Chương 1: Cơ sở lý luận thực tiễn vé hoạt động kink doanh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. “Chương 2: Phân tích thực trang hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Thanh Hóa- Ting Công ty Điện lực miễn Bắc “Chương 3: Một sốgiải pháp nông cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Điện lực Thanh Hóa. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE HOẠT DONG KINH DOANH VA HIỆU QUÁ HOAT ĐỌNG KINH DOANH v8 hoạt động kinh đoanh của đoanh nghiệp LLL, Khải niệm về hiệu quả kink doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là một phạm tri kính tế phản ánh diy đủ các lợi ích dat được từ sắc hoạt động KD của doanh nghiệp, trên cơ sử so sánh kết quả thu được với chỉ phi "bỏ ra để thực hiện các hoạt động KD đó. Hiệu quả kinh doanh là phạm tri kinh tẾ biễu hiện của sự phát triển kinh tế theo chiều sảu, phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt động kinh doanh theo mục đích nhất định.
Trong cơ chế thi trường, với sự tại của nhiều thành phan kinh tẾ và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt hiệu quả cao, lấy thu bù chỉ và có lãi. Vì vậy, ‘qua kinh đoanh là không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý mà còn là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp.2, Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp “Theo nghĩa tổng quất thì iệu quả ánh t là phạm tri phán ánh trình độ quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chỉ phí nhỏ nhất, Phạm trì kinh ế được hiễu rên hai gốc độ đô là định tinh và định lượng VỀ định lượng: Hiệu quả kinh té của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh té xa hội biển hiện mỗi tương quan giữa kết qua thu được với chi phí bó ra. Nếu xét tổng hợp thi người ta chí ‘thu lai được hiệu qua kính t khi kết quả thu về lớn hơn chỉ phí bỏ ra, chênh lệch cảng lớn thì hiệu quả càng cao.Vé mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản. ảnh trinh độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, Hai mặt định tính và định lượng củah gu qua kinh doanh không được tách rời nhau.
Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế, Hiệu quả kinh t là phạm trù so nh, liên mỗi quan tâm giữa cái bo ra và cái thu về. Kết quả chi là yếu tổ cần thiết để pha tích đánh giá hiệu qu tự ‘ban thân mình, kết qua chưa thé hiện được nó tạo ra ở mức độ nào và chỉ phí nào, có nghĩa riêng kết quả chưa thể hiện được chit lượng to ra nó, Bản chất hiệu quả kinh tế 1a thể hiện mục tiêu phát triển kính tế và các hoạt động sản xuất kinh doanh tức là thoả mãn tốt hơn nhủ cầu của thị trường, Vì vậy nói đến hiệu quả là nổi đến mức độ thoa mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực có giới hạn tức là nói đến kết ‘qua kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu. ‘Tom lại, hiệu quả mà các doanh nghiệp dat được nó phải lim thỏa mãn cả ba: Doanh nghiệp, Nhà nước và người lao động. Hiệu quả là thước đo trình độ quản lý của cán bội lãnh dao, là thước đo đánh giá khả năng sử dụng các yêu tổ dầu vào.
Việc đánh giá hiệu quả để để ra phương hướng, biện pháp cụ thé cho doanh nghiệp nhằm nang cao hiệu quả trong hoạt động KD ngày cảng cao. Vai tro của việc nâng cao hiệu quả KD của doanh nghiệp Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa -hiện đại hóa tốc độ phát triển của ngành năng lượng nói chung và ngành điện nói riêng , bao giờ cũng có mức tăng trưởng nhanh hơn. so với ngành khác .Vi vậy , đồi hỏi ngành điện lực phải luôn di trước một bước, làm động lực thúc day nền kinh tế- xã hội phát triển một cách mạnh mẽ và toản diện. *Điện đối với đi sống xã hội Điện là nguồn nhân lực góp phần nâng cao đời sống con người ,nâng cao dân trí và trình độ văn héa giáo dục.
Điện gió phin lim tăng phúc lợi của con người thông qua hệ thống chiếu sing vé ban đêm, con người có thể hành các côt 18 vige sản xuất, hoạt động „ vui chơi giải tri "Ngoài ra việc sử dụng thiết bị điện thay thể than , bếp ga. trong sinh hoạt giúp con người tiến t én van minh qua các thiết bị điệ tử nâng cao dan trí, nâng cao đời sông xã hội dé kết nổi các nước được tiện lợi và văn minh hơn. bi với phát triển kinh tsã hội 1. Cơ sử lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh cña doanh nghiệp 1.1, Các chỉ tiêu dink giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp «a Nhóm chỉ tiêu yệt đãi phản ánh Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh * Tổng doanh thu (TR) “rong dé: TR: doanh thu ban hàng; (Qi: khdi lượng sản phẩm i bán ra; Pi : giá bản sản phẩmï Chỉ ny phản ánh quy mô kết quả hoạt động KD của doanh nghiệp, doanh thu cảng lớn thi lợi nhuận của doanh nghiệp cảng cao và ngược lại * Tổng chỉ phí (TC) TC FC + VC Trong đó: FC li chi phi cé dink VC là chỉ phí biển đồi (Chi téu này phần ánh toàn bộ chỉ phí phát sin liên quan đến sự tồn tại và hoại động ‘cua doanh nghiệp.
