Chương 1, Luật Đẫu thầu số 43/2013/QH13 được 'Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm. 2013 [7 tì “Pau thầu lò quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết v thực hiện hop đằng cùng cắp dich vụ tư vẫn, dịch vụ phi tư vẫn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chon nhà đầu te dé ký kết vũ thực hiện hợp đằng dự án đầu tự the hình thức đổi tác công tư ate án đầu t có sử dụng đắt trên cở sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, mink bach và iệu quả linh Theo giáo trinh hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước của Mai Văn Bưu [1| th: “Dau thâu là qué trình lựa chọn nhà thâu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thâu trêm cơ sử cạnh tranh giữ các nhà thầu Bén mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thả Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và có ne ich pháp nhân để tham gia đẫu thầu, Nhà than có thế là cả nhân trong trường hop đẫu thầu tuyén trom tr vẫn 11.2 Đặc điềm của đâu thầu Thứ nhất, Đắu thầu là 1 hoạt động thương mại. Trong đó bên dự thiu là các thương nhân có đủ điều kiện và mục tiêu mà bên dự thầu hướng tối là lợi nhuận. còn bên mời thầu la xác lập được hợp đồng mua bán hàng hóa, sử dụng dich vụ với các điều kiện tốt nhất cho họ, Thứ hai, Bau thầu là giai đoạn tiền hợp đồng.
Hoạt động đấu thầu luôn gin với quan hệ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trong nên kinh tế đầu thầu không diễn ra như 1 hoạt động độc lập, nó chỉ xuất hiện khi con người có như cầu mua sắm hàng hóa và sử đụng dịch vụ. Mục dich cuỗi cùng của đầu thầu là à giúp bên mời thầu tìm ra chủ thể có khả năng cong cấp hàng hóa, dich vụ với chất lượng và giá cả tốt nhất. Sau khí aqui tinh đấu thầu hoàn ti , người trúng thầu sẽ cùng với người tổ chức đầu thiu dim phán, để kí hợp đồng mua bá "hàng hóa, cung ứng dich vụ hay xây lắp công tình.
Thứ ba, Chủ thể tham gia quan hệ đấu thầu hàng ho: dich vy. Theo Li thường mại 2005, trong hoạt động đấu thầu có thể xuất hiện bên thứ ba như các công ty tư vấn siúp lập hỗ sơ mời thầu, chuyên gia giúp đờ, đánh giá hỗ sơ dự thầu. Tuy nhiên đây là hoạt động không qua trung gian, không có thương nhân fim dich vụ đấu hầu hàng hóa, dịch vụ cho thương nhân khác nhận thù lao. Trong khi đó, Luật đấu thầu 2013 đã quy định thêm về tổ chức đâu thấu chuyên nghiệp bao gdm dai lí đu thầu, đơn vi sự nghiệp được thành lập và chức năng thực hiện đầu thầu chuyên nghiệp.
Việc thành lap và hoạt động của đại lí đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh. Quan hệ đầu thầu luôn được xác lập giữa 1 bên mời thu và nhiễu bên dự thầu Nhung vẫn có trường hợp ngoại lệ như trong trường hợp chỉ định đầu tư. Thứ ue, Hình thúc pháp lí của quan hệ đấu thiu hàng hóa. dịch vụ là hỗ sơ mời thẫu và hỗ sơ dự thầu.
Hỗ sơ mời thầu là van bản pháp lí do bên mời thầu lập, trong đó có đầy dã những ye thuậ L ài chính và thương mại của hàng hóa cần mu sắm địch vụ cần sử dụng. Còn hồ sơ dự thầu thể hiện năng lực, mức độ đáp ứng của bên dự thầu trước các yêu cầu trong hỗ sơ mỗi thầu Thứ năm, Giá của gối thằu: xét trên góc độ giá cả thì đấu thầu cần thiết phải có sự không chế vé giá, gọi là giá gói thầu hoặc dự toán được đưa ra bởi bên mời thầu theo. Khả năng ti chính của bên mời thiu, Bên dự thầu đưa ra giá cao hơn khả năng tài chính của bên mời thầu thi dit có tốt đến may cũng khó có thé thẳng thầu. bên dự thầu ào dip ứng được các yêu cầu của bên mời thi mà có giá cing thấp thì sẽ càng có cơ hội chiến thing 11.
Quả trình phát trién của pháp luật về đấu thaw xây lắp: Đầu thầu xây lắp là phương thức mà chủ đầu tr sử dụng để tổ chức cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng nhằm lựa chọn một nhà thầu xây lắp có khả năng thực hiện tốt nhất các yêu cầu của dự án. Các yêu cầu đồ thường là những yêu cầu vỀ mặt kinh tế - tải chính, yêu cầu về mặt kĩ thuật, yêu cầu về mặt én độ thi công. “Thực chất của dau thầu xây lip là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn tổ chức thi công xây dụng. Phương pháp này đôi hỏi sự sơ sánh sida các 18 chức xây dựng rên cùng một phương điện (như kĩ thật hay di chính) để chọn lấy một nhà thầu có đủ khả năng sau đồ lại so sánh tiếp.
Kết quả cuối cùng sẽ tim ra được một tổ chức xây dựng đápứng tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu tư. 5 Đấu thầu xây lắp có một số đặc điểm khác so với đều thẫu trong những lnh vực khác. Cuthé ~ Sản phẩm của sản xuất xây lắp có đặc điểm là mang tính đơn chiếc, công trình đặt tại một vịt cổ định, phục vụ cho một mục dich cụ th, một chủ trương quản Ii sử dụng, không phải là hàng hoá thông thường mua bán trên thi trường, khối lượng vật chất, tiễn vốn Liêu hao, số lao động tham gia vào quả nh sin xuất lớn gắp nhiễu lin các loại sin phẩm thuộc lĩnh vục khác, một công trình có nhiễu ngành nghề và t chức cảng tham giả + Thời gian hoàn thảnh công trình dai kh đã thực hiện các bude như chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng.thì không thé dé ding thay đổi, đinh hoãn. Điều đó chứng tỏ xây.
dụng cơ bản là một qu hình sản xuất phức tp, đa dạng cổ tác dung cũng như hậu quả lâu dai về sau. Quy mô của công trình cảng lớn thì mỗi quan hệ với các ngảnh, lĩnh ve cảng phức tạp và có tác động lớn đến việc phân bổ lại lực lượng sản xuất và dân can ti động én mỗi nh, môi trường và cơ sg tng kỹ thuật khá, Vì thể việc áp dụng dau tha trong xây dựng cơ bản không những phải đạt được tiêu chuẩn một công. trình với thành rẻ, chất lượng cao ma còn phải đặt trong tổng thé phát triển của nền. kinh tế xã hội.
Php luật về đầu thầu xây lắp là tổng hợp các Quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ hình thành rong hoạt động đầu thầu xây lắp của tổ chúc, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động dau thầu xây lắp. Vao cuỗi những năm 30 và đầu những năm 40 cùng với sự phát triển của thi trường kinh tế tư bản trên nhiễu lĩnh vực, đòi hỏi chế độ bán đấu giá cũng phải được áp dụng. Nhưng bin di giá chưa có đủ cơ sở để thực hiện trong lĩnh vực đặc thủ riêng như: chuyển giao công nghệ, xây dựng cơ bản.do vậy đầu thầu ra đời. Việc ra đời của pháp luật về đầu thu nội chung cũng như đâu thin xy lấp nồi riếng à một tất yên Khách quan.
Có thể khái quát quá trình phát iển của pháp luật về đầu thầu xây lắp qua các giai đoạn sau: 4. Giải đoạn trước khí có Quy che iu thầu ban hành kèm Nghị định 43/CP của Chính phi ban hành ngày 16/07/1996: Ở Việt nam từ 1988 trở về trước, quả trinh đầu tư xây dụng cơ bản được thực hiện theo Điều lệ Xây dựng cơ bản ban hành theo Nghị định số 232/CP ngày 06/06/1981 6 sắc doanh nghiệp xây lắp theo phương thức tự làm và giao nhận thầu xây đựng. Tuy nhiên hai phương thức này có nhược điểm mang tinh chit tự cung tự cấp, có nhiều thiểu sót trong thủ tục xây dựng cơ bản. Mặt trái của phương thức giao nhận thầu la hiện tượng mua ban thầu, cho nên có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng sin phẩm.
Kết quả là có nhiều công trình thi công có chất lượng kém, khi đưa vào sử dụng thì Không hiệu quả Do đó để khắc phục những tổ tại của phương thức cũ, đáp ứng đôi hôi của cơ chế mới. Vào thing 11/1987 trong Quyết định 217-HĐBT có đưa ra một số điễu quy định về đấu thầu. Tuy nhiên vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thé vì vậy việc áp dụng và thực hiện vẫn chưa mang lại hiệu quả. Ngày 09/05/1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành quyết định số 80-1IDBT vé các chính sách đội mới cơ chế quản lí xây dựng cơ bản.
Nhằm đáp ứng yêu cầu quy định của Hội đồng Bộ trường, ngày 10/01/1989 Thông tư hướng din tạm thai số 03/BXD-VKT đã radii ‘Tuy nhiên Thông tư hướng dẫn số 03 còn có nhiều khiếm khuyết t khi áp dụng vào thực. tv đến ngày 12/02/1990 Bộ xây dụng đã ban hành Quy chế daw thẫu trong xây dựng kèm theo Quyết định số 24/BXD-VKT thay thé cho Thông tư số 03/BXD-VKT. C6 thể nói rằng quy chế đấu thầu trong xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 24/BXD-VKT là quy chế đầu tiên về hoạt động đấu thầu xây dựng của Việt Nam Trong văn bản này các vẫn đề cơ bản về đầu thầu xây dựng (phạm vi, đổi lượng diều chỉnh, quyền và nghĩa vụ của các bên, các hình thức và trình độ tổ chức đâu thầu ) đã được quy định. Tuy chưa day đủ song chúng đã khái quát được một số nét cần thiết nhất để thực hiện đấu thấu xây dựng.
Trong quy chế này mục tiêu của đấu thầu chưa được đặt ra nhưng có thể thấy rằng việc ban hành quy chế này đã tạo nên một nên tảng pháp lý để qua đỏ tạo nên một sân chơi bình ding, mang tinh cạnh tranh cho sắc thành phần kinh tế trong xã hội b, Giai doan áp dung Ou chế dấu thầu ban bành kèm theo Nghị định số 43/CP của Chinh phủ ban hành ngày 1607/1996 và Nghị dink số 93/199/AĐ.