Hoàn thiện điều kiện áp dụng chính sách tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu tại Việt Nam

Phân tích chuyên sâu chính sách lạm phát mục tiêu tại Việt Nam. Tìm hiểu cơ chế hoạt động, vai trò của Ngân hàng Nhà nước và tác động đến kinh tế vĩ mô.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2015

243
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khuôn khổ lạm phát mục tiêu trong điều hành chính sách tiền tệ

Lạm phát mục tiêu là khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ hiện đại, trong đó ngân hàng trung ương công bố mục tiêu lạm phát cụ thể và sử dụng lãi suất chính sách làm công cụ điều hành chính. Khuôn khổ này cho phép ngân hàng trung ương quyền tự chủ hạn chế, kết hợp giữa cam kết mục tiêu rõ ràng và linh hoạt phản ứng trước cú sốc kinh tế ngắn hạn. Để áp dụng thành công, nền kinh tế cần đáp ứng bốn nhóm điều kiện quan trọng. Thứ nhất, mức độ độc lập về thể chế của ngân hàng trung ương phải đủ mạnh. Thứ hai, năng lực phân tích và dự báo của ngân hàng trung ương cần đạt chuẩn quốc tế. Thứ ba, hệ thống thị trường tài chính phải lành mạnh và phát triển. Thứ tư, cấu trúc kinh tế cần phù hợp với cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất. Nghiên cứu của Bernanke và Mishkin năm 1998 khẳng định lạm phát mục tiêu không phải nguyên tắc cứng nhắc mà là khuôn khổ linh hoạt. Khuôn khổ này phát huy hiệu quả kiểm soát kỳ vọng lạm phát, từ đó tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm cơ bản của khuôn khổ lạm phát mục tiêu

Lạm phát mục tiêu là chế độ chính sách tiền tệ mà ngân hàng trung ương đặt mục tiêu lạm phát công khai, thường dao động trong khoảng hai đến bốn phần trăm. Công cụ điều hành chính là lãi suất ngắn hạn, được điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến lạm phát thực tế so với mục tiêu. Đặc điểm nổi bật là tính minh bạch cao, ngân hàng trung ương thường xuyên giải trình công khai về quyết định chính sách. Khuôn khổ này cũng yêu cầu hệ thống dự báo kinh tế vĩ mô mạnh mẽ. Ngân hàng trung ương phải có khả năng đánh giá chính xác áp lực lạm phát trước khi chúng lan truyền sang giá cả thực tế.

1.2. Bốn nhóm điều kiện cần thiết để áp dụng lạm phát mục tiêu

Nghiên cứu quốc tế chỉ ra bốn nhóm điều kiện cốt lõi. Nhóm thứ nhất là độc lập thể chế, ngân hàng trung ương phải có quyền tự chủ trong quyết định lãi suất mà không bị can thiệp từ chính phủ. Nhóm thứ hai là năng lực kỹ thuật, bao gồm hệ thống dự báo lạm phát, mô hình kinh tế lượng và dữ liệu thống kê chất lượng cao. Nhóm thứ ba là thị trường tài chính lành mạnh, đảm bảo cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ hoạt động hiệu quả qua kênh lãi suất. Nhóm thứ tư là cấu trúc kinh tế phù hợp, tỷ trọng thương mại quốc tế và mức độ đô la hóa phải ở mức kiểm soát được.

II. Phân tích thực trạng đáp ứng điều kiện áp dụng lạm phát mục tiêu tại Việt Nam

Đánh giá thực trạng Việt Nam giai đoạn 2005-2014 cho thấy nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn khoảng cách đáng kể so với yêu cầu của khuôn khổ lạm phát mục tiêu. Về độc lập thể chế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ, quyền tự chủ trong quyết định lãi suất còn hạn chế. Về năng lực, hệ thống dự báo kinh tế vĩ mô đã được cải thiện nhưng chưa đạt chuẩn quốc tế, dữ liệu thống kê còn thiếu đồng bộ. Thị trường tài chính Việt Nam phát triển nhanh nhưng thiếu chiều sâu, cơ chế truyền tải chính sách qua kênh lãi suất hoạt động chưa hiệu quả do tỷ lệ đô la hóa và tình trạng tín dụng phi chính thức. Cấu trúc kinh tế có độ mở cao, phụ thuộc lớn vào thương mại quốc tế khiến chính sách tiền tệ dễ chịu tác động từ bên ngoài. Tuy nhiên, lạm phát ở Việt Nam giai đoạn này biến động mạnh, có năm vượt hai mươi phần trăm, cho thấy sự cần thiết phải chuyển đổi phương thức điều hành sang khuôn khổ minh bạch hơn.

2.1. Đánh giá mức độ độc lập thể chế và năng lực Ngân hàng Nhà nước

Mức độ độc lập thể chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn hạn chế cả về chính sách và tài chính. Quyết định lãi suất chính sách thường chịu ảnh hưởng từ mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Chính phủ. Về năng lực, hệ thống nghiên cứu và dự báo đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ. Đội ngũ chuyên gia phân tích chính sách tiền tệ còn mỏng về số lượng và hạn chế về kỹ thuật. Dữ liệu kinh tế vĩ mô chưa đủ chi tiết và kịp thời để phục vụ mô hình dự báo lạm phát tiên tiến. Đây là những rào cản lớn cần khắc phục trước khi áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu.

2.2. Tình trạng hệ thống tài chính và cơ cấu kinh tế Việt Nam

Hệ thống tài chính Việt Nam phát triển nhanh nhưng thiếu chiều sâu. Thị trường liên ngân hàng hoạt động chưa hiệu quả, lãi suất thị trường chưa phản ánh đầy đủ cung cầu vốn. Tỷ lệ đô la hóa tuy giảm nhưng vẫn ở mức đáng kể, làm suy yếu cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất. Cơ cấu kinh tế có độ mở cao, xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong GDP. Điều này khiến nền kinh tế dễ chịu tác động từ cú sốc bên ngoài. Tình trạng tín dụng phi chính thức cũng hạn chế hiệu quả của công cụ lãi suất chính sách.

III. Giải pháp hoàn thiện điều kiện áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu ở Việt Nam

Để tiến tới áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu, Việt Nam cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trên cả bốn nhóm điều kiện. Trước hết, cần nâng cao độc lập thể chế cho Ngân hàng Nhà nước thông qua sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước, quy định rõ mục tiêu ưu tiên là ổn định giá cả và trao quyền tự chủ quyết định công cụ chính sách tiền tệ. Thứ hai, đầu tư mạnh mẽ vào năng lực phân tích, xây dựng hệ thống dự báo lạm phát hiện đại, đào tạo đội ngũ chuyên gia am hiểu kỹ thuật điều hành theo lạm phát mục tiêu. Thứ ba, phát triển thị trường tài chính sâu rộng hơn, đặc biệt là thị trường trái phiếu chính phủ và thị trường liên ngân hàng. Thứ tư, thực hiện lộ trình giảm đô la hóa nền kinh tế và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động ngân hàng trung ương. Quá trình chuyển đổi cần được thực hiện từng bước, có lộ trình rõ ràng và phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.

3.1. Giải pháp nâng cao độc lập thể chế và năng lực Ngân hàng Nhà nước

Giải pháp trọng tâm là sửa đổi khung pháp lý, tách bạch mục tiêu ổn định giá cả khỏi mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Ngân hàng Nhà nước cần được trao quyền tự chủ trong quyết định lãi suất chính sách, đồng thời chịu trách nhiệm giải trình trước Quốc hội. Về năng lực, cần xây dựng trung tâm dự báo lạm phát chuyên nghiệp, ứng dụng mô hình kinh tế lượng tiên tiến. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt. hợp tác quốc tế với các ngân hàng trung ương có kinh nghiệm sẽ giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị.

3.2. Lộ trình phát triển thị trường tài chính và giảm đô la hóa

Phát triển thị trường trái phiếu chính phủ là nền tảng để xây dựng đường cong lãi suất chuẩn, tạo điều kiện cho cơ chế truyền tải chính sách hoạt động hiệu quả. Thị trường liên ngân hàng cần được hoàn thiện để lãi suất phản ánh đúng cung cầu vốn. Lộ trình giảm đô la hóa cần đi kèm với ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường niềm tin vào đồng nội tệ. Ngân hàng Nhà nước cũng cần nâng cao tính minh bạch thông qua việc công bố báo cáo chính sách tiền tệ định kỳ, giải thích rõ ràng cơ sở ra quyết định điều hành.

IV. Kết luận và triển vọng áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu tại Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy Việt Nam đang trên hành trình chuyển đổi sang khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ hiện đại. Tuy nhiên, khoảng cách giữa thực trạng hiện tại và yêu cầu của lạm phát mục tiêu vẫn còn đáng kể. Độc lập thể chế, năng lực dự báo, phát triển thị trường tài chính và giảm đô la hóa là bốn trụ cột cần được ưu tiên hoàn thiện. Kinh nghiệm quốc tế từ các nước như Chile, Israel, Ba Lan và Thái Lan cho thấy quá trình chuyển đổi có thể mất năm đến mười năm. Việt Nam nên xác định lộ trình rõ ràng, bắt đầu bằng việc nâng cao năng lực phân tích và xây dựng khung pháp lý. Ứng dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho nền kinh tế. Kiểm soát lạm phát ổn định giúp doanh nghiệp và người dân có kỳ vọng rõ ràng, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và tiêu dùng hợp lý hơn. Đây là điều kiện tiên quyết cho tăng trưởng bền vững và phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng.

4.1. Đánh giá tổng thể khả năng áp dụng lạm phát mục tiêu tại Việt Nam

Tổng hợp đánh giá cho thấy Việt Nam đạt mức trung bình về khả năng đáp ứng điều kiện áp dụng lạm phát mục tiêu. Điểm mạnh là nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng ổn định, lạm phát đã được kiểm soát tốt hơn trong giai đoạn gần đây. Điểm yếu nằm ở độc lập thể chế còn hạn chế và hệ thống tài chính chưa đủ sâu. Theo ước tính, Việt Nam cần ít nhất năm đến bảy năm nữa để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện. Quá trình này đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ từ cả hệ thống chính trị và sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan liên quan.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với quá trình cải cách chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Hệ thống bốn nhóm điều kiện và chỉ tiêu đo lường được xây dựng trong luận án là công cụ hữu ích để đánh giá mức độ sẵn sàng. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá tác động cụ thể của từng giải pháp đề xuất. Nghiên cứu cũng cần theo dõi diễn biến kinh tế hậu đại dịch để điều chỉnh lộ trình cho phù hợp. Bài học từ các nước chuyển đổi thành công sẽ tiếp tục là nguồn tham khảo quý giá.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện các điều kiện để áp dụng việc điều hành chính sách tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 81 THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA.81 VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH vi SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU. Khái quát bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014.

Đặc điểm điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay. Sự cần thiết đổi mới phương thức điều hành chính sách tiền tệ sang khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN TRONG VIỆC ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM. Về mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương.

Về độ lành mạnh của hệ thống tài chính. Về năng lực của Ngân hàng Trung ương. Về cấu trúc kinh tế.144 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 159 GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CHO .159 KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU .159 Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI.

DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020. Bối cảnh quốc tế và khu vực. Bối cảnh trong nước. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM.

HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM. Giải pháp nâng cao tính độc lập, cam kết và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước. Giải pháp để nâng cao năng lực của Ngân hàng Trung ương. Giải pháp xây dựng và tạo lập hệ thống tài chính ổn định và thị trường tài vii chính phát triển.

Giải pháp hoàn thiện cấu trúc nền kinh tế phù hợp. Đề xuất lộ trình hoàn thiện các điều kiện.217 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.220 viii ix DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ cái viết tắt Tên tiếng Việt đầy đủ Tên tiếng anh đầy đủ LPMT Lạm phát mục tiêu Inflation targeting (IT) NHTW Ngân hàng Trung Ương ECB Ngân hàng trung ương châu Âu IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Inflation targeting CSLPMT Chính sách lạm phát mục tiêu policy(ITP) CSTT Chính sách tiền tệ CSTK Chính sách tài khóa NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TTLNH Thị trường liên ngân hàng Flexible Price-level PTL Chính sách mục tiêu giá cả linh hoạt Targeting HĐTT Hội đồng Tiền tệ MTLP Mục tiêu lạm phát BSP Ngân hàng trung ương Philippin CBC Ngân hàng trung ương Chile RBA Ngân hàng trung ương Úc TTLNH Thị trường liên ngân hàng x DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động,.19 mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động,.19 mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác.26 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mô hình 4x2 phân tích về đặc điểm hệ thống tài chính.2: Các chỉ số để phân tích độ lành mạnh tài khóa. 13: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đáp ứng của CSLPMT.1: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam qua các năm (2011 – 2015).2: Mục tiêu và thực hiện CSTT 2005 - 2014.3: Các bước điều chỉnh tỷ giá USD/VND qua hai giai đoạn.4: Diễn biến cung tiền và tăng trưởng tín dụng 2004-2013.5: Chỉ số về mức độ độc lập của NHTW.6: Số lượng NHTM tại các nước.7: Các chỉ số phản ánh độ sâu thị trường tài chính 2005-2013.8: Thứ hạng phát triển thị trường tài chính Việt Nam và các chỉ tiêu .9: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam.10: Xếp hạng các chỉ số về phát triển thị trường tài chính trong tổng xếp hạng về năng lực cạnh tranh quốc gia 2014 – 2015 (xếp hạng/144 (điểm số/7)).11: Ngưỡng an toàn các chỉ tiêu nợ công của Việt Nam năm 2010.12: Kết quả huy động nợ công giai đoạn 2010-2015 .13: Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam 2005-2014.14: Đánh giá mức độ sẵn sàng cho khuôn khổ CSTT theo LPMT.1: Một số chỉ tiêu dự báo tại NHNN. 190 xii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2014.2: Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2009 – 2014 (%).3: Diễn biến giá vàng và biến động tỷ giá trên thị trường tự do.4: Tốc độ huy động vốn ngoại tệ giai đoạn 2008-2014.100 Nguồn: Vụ Dự báo thống kê tiền tệ - NHNN.5: Cán cân thanh toán tổng thể.6: Chênh lệch lãi suất huy động VND và USD.7: Tổng phương tiện thanh toán và lạm phát giai đoạn 2006-2014.8: Tỷ trọng đóng góp các yếu tố vào tăng trưởng Việt Nam BQ giai đoạn 2006-2014.8: Tỷ trọng đóng góp các yếu tố vào tăng trưởng Việt Nam BQ giai đoạn 2006-2014.9: Hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2006-2014.9: Hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2006-2014.10: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo lĩnh vực giai đoạn 2011 - 2014.11: Lượng tiền cơ sở và mức tăng trưởng cung tiền từ 2006-2014.12: Diễn biến tỉ giá VND/USD 2005 -2014.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động,.19 mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động,.19 xiii mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác.

Lý do nghiên cứu Thực trạng biến động kinh tế của Việt Nam trong vòng 20 năm qua cho thấy những bằng chứng tiêu biểu về tình trạng lạm phát cao cũng như những thành tựu đạt được trong quá trình nỗ lực chống lạm phát thông qua các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam. Nhìn lại giai đoạn lạm phát phi mã với ba chữ số những năm 1976 -1986; lạm phát hơn 50% giai đoạn 1989 - 1991 với sự tàn phá nặng nề đẩy nền kinh tế rơi vào vòng xoáy trì trệ, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dân khó khăn. Đứng trước hiện trạng trên, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra các giải pháp kinh tế vĩ mô, đặc biệt chỉ đạo NHNN điều hành chính sách tiền tệ có hiệu quả để kiềm chế và kiểm soát lạm phát. Với sự cố gắng đó, lạm phát đã được đẩy lùi, năm 1995 ở mức 12,9%, sau đó giảm xuống mức thấp nhất năm 2000 (-0,5%).

Tuy nhiên năm 2004 đánh dấu sự trở lại lần thứ nhất của lạm phát cao sau khi đã ổn định trong một thời gian dài trước đó, tỷ lệ lạm phát trong năm này là 9,5%, vượt xa so với chỉ tiêu kế hoạch là 4- 5%. Lạm phát tiếp tục biến động và tăng lên 12,7% năm 2007; tăng cao giai đoạn sau khủng hoảng tài chính với mức tăng lên tới 19,9% trong năm 2008 và 18,13% năm 2011. Số liệu đánh giá kinh tế 6 tháng đầu năm 2011 của Ngân hàng Phát triển Châu Á cho thấy Việt Nam có mức tăng CPI tháng 6/2011 lên tới 20,8% so với cùng kỳ năm 2010, cao nhất trong 14 nước Đông Á và gấp đôi so với nước đứng thứ 2 là Lào. Mặc dù từ năm 2012 đến nay cơ bản lạm phát đã được kiềm chế ở dưới mức một con số, tuy nhiên cho dù lạm phát ở mức thấp được duy trì lâu dài nhưng không có sự cam kết nào của NHNN về ổn định giá cả thì những kỳ vọng về tăng giá cả luôn là tiềm ẩn và có thể quay trở lại gây ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển bền vững kinh tế của Việt Nam.

Hơn thế nữa, quá trình điều hành chính sách của NHNN thời gian qua cũng gặp nhiểu sức ép do cùng lúc phải đạt được nhiều mục tiêu như kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, vừa ổn định lãi suất thị trường vừa ổn định tỷ giá, đảm bảo thanh toán, xử lý nợ xấu, hỗ trợ ngân sách nhà nước …Chính việc thực hiện quá nhiều mục tiêu (mặc dù thời gian qua NHNN cũng đã có thứ tự ưu tiên giữa các 2 mục tiêu nhưng vẫn chịu nhiều sức ép và gặp khó khăn trong công tác xác định mục tiêu ưu tiên) và giữa các mục tiêu điều hành của chính sách tiền tệ (CSTT) cũng không được xác định một cách rõ ràng, chưa đảm bảo tính nhất quán giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, các mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng đã gây khó khăn và giảm tính hiệu quả trong điều hành CSTT thời gian qua, một số quyết định của NHNN còn mang nặng tính hành chính. Vấn đề này đặt ra cho Việt Nam tìm kiếm một cơ chế điều hành chính sách tiền tệ cho phép kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn, đảm bảo vừa kiềm chế được lạm phát vừa tiếp tục giữ vững tăng trưởng ở mức hợp lý. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cho thấy cơ chế điều hành chính sách tiền tệ trên cơ sở LPMT (CSLPMT) đã từng thành công ở một số nền kinh tế mới nổi với các điều kiện kinh tế vĩ mô có nhiều khó khăn. Một điều tất nhiên là sẽ không có một khuôn khổ CSTT chung nào cho tất cả các quốc gia, có thể ở quốc gia này là thành công nhưng khi áp dụng ở quốc gia khác lại là thất bại, nguyên lý về chính sách tiền tệ chỉ là duy nhất, sự thành công còn phụ thuộc ở “nghệ thuật điều hành” của NHTW.

Tuy nhiên, với nhiều ưu điểm của CSLPMT thì đây có thể là một lựa chọn hợp lý cho chính sách tiền tệ Việt Nam trong thời gian tới, theo đó duy trì mức lạm phát hợp lý và ổn định trở thành mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trong phiên trả lời chất vấn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII nhấn mạnh trong thời gian tới sẽ “chủ động điều hành thực hiện CSLPMT”. Dự thảo Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2020 cũng đã xác định việc từng bước thiết lập các điều kiện tiến tới điều hành chính sách tiền tệ theo CSLPMT là một trong các giải pháp hàng đầu nhằm đổi mới căn bản khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ, nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