Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam sau đại dịch COVID-19 chứng kiến sự biến động lớn về chuỗi cung ứng, chi phí đầu vào và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa lẫn quốc tế. Trong ngành chế tác và kinh doanh đá ốp lát, tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành từng đạt khoảng 38%/năm với sản phẩm xuất khẩu đến 85 quốc gia (theo số liệu dẫn từ Báo Hà Nội Mới, 2020). Cả nước hiện có khoảng 325 mỏ đá với trữ lượng tìm kiếm ước tính 37 tỷ m³ và tiềm năng khai thác trên 4 tỷ m³ (theo Báo Kinh tế, 2022). Tuy nhiên, bước sang năm 2022, thị trường đá xây dựng diễn biến phức tạp: tiêu thụ chậm trong phần lớn thời gian của năm, khâu vận chuyển đường bộ gặp khó khăn trong quý IV; giá đá tại xưởng (150.000 – 160.000 đồng/m³) chỉ tăng 10 – 20% trong khi chi phí nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất tăng từ 30 – 40%. Bên cạnh đó, các hạn chế về công nghệ chế tác lạc hậu, quản lý quy hoạch chồng chéo và chiến lược tiếp thị chưa hoàn thiện đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác và thương mại hóa sản phẩm đá tự nhiên.

Đề tài "Phân tích chiến lược Marketing - Mix cho dòng sản phẩm đá Marble tại Công ty Cổ phần IBS" được nhóm sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác tiếp thị và bán hàng tại doanh nghiệp. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Marketing và phối thức Marketing - Mix (4P) trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại và sản xuất.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần IBS giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến hoạt động tiếp thị dòng sản phẩm đá Marble tại doanh nghiệp.
  4. Khảo sát và phân tích chi tiết thực trạng triển khai phối thức Marketing - Mix (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Chiêu thị) đối với sản phẩm đá Marble tại IBS.
  5. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong từng chính sách tiếp thị và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing - Mix cho dòng sản phẩm đá Marble trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động trong phối thức Marketing - Mix (4P) áp dụng cho dòng sản phẩm đá Marble tại Công ty Cổ phần IBS.
  • Phạm vi không gian: Thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần IBS.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống quan điểm quản trị tiếp thị hiện đại, bao gồm:

  • Khái niệm Marketing: Định nghĩa của Philip Kotler (2007) về quá trình xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi sản phẩm có giá trị; định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985) về tiến trình hoạch định, định giá, chiêu thị và phân phối; định nghĩa của Viện Marketing Công chứng Anh Quốc (CIM, 1960) về chức năng quản lý từ khâu phát hiện sức mua đến tổ chức sản xuất và phân phối nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận.
  • Mô hình phối thức Marketing - Mix 4P: Khung lý thuyết do E. Jerome McCarthy đề xướng (1960) và tài liệu giảng dạy của TS. Ngô Thị Thu (2011), bao gồm 4 thành tố cốt lõi:
    • Chiến lược sản phẩm (Product): Quyết định về kích thước tập hợp sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu), nhãn hiệu, chất lượng, bao bì 3 lớp (tiếp xúc, ngoài, vận chuyển) và dịch vụ hỗ trợ sản phẩm.
    • Chiến lược giá (Price): Các chiến lược định giá sản phẩm mới (hớt váng sữa, thâm nhập thị trường), định giá danh mục sản phẩm (theo dòng, tùy chọn, bổ trợ, phó phẩm, trọn gói), các chính sách điều chỉnh giá (chiết khấu, phân hóa, tâm lý, khuyến mãi, địa lý) và quản lý thay đổi giá.
    • Chiến lược phân phối (Place): Các dòng vận động trong kênh (sản phẩm, sở hữu, đàm phán, xúc tiến, thông tin, tài chính), chức năng kênh phân phối, cấu trúc kênh (trực tiếp 0 cấp; gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) và các phương thức phân phối (đại trà, độc quyền, chọn lọc).
    • Chiến lược chiêu thị (Promotion): Hệ thống công cụ truyền thông tiếp thị bao gồm quảng cáo (Advertising), quan hệ công chúng (Public Relations), bán hàng cá nhân (Personal Selling), xúc tiến bán và tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch Công ty IBS; các tài liệu nội bộ, thông tin catalogue, dữ liệu website, YouTube của doanh nghiệp; tham vấn thông tin trực tiếp từ đồng nghiệp và cán bộ quản lý tại các phòng ban; tổng hợp dữ liệu ngành từ báo chí và cơ quan thống kê.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu số liệu tài chính qua các năm (2020, 2021, 2022) và phân tích định tính thực trạng triển khai các chính sách 4P tại doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lời mở đầu

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường đá xây dựng biến động sau đại dịch COVID-19. Tác giả trình bày mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (TP.HCM) và thời gian (2020 – 2023), phương pháp thu thập và xử lý số liệu, cùng cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về Marketing - Mix trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị hiện đại và mô hình Marketing - Mix 4P. Tác giả phân tích khái niệm nhu cầu, mong muốn, trao đổi theo quan điểm của Philip Kotler, AMA và CIM. Nội dung chương đi sâu vào cấu trúc 4P: chiến lược sản phẩm (kích thước tập hợp, thương hiệu, chất lượng, bao bì, dịch vụ hỗ trợ); chiến lược giá (định giá sản phẩm mới, định giá danh mục, định giá trọn gói, điều chỉnh giá); chiến lược phân phối (các dòng vận động, cấu trúc kênh trực tiếp/gián tiếp, chiến lược phân phối chọn lọc); và chiến lược chiêu thị (quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, tiếp thị trực tiếp).

Chương 3: Thực trạng hoạt động Marketing - Mix của dòng sản phẩm đá Marble thuộc Công ty Cổ phần IBS

Nội dung chương 3 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực trạng tiếp thị 4P đối với dòng sản phẩm đá Marble:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần IBS thành lập năm 1995 (tiền thân là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn IBS - Mỹ). Trụ sở văn phòng tại 07 Thanh Đa, Phường 27, Quận Bình Thạnh, TP.HCM và nhà máy đặt tại KCN Nhựt Chánh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An. Doanh nghiệp sở hữu 4 nhà máy đạt chuẩn ISO 9001:2008, hợp tác khai thác với Công ty Hoàn Cầu Granite (4 mỏ đá tại Bình Định, công suất gần 50.000 m³/năm) và nhập khẩu đá từ Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Tây Ban Nha, Ấn Độ, Brazil.
  • Năng lực tài chính và nhân sự: Năm 2022, tổng lao động bình quân là 160 người (lao động trẻ từ 18 – 34 tuổi chiếm 56,25%; lao động nam chiếm 78,12% tương ứng 125 người, lao động nữ chiếm 21,88% tương ứng 25 người).
  • Vị thế cạnh tranh trên thị trường: Doanh thu và lợi nhuận của IBS được so sánh trực tiếp với hai đối thủ cạnh tranh trong năm 2022:
Tiêu chí Công ty Cổ phần IBS Công ty Cổ phần DTPT XNK Văn Trường Công ty TNHH Đá Á Châu (ASTONE)
Doanh thu năm 2022 52.637 đồng 73.548 đồng 338.000 đồng
Lợi nhuận năm 2022 2.293 đồng - -
Thị trường mục tiêu Trong nước, xuất khẩu Trong nước, xuất khẩu Trong nước
Dòng sản phẩm chính Đá Granite, Marble ốp lát mài bóng, băm, khò Đá Granite, gỗ, lâm sản, vật liệu xây dựng, mỹ nghệ Các loại đá ốp lát bề mặt mài bóng
Định vị mức giá Trung bình Trung bình Trung bình đến cao
Chất lượng sản phẩm Tốt Tốt Tốt
Điểm mạnh chính Sản phẩm tốt, giá hợp lý linh hoạt, năng lực sản xuất lớn Lâu năm trong ngành, thị trường ổn định, mẫu mã đa dạng Uy tín thương hiệu mạnh, thị trường tiêu thụ rộng
Điểm yếu chính Phát triển sản phẩm mới hạn chế, xúc tiến bán chưa đa dạng, thương hiệu chưa mạnh Giá còn cứng nhắc, phát triển sản phẩm mới hạn chế Thị trường tiêu thụ hẹp hơn về phạm vi địa lý
  • Thực trạng phối thức 4P cho đá Marble tại IBS:
    • Sản phẩm (Product): Cung cấp các dòng đá Marble gồm Dark Emparador, Cream Nova, Oman Beig, Botticino Classic, Moca Cream, Rosalia Light, Aman Rose với các gam màu hồng, kem, nâu, đen, vàng, trắng; ứng dụng cho lát sàn, cầu thang, lan can, ốp tường. Sản phẩm chế tác dưới dạng slab và cắt theo quy cách. Bao bì sử dụng pallet gỗ, bọc mút xốp chống trầy xước và thùng gỗ/carton.
    • Giá (Price): Áp dụng phương pháp cộng lãi vào giá thành: $$\text{Giá bán} = \text{Giá thành} + \text{Lãi kế hoạch} + \text{Thuế (nếu có)}$$ Trong đó, tỷ lệ lãi kế hoạch tính theo công thức: $$\text{Lãi kế hoạch} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ}} \times 100$$ Chính sách giá quy định: Giá bán cho khách vãng lai cao hơn khách thường xuyên 7%; giá bán cho khách công trình cao hơn khách thường xuyên 2% (chưa tính vận chuyển, lắp đặt); chiết khấu giảm giá hàng lỗi/tồn tối đa 15% so với giá niêm yết; đá khổ lớn cộng thêm 100.000 đồng/m²; thi công mặt tiền cộng thêm 50.000 đồng/m². Bảng giá mẫu dạng slab: Rosalia (900.000 đồng/m²), Nâu Tây Ban Nha (630.000 đồng/m²), Cream Marfil (900.000 đồng/m²), Xanh Ngọc (950.000 đồng/m²), Dark Emperado (850.000 đồng/m²), Carara White cũ (1.450.000 đồng/m²), Carara White mới (850.000 đồng/m²), Fancy Beige (650.000 đồng/m²), Royal Cream (700.000 đồng/m²), Hera Cream (750.000 đồng/m²), Oman Beige (800.000 – 900.000 đồng/m²), Xám Hoàng Gia (880.000 đồng/m²). Báo giá gửi các nhà thầu tổ chức (Novaland, Cofico, Thanh Yến) có hiệu lực định kỳ 3 tháng.
    • Phân phối (Place): Áp dụng kênh phân phối chọn lọc kết hợp trực tiếp và gián tiếp. Kênh trực tiếp gồm showroom trưng bày tại 07 Thanh Đa, Bình Thạnh và website ibstrade.com. Kênh gián tiếp qua mạng lưới đại lý trong nước, đơn vị xuất khẩu và tiếp cận các nhà thầu xây dựng công trình. Chính sách đại lý hỗ trợ catalogue, đăng tải thông tin đại lý trên website doanh nghiệp và cung cấp thông tin kỹ thuật định kỳ.
    • Chiêu thị (Promotion): Sử dụng quảng cáo qua website, YouTube, bài đăng báo ngành; cử đội ngũ nhân viên kinh doanh đàm phán hợp đồng trực tiếp với đối tác dự án; tham gia Hội chợ Triển lãm Quốc tế Vietbuild TP.HCM; giao dịch qua thư điện tử, điện thoại và gửi catalogue mẫu sản phẩm kèm thuyết minh.

Chương 4: Đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện Marketing – Mix cho sản phẩm đá Marble thuộc Công ty Cổ phần IBS

Chương 4 tổng hợp các điểm hạn chế trong từng thành tố 4P tại doanh nghiệp: danh mục sản phẩm mới phát triển chậm; chính sách giá phụ thuộc nhiều vào chi phí sản xuất mà chưa bám sát biến động cầu thị trường; quản lý thông tin phản hồi từ kênh gián tiếp chưa chặt chẽ; hoạt động tiếp thị số (Digital Marketing) và truyền thông quảng bá còn thụ động. Từ đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp sản phẩm: Đa dạng hóa màu sắc, hoa văn, nâng cao kiểm soát chất lượng gia công bề mặt và hoàn thiện dịch vụ bảo trì sau bán hàng.
  2. Giải pháp giá: Linh hoạt khung giá theo biến động thị trường và xây dựng các gói định giá trọn gói cạnh tranh cho khách hàng dự án.
  3. Giải pháp phân phối: Mở rộng mạng lưới đại lý chọn lọc tại các khu vực trọng điểm và tối ưu hóa quy trình quản trị logistics, bảo quản đá.
  4. Giải pháp chiêu thị: Tăng cường đầu tư tiếp thị kỹ thuật số, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, nâng cấp nội dung trực quan trên website/YouTube và duy trì sự hiện diện tại các triển lãm ngành xây dựng.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm tắt các kết quả đạt được của báo cáo thực tập và đưa ra kiến nghị với ban lãnh đạo Công ty Cổ phần IBS trong việc phân bổ ngân sách tiếp thị, đào tạo chuyên môn cho lực lượng bán hàng và hiện đại hóa quy trình chăm sóc khách hàng.


Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng tiếp thị của doanh nghiệp thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Đánh giá toàn diện cơ cấu tài chính và nhân sự của IBS giai đoạn 2020 – 2022: doanh thu thuần năm 2021 đạt 40.002 đồng (tăng 9,13% so với năm 2020), doanh thu năm 2022 đạt 52.637 đồng và lợi nhuận đạt 2.293 đồng; nguồn nhân lực gồm 160 lao động với 56,25% thuộc độ tuổi trẻ từ 18 – 34 tuổi.
  • Phân tích chi tiết quy trình định giá và cơ cấu giá của 12 chủng loại đá Marble chủ lực (mức giá dao động từ 630.000 đến 1.450.000 đồng/m² dạng slab) cùng các chính sách cộng thêm cho đá khổ lớn (+100.000 đồng/m²) và ốp mặt tiền (+50.000 đồng/m²).
  • Đóng góp thực tiễn của báo cáo là việc chỉ ra những nút thắt trong công tác chiêu thị trực tuyến và quản trị kênh gián tiếp tại IBS, từ đó xây dựng các đề xuất cụ thể gắn liền với đặc thù kỹ thuật và vận chuyển của ngành đá ốp lát tự nhiên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và phân tích trong báo cáo chủ yếu tập trung vào dữ liệu nội bộ của Công ty Cổ phần IBS và một số đối thủ cạnh tranh trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn từ 2020 đến tháng 11/2023. Báo cáo chưa tiến hành các cuộc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ nhận diện thương hiệu đối với khách hàng cá nhân (B2C).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi ra quyết định mua của các đối tác B2B (nhà thầu xây dựng, kiến trúc sư, chủ đầu tư dự án bất động sản) và đo lường hiệu quả chuyển đổi thực tế của các kênh Digital Marketing trong ngành vật liệu xây dựng cao cấp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Thương mại tham khảo mô hình báo cáo thực tập cuối khóa phân tích phối thức 4P trong lĩnh vực sản xuất - thương mại công nghiệp (B2B).
  • Các nhà quản trị tiếp thị và nhân viên kinh doanh ngành vật liệu xây dựng, đá ốp lát tự nhiên (Marble, Granite) tham khảo phương pháp định giá theo chi phí, quy cách đóng gói chống va đập và quy trình xây dựng chính sách hỗ trợ đại lý phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần IBS áp dụng phương pháp định giá nào cho dòng sản phẩm đá Marble? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp định giá "Cộng lãi kế hoạch vào giá thành" theo công thức: Giá bán = Giá thành + Lãi kế hoạch + Thuế (nếu có). Trong đó, lãi kế hoạch được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần bán hàng & cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, IBS kết hợp định giá trọn gói (sản phẩm, vận chuyển, gắn kết) và áp dụng bảng giá có thời hạn điều chỉnh theo quý (3 tháng/lần) đối với khách hàng dự án.

2. Khung giá niêm yết dạng slab của một số loại đá Marble tại IBS năm 2020 là bao nhiêu? Theo bảng giá lưu trữ tại doanh nghiệp, đơn giá dạng slab dao động từ 630.000 đồng/m² đến 1.450.000 đồng/m². Một số mức giá cụ thể gồm: Nâu Tây Ban Nha (630.000 đồng/m²), Fancy Beige (650.000 đồng/m²), Royal Cream (700.000 đồng/m²), Hera Cream (750.000 đồng/m²), Oman Beige (800.000 – 900.000 đồng/m²), Dark Emperado (850.000 đồng/m²), Carara White mới (850.000 đồng/m²), Xám Hoàng Gia (880.000 đồng/m²), Rosalia (900.000 đồng/m²), Cream Marfil (900.000 đồng/m²), Xanh Ngọc (950.000 đồng/m²) và Carara White cũ (1.450.000 đồng/m²).

3. Vị thế tài chính năm 2022 của IBS so với các đối thủ cạnh tranh như ASTONE và Văn Trường ra sao? Năm 2022, Công ty Cổ phần IBS đạt doanh thu 52.637 đồng và lợi nhuận 2.293 đồng, thấp hơn so với Công ty Cổ phần DTPT XNK Văn Trường (doanh thu 73.548 đồng) và Công ty TNHH Đá Á Châu - ASTONE (doanh thu 338.000 đồng). Tuy nhiên, mức giá của IBS được định vị ở mức trung bình, có lợi thế cạnh tranh về chi phí so với ASTONE.

4. Cấu trúc kênh phân phối của IBS đối với sản phẩm đá Marble gồm những thành phần nào? IBS sử dụng kênh phân phối chọn lọc kết hợp:

  • Kênh trực tiếp (0 cấp): Tiếp cận khách hàng qua văn phòng, showroom tại 07 Thanh Đa, Phường 27, Bình Thạnh và website chính thức ibstrade.com.
  • Kênh gián tiếp: Phân phối qua mạng lưới đại lý trong nước, nhà bán lẻ, đơn vị xuất khẩu ra thị trường quốc tế và cung cấp trực tiếp cho các đối tác tổ chức như Novaland, Cofico, Thanh Yến Group.

5. Hoạt động chiêu thị của IBS có những hạn chế chính nào được chỉ ra trong báo cáo? Hoạt động chiêu thị được đánh giá là mặt hạn chế lớn nhất của doanh nghiệp. IBS chủ yếu dựa vào hình thức quảng bá thụ động qua website, gửi email báo giá và một số video trên YouTube; chưa khai thác tối ưu các công cụ Digital Marketing, tiếp thị trên mạng xã hội và ngân sách dành cho quảng cáo thương hiệu còn ở mức thấp so với các đối thủ trên thị trường.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của nhóm tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng triển khai phối thức Marketing - Mix 4P cho dòng sản phẩm đá Marble tại Công ty Cổ phần IBS giai đoạn 2020 – 2023. Nghiên cứu đã làm rõ năng lực sản xuất, quy trình định giá cộng lãi, mạng lưới phân phối chọn lọc và những hạn chế tồn tại trong hoạt động chiêu thị trực tuyến. Hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp các định hướng thiết thực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện chính sách tiếp thị và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành đá ốp lát xây dựng.