CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE NANG LỰC CẠNH TRANH TRONG DAU THAU TƯ VAN XÂY DUNG 1.1 Khái quất chung về năng lực cạnh tranh trong đầu thầu tư vẫn xây đựng Hoạt động đầu thầu ngày nay dược sử dụng rộng rãi trong khắp các ngành kinh tế, Là một trong trong những ngành mũi nhọn của nền kinh té quốc dân, xây dựng cũng. không nằm ngoài xu thé tt yếu đó, Năm 1996, quy chế đấu thầu đầu tiên được ban hành kèm theo Nghị Dinh số -43/1996/NĐ-CP ngày 16/7/1996, Khi đó, thuật ngữ này được định nghĩa "là quá trình lựa chọn Nhà thiu đáp ứng được các yêu cầu của Bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh, giữa các Nhà thâu” [1]. Qua thực tiễn triển khai, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tiếp tục. tham mưu cho Chính phủ sửa đổi bổ sung các nội dung thuộc quy ch đấu thầu bằng các Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003.
Để nâng cao tằm quan trọng của công tác đâu thầu tong mối quan hệ với nhiều nội dung Luật khác, Luật Đầu thầu 1/2005/QH11 đã được xây dựng trên cơ sở thừa các nội dung phủ hợp của quy chế đấu thầu và dự thảo pháp lệnh dẫu thầu lần thứ 10 năm 2005, Đến nay, thuật ngữ đấu thầu cho các Nha thầu được định nghĩa tại Luật Bau thẩu hiện hành số. 43/2013/QH13 * quả tinh lựa chọn Nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cũng cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sim hàng hóa, xdy lấp” Ì Luật Xây dựng số 50/2014/QH113 quy định các hoạt động xây dựng bao gdm dich vụ tư vấn lập quy hoạch, lập dự án, khảo sắt, thiết kế, gi m sắt thi công: hoạt động thi sông xây lắp: và một số hoạt động khác (3]. Vì vậy, khá niệm về đầu thầu trong hoạt động xây đụng có thé được hiểu là một quá trình mà các bên liên quan như Chủ đầu tư, Bên mời thiu, các Nhà thầu tham gia nhằm mục tiêu lựa chọn một hoặc một vài [hi thầu phủ hợp với yêu cầu đãđịnh để ký kết hợp đồng và triển khai các hoạt động xây dựng. ‘Tim quan trọng củ đầu thầu trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam ngây cảng được nâng cao.
Các nội dung thuộc Luật Dau thầu được xây dựng trên cơ sở tiếp thu ý kiến, 5 học hỏi kinh nghiệm về đầu thấu của các tổ chúc, quốc gia trong khu vực và trên thể giới nhằm đảm bảo phù hợp với thông lệ của quốc tế và cũng thích hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Một mặt, đầu thầu trong hoạt động xây dựng của Việt Nam sẽ hội nhập tốt hơn với quốc tế, đặc biệt là ti thị trường các quốc gia thành viên các Hiệp định thương mại tự do (FTAs). Nhà thầu Việt Nam dễ dàng hơn. khi tham gia đấu thầu quốc tẾ do các nước thành viên tổ chúc, Ngược lại, Nhà thu quốc tế cũng có nhiều điều kiện thuận lợi hon khi tham gia các gói thầu do Việt Nam mời thầu.
Mặt khác, sự hoàn thiện hướng đến mục tiêu hội nhập của luật đầu thẫu cũng: đảm bao đấu thầu trong hoạt động xây dựng của nước ta tiến sát hơn với những quy. định của các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thể giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB). Quy định trong đầu thầu đáp ứng tiều chuẩn của các tổ chức này làm tăng thêm uy tín của Việt Nam đối với họ. Từ những nỗ lực công bằng, minh bạch hỏa, Việt Nam sẽ thu hút được nhiều hơn các khoản cho vay wu đãi vì viện trợ không hoàn lại cho các hoạt động xây đựng nói riêng và cho công cuộc phát triển dat nước.
nổi chung từ các tổ chức trên. Thực tẾ những năm qua cho thấy, các tổ chức này đã không ngừng hỗ trợ tiến trình cải cách và hội nhập của Việt Nam bằng cả vốn lẫn tư vấn luậ pháp, góp phần nâng cao tính hiệu quá và minh bạch cho công tá của Việt Nam, Đầu thầu trong hoạt động xây dựng là công cụ để các bên liên quan sử dụng nhằm. thực hiện các mục tiêu. Đây lä một hình thức cạnh tranh văn minh, mang lại lợi ích to lớn đối với Chủ đầu tư, Nha thầu và nén kinh tế quốc dân nói chung.
Đồi với các Chủ. đầu t, thực hiện đấu thdu có higu quả sẽ dim bio chất lượng và tiến độ các công trình xây dựng, tiết kiệm được vốn đầu tư. Đầu thầu cũng giúp cho các Chủ đầu tư hợp tác với các Nhà thiu khác nhau, vừa tạo sự chủ động, không phụ thuộc vio Nhã thiu nào, vừa tạo mỗi trường để đội ngữ cán bộ Chủ dầu tư nâng cao trinh độ. DSi với Nha thầu cạnh tranh bt họ phải tự hoàn thiện mình trên tắt cả c phương diện, từ nguồn lực cho đế các quy tinh, Đối với nền kinh tẾ quốc dân, đầu thầu nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng, Cùng với pháp luật về thực hảnh tiết kiệm.
chống lăng phí, phòng chống tham những tạo thảnh một hệ thống công cụ hữu hi chống lại các hành vi gian lận, tham những và lãng phí trong việc chỉ tiêu các nguồn vốn Nhã nước và tư nhân. Dây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành 6 sông nghiệp xây dựng nói riêng và toàn nên kinh tẾ nối chung. Bởi nó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới và chuyển giao công nghệ, từng bước hội nhập với khu vực và thể giới. "VỀ khia cạnh kinh doanh, các Nhà thầu là những doanh nghiệp triển khai sản xuất kinh.
cdoanh thông qua các hoạt động xây dựng. Để tồn tại và phát triển, họ phải tim cách vượt qua đổi thủ của mình để thu vé lợi nhuận cao nhất có thể. Cạnh tranh, chính vì thể, xuất hiện trong quá trình sản xuấ kinh doanh của các Nhà thầu hoạt động xây. img, trong đố bao gồm cả đấu thầu.
Được các nha chuyên gi kinh Vương quốc Anh định nghĩa trong Từ điễn Kinh doanh năm 1992, cạnh trình chính là sự ganh đua, kinh địch giữa các nhà kinh doanh hay những doanh nghiệp trên thị trường nhằm tanh giành cùng một loại tài nguyên nhằm phục vụ sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình [4] “Từ đó, theo nghĩa hep, cạnh tranh trong đấu thầu các hoạt động xây đựng là sự phát huy sức mạnh của Nhà thầu này so với các Nhà thầu khác về giá dự thầu, chất lượng. sản phẩm, tiến độ thực hiện nhằm thỏa mãn tối da các yêu cầu mà Bên mỗi thầu đặt ra Theo nghĩa rộng hơn, cạnh tranh trong đấu thầu các hoạt đội xây dựng là quá tri ganh đua quyết lột giữa các Nhà thầu từ quá tình tìm kiếm, xử lý thông tin về g6i thầu, đưa ra chiến lược đầu thầu, thực hiện đầu thiu, ký kết, thực hiện hợp đồng với Chủ tu. "Để có thé tham gia cạnh tranh, các Nhà thiu cin phải xây dựng và thông qua các năng lực cạnh tranh của mình. Bao hàm một nội dung khá rộng, tuy nhiên, năng lực cạnh.
tranh trong đấu thiu các hoạt động xây dựng cin phải được tiếp cận ở một phạm vĩ phi hợp để phục vụ quá trình nghiên cứu của đ tài. Có thể nêu ra hai định nghĩa như. ‘Theo Aldington Report, doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế chả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ich lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp. Trong khi, Sách trắng vé năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh định nghĩa năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp là khả năng sin xuất đồng sin phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm, cũng có nghĩa là đáp ứng nhủ cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu qua hơn các doanh nghiệp khác [5].
Theo hướng tiếp cận này, năng lực cạnh tranh trong đấu thầu các hoạt động xây dựng được xem là việc các Nha thầu sử dụng các nguồn lực về nhân sự, kỹ thuật, tải chính, chất lượng HSDT dé thể hiện khả năng sản xuất sản phẩm của hoạt động xây dựng với chất lượng và chỉ phí vừa phủ hợp với nhu cầu của Chủ đầu tư vừa vượt trội so với các Nhà thầu khác. Một dự án đầu tr xây dựng, từ khi xuất hiện như cầu từ thị trường. đến khi các công trình hết hạn phải phá đỡ, trải qua nhiều hoạt động xây dựng. Bên cạnh các hoạt động, thi công xây kip, vận hành, bảo tri.
tư vẫn xây dựng đồng vai trồ hết sức quan trọng từ khâu quy hoạch, lip dự án đến khảo sit, thigt kế và giám sit thi công. Sản phẩm của hoạt động tư vin xây dựng được thể hiện trên các bản báo cáo, bản vẽ và bang tính toán. Day là những kết quả hoạt động trí tuệ của những người có kiến thức chuyên môn, có kinh nghiệm để cung cấp phương án và biện pháp thực hiện cho cho Chủ đầu. tra quyết định tong các giai đoạn tiếp theo Năng lực cạnh trình trong đầu thầu tư vin xây dựng cũng bao gồm năng lực cạnh tranh về nhân sự, kỹ thuật, tài chính và chất lượng HSDT như trong các lĩnh vực xây lấp, mua sắm hàng hóa.
Tuy nhiên, với các đặc điểm của từng lĩnh vực, nội dung và tim quan trọng của từng năng lực cạnh tranh đối với các ĩnh vực này sẽ khác nhau.2 Đánh giá chung về công tác đấu thầu tư vấn xây dựng ở Việt Nam 12.1 Năng lực nhân sự. Nhân sự tong đấu thầu đóng vai trồ hết ste quan trong không chi trong qué tình fea chọn Nhà thầu mà còn cả trong quá trình cung cấp dịch vụ tư vấn sau khi trắng thầu. Họ sử dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của mình xuyên suốt qué trình từ khi được huy động đến khi hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ của hợp đồng dich vụ tư vấn. BE có thể thực hiện tốt những nhiệm vụ đó, kỹ sư tư vấn phải đảm bao được các điều kiện xa tinh độ học vẫn vã chuyên môn, chứng chỉ hành ngh và kin nghiệm tương tư.11 Trinh độ học vẫn và chuyên môn Các Nhà thấu tư vẫn xây dựng Việt Nam hiện nay có nhiễu thuận lợi trong việc tập hop và xây dựng đội ngũ kỹ sư tư vẫn.