Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ hiện hữu lẫn đối thủ tiềm năng trong và ngoài nước. Để tồn tại, duy trì tỷ suất lợi nhuận và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ đơn thuần đưa sản phẩm ra thị trường mà cần phải kết hợp đồng bộ nhiều yếu tố: nâng cao chất lượng dịch vụ, hạ giá thành, tổ chức mạng lưới phân phối hiệu quả và triển khai tốt các hoạt động chiêu thị cổ động nhằm thiết lập lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Đối với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Photocopy Phú Mỹ – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn, photocopy, cung cấp và sửa chữa thiết bị văn phòng tại địa bàn thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – áp lực cạnh tranh đến từ các cơ sở photo và văn phòng phẩm truyền thống đã có mặt lâu năm là một thách thức lớn kể từ khi thành lập. Nhận thức được tầm quan trọng của việc định vị và củng cố năng lực cạnh tranh, tác giả Vũ Thị Kim Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH TMDV photocopy Phú Mỹ" thuộc chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung chính:
- Nghiên cứu thực trạng chiến lược cạnh tranh trong giai đoạn 2011 – 2013 và định hướng sắp tới của công ty nhằm nhận diện rõ hiệu quả, các ưu điểm và khuyết điểm tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chiến lược, tạo lập khả năng phản ứng linh hoạt, kịp thời trước biến động thị trường.
- Khẳng định thương hiệu, uy tín và bảo đảm sự phát triển bền vững của Công ty TNHH TMDV Photocopy Phú Mỹ.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đã triển khai 5 nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu:
- Tổng hợp các chiến lược cạnh tranh đã và đang thực hiện của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013.
- Phân tích các áp lực cạnh tranh từ môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Đánh giá những thành công và hiệu quả mà chiến lược cạnh tranh của công ty đã đạt được.
- Chỉ rõ những mặt hạn chế, khó khăn mà công ty đang gặp phải.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và chiến lược cụ thể nhằm hoàn thiện năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của Công ty TNHH TMDV Photocopy Phú Mỹ.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH TMDV Photocopy Phú Mỹ (Địa chỉ: 91/1, Quốc lộ 51, Tân Ngọc, Tân Thành, Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Phạm vi nội dung và thời gian số liệu: Nghiên cứu chiến lược cạnh tranh trong năm 2014, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2013.
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 20/03/2014 đến ngày 05/07/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận đa chiều về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, kết hợp với các mô hình quản trị chiến lược kinh điển:
Khung lý thuyết và các quan điểm học thuật
- Khái niệm cạnh tranh: Tác giả tổng hợp quan điểm của Karl Marx (cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà tư bản nhằm giành điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận siêu ngạch), Từ điển kinh doanh Anh (1992), Từ điển Bách khoa Việt Nam, các nhà kinh tế học Paul Samuelson & William Nordhaus, Rudiger Dornbusch, Robert Rubinfeld, cùng các học giả trong nước như Tôn Thất Nguyễn Thiêm (cạnh tranh bằng việc tạo ra giá trị gia tăng mới lạ cho khách hàng) và Đoàn Hùng Nam.
- Lợi thế cạnh tranh và Chuỗi giá trị: Vận dụng lý thuyết của Michael Porter về 4 khối tạo dựng lợi thế cạnh tranh (Nâng cao hiệu quả hoạt động, Nâng cao chất lượng, Đổi mới/Cải tiến, và Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng) nhằm tạo ra chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa; phân tích chuỗi giá trị (Value Chain) gồm 5 hoạt động chính (hậu cần đầu vào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị & bán hàng, dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ trợ (cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, cung ứng). Khóa luận cũng trích dẫn luận điểm của Jack Welch: "Nếu không có lợi thế thì đừng cạnh tranh".
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Tiếp cận qua các văn kiện quốc tế (Báo cáo Aldington 1985, Sách trắng về năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh 1994, Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh 1998, Buckley 1988, OECD) và nghiên cứu của các tác giả Việt Nam (Vũ Trọng Lâm, Trần Sửu, Lê Đăng Doanh).
Các mô hình và công cụ phân tích chiến lược
Khóa luận hệ thống hóa quy trình quản trị chiến lược 3 giai đoạn của Fred R. David:
- Giai đoạn nhập vào (Input Stage):
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation Matrix): Đánh giá mức độ phản ứng của doanh nghiệp trước các cơ hội và nguy cơ (thang điểm tổng từ 1 đến 4, mức trung bình 2,5).
- Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE - Internal Factor Evaluation Matrix): Nhận diện và cho điểm các điểm mạnh, điểm yếu nội tại của doanh nghiệp.
- Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM - Competitive Profile Matrix): So sánh tương quan vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ chính trong ngành.
- Giai đoạn kết hợp (Matching Stage):
- Ma trận SWOT: Kết hợp các yếu tố S, W, O, T để thiết lập 4 nhóm chiến lược (SO, WO, ST, WT) theo 8 bước chuẩn hóa.
- Ma trận SPACE (Strategic Position and Action Evaluation Matrix): Xác định vị thế chiến lược dựa trên 4 trục: Sức mạnh tài chính (FS), Lợi thế cạnh tranh (CA), Sự ổn định của môi trường (ES) và Sức mạnh ngành (IS) để định vị nhóm chiến lược (tấn công, cạnh tranh, phòng thủ, thận trọng).
- Giai đoạn quyết định (Decision Stage):
- Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM - Quantitative Strategic Planning Matrix): Đánh giá khách quan mức độ hấp dẫn của các phương án chiến lược khả thi dựa trên số điểm hấp dẫn (AS) và tổng điểm hấp dẫn (TAS).
- Hệ thống Marketing hỗn hợp 4P: Phân tích các công cụ cạnh tranh qua Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), và Chiêu thị cổ động (Promotion).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ của Công ty TNHH TMDV Photocopy Phú Mỹ, bao gồm: các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2013, bảng báo giá dịch vụ, danh mục thiết bị và cơ cấu tổ chức nhân sự.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động số liệu qua các năm (tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu) nhằm đánh giá thực trạng năng lực hoạt động và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Thực trạng chiến lược cạnh tranh của công ty TNHH TMDV photocopy Phú Mỹ
Chương này phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực lực của doanh nghiệp từ khi thành lập đến năm 2013:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên đơn vị là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Photocopy Phú Mỹ; thành lập ngày 18/01/2010; vốn điều lệ đăng ký: 1.000 VNĐ; mã số thuế: 3501534311; trụ sở đặt tại số 91/1, Quốc lộ 51, Tân Ngọc, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ photocopy; dịch vụ văn phòng (mua bán, sửa chữa, bảo trì, cho thuê thiết bị điện tử, máy văn phòng, đổ mực máy in, in ấn và thiết kế tài liệu).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Giám đốc (trực tiếp điều hành, ký hợp đồng và giao dịch) cùng 4 bộ phận chức năng với tổng số 30 nhân viên:
- Nhóm 1 (5 nhân viên): Phụ trách trực tiếp công việc in và photocopy tài liệu.
- Nhóm 2 (7 nhân viên): Đánh máy, đóng cuốn, đóng gáy sách cho các đơn hàng số lượng lớn.
- Nhóm 3 (15 nhân viên): Đội ngũ kỹ thuật chuyên lắp ráp, sửa chữa máy in, máy photocopy.
- Bộ phận Kế toán (3 nhân viên): Quản lý sổ sách chứng từ, theo dõi dòng tiền, tính lương, lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Hệ thống trang thiết bị: Đến năm 2014, công ty quản lý và vận hành hệ thống máy móc văn phòng phục vụ dịch vụ (chi tiết tại Bảng 1.1).
| STT |
Tên trang thiết bị |
Đơn vị tính |
Số lượng |
| 1 |
Máy photocopy Toshiba nhỏ |
Cái |
10 |
| 2 |
Máy photocopy Toshiba lớn |
Cái |
9 |
| 3 |
Máy photocopy Afico nhỏ |
Cái |
7 |
| 4 |
Máy photocopy Afico lớn |
Cái |
7 |
| 5 |
Máy in |
Cái |
9 |
| 6 |
Máy Fax |
Cái |
6 |
| 7 |
Máy tính |
Cái |
8 |
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2010 – 2013):
- Năm 2010 (năm đầu thành lập): Tổng doanh thu đạt 706,5 triệu đồng; nguồn thu chủ yếu đến từ mảng cho thuê và sửa chữa dòng máy Afico lớn (200 triệu đồng) và Toshiba lớn (105 triệu đồng).
- Năm 2011: Doanh thu tăng vọt thêm 500,5 triệu đồng, đạt 1.207 triệu đồng (năm 2012 giữ mức này); trong đó dịch vụ photo thông thường tăng trưởng 2,3 lần (từ 45 triệu đồng năm 2010 lên 150 triệu đồng năm 2011).
- Năm 2013: Doanh thu đạt 1.206 triệu đồng; ghi nhận sự đóng góp nổi bật từ dịch vụ sửa chữa máy photo (130 triệu đồng), kinh doanh mực photo (65,7 triệu đồng) và dịch vụ máy tính văn phòng (90 triệu đồng).
- Cơ cấu doanh thu năm 2013 phân bổ: Mảng Photo, in chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54,81%; Sửa chữa, bảo trì chiếm 20%; Đổ mực máy chiếm 17%; Cho thuê máy chiếm 8%.
| Chỉ tiêu doanh thu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Photo |
45,0 |
150,0 |
180,0 |
205,0 |
| Mực máy in |
10,5 |
28,0 |
24,5 |
35,4 |
| Mực máy photo |
18,0 |
30,0 |
45,0 |
65,7 |
| Máy in |
15,0 |
30,0 |
22,5 |
17,0 |
| Máy in màu |
4,0 |
16,0 |
16,0 |
17,0 |
| Máy photo Toshiba nhỏ |
60,0 |
160,0 |
140,0 |
150,0 |
| Máy photo Toshiba lớn |
105,0 |
140,0 |
14,0 |
165,0 |
| Máy photo Africo nhỏ |
80,0 |
100,0 |
80,0 |
50,0 |
| Máy photo Afico lớn |
200,0 |
240,0 |
120,0 |
80,0 |
| Cho thuê máy photo |
40,0 |
100,0 |
75,0 |
80,0 |
| Máy tính văn phòng |
24,0 |
40,0 |
56,0 |
90,0 |
| Máy Fax |
4,0 |
10,0 |
8,0 |
12,0 |
| Sửa chữa máy photo |
60,0 |
100,0 |
100,0 |
130,0 |
| Sửa chữa máy in |
18,0 |
20,0 |
25,0 |
41,0 |
| Sửa chữa máy Fax |
3,0 |
8,0 |
4,0 |
8,0 |
| Bảo trì máy photo |
20,0 |
35,0 |
45,0 |
60,0 |
| Tổng cộng |
706,5 |
1.207,0 |
1.207,0 |
1.206,0 |
Chương 2: Cơ sở lý luận về cạnh tranh
Chương 2 đóng vai trò xây dựng hệ thống luận cứ khoa học:
- Làm rõ bản chất 2 mặt của cạnh tranh: mặt tích cực (thúc đẩy phân bổ nguồn lực hiệu quả, kích thích đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động xã hội, hạ giá thành) và mặt tiêu cực (nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh, suy thoái môi trường nếu chỉ chạy theo lợi nhuận).
- Phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài: Môi trường dân số, môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế (lạm phát, sức mua, tỷ giá), môi trường công nghệ (kỹ thuật, phần mềm, thiết bị mới), môi trường chính trị – pháp luật.
- Phân tích các nhân tố môi trường bên trong: Đối thủ cạnh tranh ngành, áp lực từ nhà cung ứng (vật tư, nhân công, vốn), quyền lực thương lượng của khách hàng, cùng năng lực nội tại (trình độ kỹ thuật thiết bị và tiềm lực tài chính).
- Trình bày chi tiết cấu trúc triển khai 4 công cụ Marketing hỗn hợp (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị cổ động) và hướng dẫn phương pháp lập, chấm điểm, giải thích kết quả của 6 ma trận chiến lược: EFE, IFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh, SPACE, SWOT, QSPM.
Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty TNHH TMDV photocopy Phú Mỹ
Theo cấu trúc mục lục khóa luận, chương này đi sâu vào phân tích thực tế:
- Môi trường vĩ mô và vi mô: Khảo sát cụ thể các điều kiện dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ và pháp luật tại địa bàn huyện Tân Thành; đánh giá mức độ cạnh tranh của các tiệm photo/văn phòng phẩm lân cận, áp lực từ nhà cung cấp thiết bị - mực in, và yêu cầu chất lượng, tiến độ từ phía khách hàng.
- Ứng dụng các ma trận phân tích: Lập ma trận EFE và ma trận IFE để lượng hóa các cơ hội, thách thức và điểm mạnh, điểm yếu của công ty; xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh so sánh với đối thủ địa phương; xác định tọa độ chiến lược qua ma trận SPACE và lập ma trận SWOT.
- Đánh giá các chiến lược cạnh tranh hiện tại: Đánh giá thực trạng thực hiện cạnh tranh về sản phẩm, giá cả (theo Bảng đơn giá hàng hóa, dịch vụ), kênh phân phối và các hoạt động chiêu thị cổ động; sau đó sử dụng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược tối ưu.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH TMDV photocopy Phú Mỹ
Chương cuối cùng tổng kết các điểm nghẽn và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Đánh giá tổng quan ưu điểm và các nhược điểm còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp dựa trên Marketing-mix 4P và nguồn nhân lực:
- Giải pháp về sản phẩm: Nâng cao chất lượng in ấn, hoàn thiện dịch vụ kỹ thuật, đa dạng hóa chủng loại giấy và mực.
- Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, chiết khấu theo khối lượng đơn hàng.
- Giải pháp về chiêu thị: Tăng cường quảng cáo, tiếp thị trực tiếp và chính sách chăm sóc khách hàng doanh nghiệp.
- Giải pháp về nhân sự: Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật viên sửa chữa máy in, máy photo.
- Nhóm giải pháp hình thành từ ma trận SWOT và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp phối hợp SO, WO, ST, WT và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường huyện Tân Thành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
- Quy mô tăng trưởng doanh thu: Khóa luận ghi nhận sự bứt phá của doanh nghiệp sau năm đầu thành lập (2010 đạt 706,5 triệu đồng), bước sang năm 2011 và 2012 doanh thu tăng thêm 500,5 triệu đồng đạt 1.207 triệu đồng, và năm 2013 duy trì ở mức 1.206 triệu đồng.
- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm – dịch vụ: Năm 2013, doanh nghiệp hình thành cơ cấu doanh thu đa dạng với 4 mảng chính: Dịch vụ photo - in ấn chiếm vị trí chủ lực (54,81%), mảng Sửa chữa - bảo trì thiết bị đạt 20%, mảng Đổ mực máy in/photo chiếm 17%, và mảng Cho thuê máy đạt 8%.
- Năng lực cơ sở vật chất và nhân sự: Doanh nghiệp xây dựng được hệ thống 53 thiết bị máy móc chuyên dụng (19 máy photocopy Toshiba, 14 máy photocopy Afico, 9 máy in, 6 máy fax, 8 máy tính) và đội ngũ 31 nhân sự (trong đó đội ngũ kỹ thuật sửa chữa chiếm 15 người).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-mix tích hợp (4P) kết hợp giải pháp phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao.
- Đề xuất định hướng mở rộng đầu tư vào mảng dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy in/máy photo – lĩnh vực có tiềm năng sinh lời và tăng trưởng doanh thu cao cho doanh nghiệp trên địa bàn.
- Đưa ra các giải pháp liên kết chiến lược dựa trên phân tích SWOT và lựa chọn chiến lược qua mô hình QSPM.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ, chuẩn mực quy trình quản trị chiến lược cạnh tranh 3 giai đoạn của Fred R. David, minh chứng khả năng ứng dụng các mô hình học thuật vào khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích thực tế đầu tiên về thực trạng hoạt động, cơ cấu doanh thu và áp lực cạnh tranh của một doanh nghiệp dịch vụ photocopy - thiết bị văn phòng tại địa bàn thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH TMDV Photocopy Phú Mỹ trên địa bàn thị trấn Phú Mỹ, chưa mở rộng so sánh quy mô toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Hạn chế về thời gian khảo sát: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ 20/03/2014 đến 05/07/2014), nguồn số liệu thứ cấp dừng lại ở chu kỳ 2010 – 2013.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Theo phiếu nhận xét của giáo viên hướng dẫn, các nội dung nghiên cứu của đề tài có khả năng tiếp tục phát triển lên mức độ cao hơn, mở rộng phạm vi đánh giá năng lực cạnh tranh cho toàn ngành dịch vụ thiết bị văn phòng hoặc nghiên cứu sâu hơn về chiến lược chuyển đổi số và tự động hóa trong quản trị dịch vụ in ấn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng phù hợp: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing và Kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Khung lý thuyết: Hệ thống lý luận về cạnh tranh của Michael Porter và quy trình triển khai chi tiết 6 ma trận chiến lược (EFE, IFE, CPM, SPACE, SWOT, QSPM).
- Mô hình tổ chức thực tế: Phương pháp phân tích số liệu tài chính, phân loại cơ cấu doanh thu và cơ cấu trang thiết bị thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kỹ thuật văn phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TMDV Photocopy Phú Mỹ được thành lập khi nào, có trụ sở và vốn điều lệ bao nhiêu?
Công ty được thành lập vào ngày 18/01/2010, có mã số thuế 3501534311, vốn điều lệ ghi nhận là 1.000 VNĐ, trụ sở đặt tại số 91/1, Quốc lộ 51, Tân Ngọc, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của công ty được phân chia như thế nào?
Công ty hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc và 4 bộ phận chức năng gồm 30 nhân viên: Nhóm 1 gồm 5 nhân viên (in và photo tài liệu), Nhóm 2 gồm 7 nhân viên (đánh máy, đóng cuốn, đóng gáy sách), Nhóm 3 gồm 15 nhân viên (lắp ráp, sửa chữa máy in, máy photo) và Bộ phận Kế toán gồm 3 nhân viên.
3. Tình hình tăng trưởng doanh thu và cơ cấu sản phẩm của công ty giai đoạn 2010 – 2013 đạt kết quả ra sao?
Doanh thu công ty tăng từ 706,5 triệu đồng (năm 2010) lên 1.207 triệu đồng (năm 2011, 2012) và đạt 1.206 triệu đồng (năm 2013). Năm 2013, cơ cấu doanh thu gồm: Dịch vụ Photo - in ấn chiếm 54,81%, Sửa chữa - bảo trì chiếm 20%, Đổ mực máy chiếm 17%, và Cho thuê máy chiếm 8%.
4. Khóa luận sử dụng những ma trận chiến lược nào để phân tích năng lực cạnh tranh?
Tác giả đã hệ thống hóa và vận dụng 6 mô hình ma trận chiến lược: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM), Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE), Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT) và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM).
5. Hệ thống trang thiết bị phục vụ kinh doanh của công ty có số lượng bao nhiêu?
Theo danh mục trang thiết bị (Bảng 1.1), công ty sở hữu tổng cộng 53 thiết bị gồm: 10 máy photo Toshiba nhỏ, 9 máy photo Toshiba lớn, 7 máy photo Afico nhỏ, 7 máy photo Afico lớn, 9 máy in, 6 máy fax và 8 máy tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Kim Phương đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH TMDV Photocopy Phú Mỹ. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh điển về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter với quy trình phân tích chiến lược 3 giai đoạn (EFE, IFE, CPM, SPACE, SWOT, QSPM) và hệ thống Marketing 4P. Các số liệu khảo sát giai đoạn 2010 – 2013 cung cấp căn cứ thực chứng rõ ràng, làm cơ sở tin cậy cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.