* Lợi nhuận (LN) “Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chỉ phí II = TR -TC Là sự chênh ch giãn doanh tha và chỉ phí, phân ánh kết quả kinh tẾ của mọi hoạt động KD của doanh nghiệp và là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KD. 5, Nhóm chỉ tiêu tương đổi phản ảnh hiệu quả kinh doanh: * Nhóm chỉ phản ảnh hiệu quả sử đụng vẫn Để phản ánh một cách chung nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thưởng sử. ‘dung các chỉ tiêu sau: + Hiệu suất sử sung vốn cổ định TR TC Trong đó: HS 1a higu suất sử dụng vốn cố định VCD là vốn cổ định bình quân. Chỉ u này phản ánh bình quân một đơn vị v 'ố định sẽ tạo ra được bao nhiều don vị doanh thu trong quá trình kinh doanh + Mức đảm nhiệm vốn cổ định: TD Men =a TR Trong đó: MVCD là mức đảm nhiệm vốn cổ định “Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chí phí bao nhiêu đơn vị vốn cổđịnh.
+ Mức doanh lợi vốn cố định: “Trong d6: "© là mức doanh lợi vốn cổ định TT là lợi nhuận thu được trong ky “Chỉ iều này phản ánh khi đầu tư vào kinh doanh một đơn vị vẫn cổ định thì thu được ‘bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động + Số vòng quay vốn lưu động Trong đó: 11d số ving quay vin lưu động Chi tiêu nay biểu hiện mỗi đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thé mang lại "bao nhiều đơn vị doanh thu ++ Mức đảm nhiệm vốn lưu động: tp Myo = "rong đó: Mi là mức đảm nhiệm vốn lưu động Chi tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thi cần chỉ phí bao nhiêu đơn vị vốn lưu động. + Mức doanh lợi vốn lưu động: i vb “Trong đó: " là mức doanh lợi vốn lưu động. Chi tiêu này phan ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thé mang lại "bao nhiều đơn vị lợi nhuận.
+ Độ dài vòng quay vốn lưu động (D): 1 D W “Trong độ: N là độ dai kỳ nghiên cứu (N= 360 ngày) Độ đãi ving quay vẫn lưu động phụ thuộc vào tốc độ chu chuyển vốn lưu động, số vòng quay càng nhiều thi độ dài của mỗi vòng quay càng rút ngắn và ngược lại. * Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động. + Nẵng suất lao động: “Trong đó: W là năng suất lao động LH số to động a tiêu cho biết doanh thu một lao động có thé go ra trong qua tình kỉnh doanh. + Lợi nhuận bình quân một lao động “Trong đó: 7® là Lợi nhuận bình quân một lao động Chi tiêu cho biết một lao động tham gia vào quá trình kinh doanh có thé mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
+ Doanh thu/ chi phí tiền lương: mm wat Trong dé: ETRVQL li doanh thw ehi phi tên lương QL là tổng quỹ lương của doanh nghiệp “Chỉ tiêu này phan ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong {qui trình kinh doanh. + Lợi nhuận chỉ phí tiền lương Trong đó: "là lợi nhuận/ chỉ phí tiễn lương Chỉ éu này cho biết lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vào kinh doanh. * Một số chi tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh khác: + Chỉ tiêu lợi nhuận/ chỉ phi “Trong đồ; Jove là lợi nhuận/ chỉ phí Chi tiêu cho biết khi bỏ ra một đồng chỉ phí thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. + Tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu: Tạm “ặ TR Trong đó: Toor là lợi nhuận /đoanh thu CChỉ êu này phản ánh trong một đồng doanh thu thu được sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
++ Khả năng thanh toán nhanh (Kn) Chi tiêu này phản ánh với số vốn bing tiền và các khoản phải thu doanh nghiệp có dim bảo thanh toán kp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không 1. Nhém chỉ tiêu phan ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận 1. Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. rim yếu tổ bên ngoài * Tang trưởng kink tế: NỀn kinh tẾ tăng trường sẽ làm tầng nhủ cầu sử dụng điện không những trong các thành phần kinh t, các ngành kinh tế mà côn trong cả đồi sống sinh hoạt của người din.
Do đó, để dip ứng được nhu cầu sử dụng điện ngày một tang ‘ca nền kinh té đồi hỏi ngành điện phải "đi trước một bước”. * Chế dé chính sách của Nhã nước: Chễ độ chính sich của Nhà nước tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh. Sự tác động này nhiễu kênh: Chế độ thuế, lãi uất ngân hàng, chính sich đầu t, tu bổ các công trình điện, chính sich thy hút đầu tư của nước ngoài đối với ngành điện. Ngoài ra, kính doanh điện còn phụ thuộc rắt nhiều vào chính sách xã hội khác như: Chính sách xoá đói giảm nghéo, phát triển kinh tế vùng cao, biên giới hải đảo, chính sách điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn.