho vay đầu tư tài sản cố định/xe ô tô; cho vay dự án kinh doanh bất động sản, xây dựng (thời hạn tối đa 15 năm, mức cấp tín dụng đến 85% tổng mức đầu tư); cấp tín dụng/bảo lãnh công trình có vốn đầu tư công; thẻ tín dụng doanh nghiệp (Visa Corporate Bản Việt); thấu chi; các gói đặc thù như cho vay doanh nghiệp cà phê Intimex, cho vay đầu tư chuồng trại cho Công ty C.P. thuê.
- Quy trình thẩm định: Tách bạch rõ giữa khâu bán hàng (Phòng Khách hàng doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng, lập đề xuất) và khâu thẩm định độc lập (Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề chấm điểm tín dụng, xét duyệt).
- Đánh giá hạn chế: Quy định cho vay còn nặng về thủ tục, chưa có chính sách riêng biệt chuyên sâu theo từng phân khúc ngành nghề; mạng lưới còn nhỏ; thương hiệu và độ nhận diện ở phân khúc doanh nghiệp lớn chưa cao; kênh giao dịch điện tử và Call Center chưa khai thác tối ưu; thiếu công cụ phân tích sâu dữ liệu khách hàng.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Bản Việt
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 định hình các định hướng và nhóm giải pháp thực hiện:
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), duy trì tăng trưởng dư nợ gắn liền với kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, chuyển dịch cơ cấu theo hướng đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng.
- Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng Bản Việt: Thiết kế gói sản phẩm may đo theo đặc thù chuỗi giá trị và ngành nghề; tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ và thời gian phê duyệt tín dụng; nâng cấp nền tảng ngân hàng số dành riêng cho doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra giám sát sau giải ngân; hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn mực Basel II/ICAAP; phát triển năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý bảo vệ quyền chủ nợ, minh bạch hóa thông tin tài chính doanh nghiệp, triển khai đồng bộ các quỹ bảo lãnh tín dụng cho SMEs.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì điều hành chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt hạn mức tăng trưởng tín dụng theo năng lực quản trị rủi ro của từng ngân hàng, nâng cao chất lượng nguồn dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chứng minh được các kết quả cụ thể về hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Bản Việt qua số liệu thực tế:
- Tăng trưởng quy mô dư nợ: Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tăng từ 13.664 tỷ đồng (năm 2018) lên 17.679 tỷ đồng (năm 2019, tăng 29%) và đạt 18.899 tỷ đồng (năm 2020, tăng 7%). Tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp trên tổng dư nợ tăng từ 46,02% lên 52,85%.
- Chuyển dịch cơ cấu kỳ hạn: Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tăng đều qua các năm từ 8% (2018) lên 12% (2019) và 16% (2020), hỗ trợ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cố định dài hạn của khách hàng.
- Năng lực tài chính và quản trị rủi ro: Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 158 tỷ đồng (tăng 36% so với 2018), quý 1/2020 đạt 48,1 tỷ đồng (gấp 2,2 lần cùng kỳ). Ngân hàng hoàn tất mua lại toàn bộ trái phiếu VAMC để sạch nợ xấu tồn đọng trước hạn, trở thành ngân hàng thứ 12 được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chuẩn Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, đồng thời triển khai quy trình đánh giá vốn nội bộ ICAAP từ ngày 28/02/2020.
- Đóng góp khoa học của tác giả: So với các công trình nghiên cứu trước đó (chỉ khảo sát tại từng chi nhánh như MB Bắc Sài Gòn, MSB Huế, BIDV Đông Hà Nội, Agribank Láng Hạ), tác giả đã mở rộng phạm vi tiếp cận trên toàn hệ thống Ngân hàng Bản Việt và đưa ra phân tích so sánh vị thế cạnh tranh theo thị phần trong nhóm ngân hàng thương mại có quy mô vốn điều lệ tương đương (từ 3.000 tỷ đồng gồm NCB, ABBank, VietABank), tạo cơ sở thực tế cho các giải pháp đề xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:
- Về phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2018–2020 và quý 1/2020. Đây là giai đoạn bước đầu chịu tác động của dịch COVID-19, do đó chưa phản ánh đầy đủ tác động kéo dài của các biến cố kinh tế vĩ mô trong giai đoạn phục hồi sau năm 2020.
- Về phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, cáo bạch và báo cáo quản trị nội bộ; chưa thực hiện khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với tập khách hàng doanh nghiệp đang vay vốn để lượng hóa mức độ hài lòng về lãi suất, thủ tục và chất lượng phục vụ.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2020, tích hợp mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng hoặc khảo sát định lượng trực tiếp từ các doanh nghiệp SMEs để hoàn thiện giải pháp phân khúc khách hàng.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu hữu ích trong việc tham khảo phương pháp luận phân tích hoạt động tín dụng, cách thức vận dụng các công thức tính toán mức tăng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng quy mô, chỉ tiêu nợ xấu và thị phần tín dụng của một ngân hàng thương mại cổ phần.
- Cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên khách hàng doanh nghiệp: Có thể tham khảo cách thức xây dựng các gói tín dụng đặc thù (như cho vay đầu tư dự án bất động sản/xây dựng kỳ hạn 15 năm mức tài trợ 85%, cho vay nông nghiệp theo chuỗi liên kết với CP hay Intimex) và mô hình phân tách chức năng thẩm định độc lập nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp và rủi ro đạo đức.
- Người nghiên cứu về các NHTM quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về lộ trình tái cơ cấu, xử lý nợ xấu qua VAMC, tăng vốn điều lệ và áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II đối với nhóm ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vốn điều lệ quanh mức 3.000 tỷ đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Ngân hàng TMCP Bản Việt có lịch sử hình thành và thay đổi vốn điều lệ qua các giai đoạn như thế nào?
Ngân hàng thành lập năm 1992 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP Gia Định, vốn điều lệ 80 tỷ đồng, hoạt động tại TP.HCM. Giai đoạn 2006–2010, vốn tăng lên 2.000 tỷ đồng và ký hợp tác chiến lược với Vietcombank (2007). Giai đoạn 2011–2015, ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng TMCP Bản Việt với vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng. Đến giai đoạn 2019–2020, vốn điều lệ đạt 3.171 tỷ đồng, mở rộng mạng lưới lên 87 điểm giao dịch và chính thức giao dịch cổ phiếu trên sàn UPCoM (mã BVB) từ tháng 9/2020.
2. Quy mô và cơ cấu kỳ hạn dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Bản Việt biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020?
Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng liên tục: từ 13.664 tỷ đồng (năm 2018) lên 17.679 tỷ đồng (năm 2019, tăng 29%) và đạt 18.899 tỷ đồng (năm 2020, tăng 7%). Về cơ cấu kỳ hạn, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn giảm dần từ 92% (2018) xuống 88% (2019) và 84% (2020); ngược lại, tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn tăng trưởng từ 8% (2018) lên 12% (2019) và đạt 16% (2020).
3. Ngân hàng Bản Việt triển khai mô hình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp theo cơ chế nào?
Ngân hàng áp dụng quy trình thẩm định tập trung và phân tách trách nhiệm: Phòng Khách hàng doanh nghiệp chịu trách nhiệm tiếp thị, tiếp nhận hồ sơ, thiết lập quan hệ và lập báo cáo đề xuất tín dụng ban đầu. Khâu thẩm định chi tiết, chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ và ra quyết định cấp tín dụng được chuyển giao độc lập cho Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề xử lý, nhằm bảo đảm kiểm soát chéo và ngăn ngừa rủi ro đạo đức.
4. Bản Việt đạt được những mốc quản trị an toàn vốn và xử lý nợ xấu nào đáng chú ý tính đến năm 2020?
Ngân hàng trở thành ngân hàng thứ 12 tại Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng sớm tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn Basel II quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN; tiếp tục triển khai dự án ICAAP vào ngày 28/02/2020; đồng thời mua lại toàn bộ các khoản nợ đã bán cho VAMC trước thời hạn trong quý 1/2020 để làm sạch bảng cân đối kế toán.
5. Trong nhóm ngân hàng thương mại có cùng quy mô vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng, vị thế thị phần cho vay doanh nghiệp của Bản Việt ra sao?
Theo báo cáo phân tích thị phần nội bộ năm 2020 và số liệu tổng hợp, khi so sánh trong nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng (gồm NCB, ABBank, VietABank), Ngân hàng Bản Việt duy trì vị thế nằm trong Top 3 về thị phần cung ứng sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thanh Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2018–2020 thông qua hệ thống số liệu tài chính rõ ràng. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dư nợ, sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kỳ hạn và nỗ lực nâng cao chuẩn mực quản trị rủi ro vốn (Basel II, tất toán VAMC), song cũng chỉ rõ các rào cản về thủ tục, độ phủ kênh số và áp lực cạnh tranh thị phần. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho công tác quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ.