Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận đa dạng các sản phẩm, dịch vụ. Sự tiến bộ của công nghệ khiến hoạt động quảng cáo trở nên phổ biến đối với đời sống kinh tế - xã hội, kéo theo nhu cầu sử dụng dịch vụ quảng cáo gia tăng và làm gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị cung ứng. Trong ngành kinh doanh dịch vụ quảng cáo, chất lượng và sự khác biệt là yếu tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng, giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng tiềm năng. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành là doanh nghiệp mới thành lập và hoạt động từ năm 2021 tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp đối mặt với các khó khăn ban đầu về quy mô, hạn chế về nguồn nhân lực chuyên môn cao và trang thiết bị máy móc còn phụ thuộc vào việc thuê ngoài. Để tồn tại và khẳng định vị thế, việc đo lường, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ từ cảm nhận của khách hàng là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng dịch vụ quảng cáo của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo lập lợi thế cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tương lai.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ quảng cáo.
    • Xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ quảng cáo tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ quảng cáo và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng đối với công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ quảng cáo của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân và đại diện tổ chức đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn hoạt động của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành (tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 07/2023 đến tháng 10/2023.
  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê về tình hình lao động và kết quả hoạt động kinh doanh được giới hạn trong 2 năm 2021 - 2022 (do công ty chính thức cấp phép và đi vào hoạt động từ tháng 05/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các định nghĩa kinh điển về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:

  • Dịch vụ và đặc tính: Tác giả tiếp cận định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, coi dịch vụ là hoạt động mang tính vô hình và không chuyển giao quyền sở hữu. Văn bản phân tích 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ gồm: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không thể cất trữ và tính không chuyển quyền sở hữu. Về chất lượng dịch vụ, khóa luận viện dẫn quan điểm của Groby và định nghĩa của Feigenbaum (1991) khẳng định chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên trải nghiệm thực tế.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Tiếp cận quan điểm của Kotler (2001), Hansemark và Albinsson (2004), Zeithaml và Bitner (2000). Sự hài lòng là kết quả của việc so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và giá trị thực tế nhận được. Về mối quan hệ giữa hai biến số, tác giả viện dẫn nghiên cứu của Spreng (1996), Chow và Luk (2005) để khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền tố, có quan hệ cùng chiều và tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Quy định pháp lý về quảng cáo: Khóa luận dẫn chiếu Điều 102 Luật Thương mại năm 2005 và Khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo năm 2012 để làm rõ khái niệm quảng cáo thương mại, chỉ ra các đặc điểm pháp lý bao gồm: chủ thể thực hiện là thương nhân, phương thức thông qua hợp đồng dịch vụ, phương tiện truyền tải thông tin sản phẩm và mục đích trực tiếp là xúc tiến thương mại, tìm kiếm lợi nhuận.
  • Mô hình nghiên cứu: Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985), mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988, 1991) với 5 thành phần (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình) và mô hình biến thể SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) chỉ đo lường trên mức độ cảm nhận thực tế. Trên cơ sở kế thừa thang đo của Parasuraman kết hợp với nghiên cứu của Phạm Minh Hải, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Sự hài lòng (HL):
    • Giả thuyết H1: Sự tin cậy (TC) có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
    • Giả thuyết H2: Sự đáp ứng (ĐƯ) có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
    • Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ (PV) có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
    • Giả thuyết H4: Sự cảm nhận (ĐC) có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
    • Giả thuyết H5: Phương tiện hữu hình (PT) có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.

Thang đo được thiết kế gồm 22 biến quan sát (21 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc), đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), đồng thời tích hợp chỉ số đo lường sự hài lòng của khách hàng (CSAT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận thông tin nội bộ do Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành cung cấp, bao gồm báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh và danh sách cơ cấu lao động giai đoạn 2021 - 2022.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng thông qua bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Forms và phát phiếu khảo sát trực tiếp tại văn phòng công ty. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
  • Quy mô mẫu: Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu cho phân tích EFA của Hair và cộng sự (1998) (tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát, tổng mẫu không dưới 100) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) (tỷ lệ 4:1 hoặc 5:1), với 22 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là 88 mẫu ($22 \times 4$). Tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 120 mẫu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Cronbach's Alpha $> 0,7$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, phương pháp trích Principal Components, điểm dừng Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, phép xoay Varimax, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter (đánh giá qua hệ số $R^2$ điều chỉnh, kiểm định F qua bảng ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF $< 10$, hệ số Durbin - Watson trong khoảng 1 đến 3); Kiểm định One-Sample T-test để đo lường giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ hệ thống lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Tác giả phân tích bản chất của 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ theo Parasuraman et al. (1985), trong đó khoảng cách thứ năm (sai biệt giữa dịch vụ kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận) là hệ quả trực tiếp từ 4 khoảng cách nội bộ trước đó của nhà cung cấp. Khóa luận đối chiếu thang đo SERVQUAL (đo lường khoảng cách giữa nhận thức và kỳ vọng qua 22 cặp biến) với thang đo SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992, chỉ đo lường mức độ cảm nhận), chỉ ra ưu điểm của SERVPERF trong việc tinh gọn bảng hỏi và giảm thiểu thời gian khảo sát. Chương 1 cũng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Lê Hữu Trang, 2007; Bùi Thị Tám, 2009; Nguyễn Đình Thọ và cộng sự, 2003) và quốc tế. Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 22 biến quan sát thuộc 6 nhóm thành phần:

Nhóm nhân tố Mã hóa Tiêu chí đo lường chi tiết
Sự tin cậy TC1
TC2
TC3
TC4
Cung cấp dịch vụ đúng như đã giới thiệu trước đó.
Giải quyết công việc nhanh gọn, chuyên nghiệp.
Giải thích rõ ràng và thuyết phục các vấn đề liên quan đến dịch vụ.
Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin của khách hàng khi làm việc với công ty.
Sự đáp ứng ĐƯ1
ĐƯ2
ĐƯ3
ĐƯ4
Khách hàng được nhân viên đón tiếp kịp thời, chu đáo khi tìm đến công ty.
Quy trình tư vấn dịch vụ tận tình để khách hàng dễ dàng lựa chọn gói phù hợp.
Nhân viên sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại và phản hồi nhanh chóng.
Nhân viên không bao giờ tỏ ra quá bận rộn hay không tôn trọng khách hàng.
Năng lực phục vụ PV1
PV2
PV3
PV4
Mang lại cho khách hàng cảm nhận thoải mái, an toàn và tin tưởng khi sử dụng dịch vụ.
Nhân viên có kiến thức chuyên môn tốt đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Nhân viên có khả năng tư vấn giao tiếp tốt.
Nhân viên luôn có thái độ lịch sự và nhã nhặn đối với khách hàng.
Sự cảm nhận ĐC1
ĐC2
ĐC3
ĐC4
Công ty thể hiện sự quan tâm, thân thiện với khách hàng.
Công ty tập trung đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Nhân viên quan tâm đến cá nhân khách hàng.
Nhân viên thấu hiểu được những nhu cầu đặc biệt của khách hàng.
Phương tiện hữu hình PT1
PT2
PT3
Nhân viên có trang phục gọn gàng lịch sự trong lúc làm việc.
Trang thiết bị hiện đại, đảm bảo với dịch vụ.
Không gian của công ty được bố trí, sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ.
Sự hài lòng HL1
HL2
HL3
Khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ quảng cáo mà công ty cung cấp.
Đáp ứng đủ hoạt động trong dịch vụ được lựa chọn và những yêu cầu từ khách hàng.
Khách hàng sẽ giới thiệu dịch vụ cho bạn bè, người quen hợp tác với công ty.

Chương 2: Chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng tại đơn vị nghiên cứu. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành có mã số thuế 3301696266, trụ sở tại Quốc lộ 49, Xóm Lỗ, Dưỡng Mong, Phú Mỹ, Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Phạm Cao Bằng. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong các ngành in ấn (mã 1811), dịch vụ liên quan đến in (mã 1812) và quảng cáo (mã 7310). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành và 4 phòng ban: Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Kỹ thuật - Sửa chữa.

Thực trạng tài chính và lao động qua 2 năm đầu thành lập ghi nhận sự tăng trưởng:

  • Về kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 1.028 triệu đồng, năm 2022 đạt 1.287 triệu đồng, tăng 259 triệu đồng (tăng 25,19%). Giá vốn hàng bán năm 2022 là 897 triệu đồng, tăng 30,19% so với mức 689 triệu đồng của năm 2021. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 33 triệu đồng, năm 2022 đạt 54 triệu đồng, tăng 21 triệu đồng (tương ứng mức tăng 63,64%).
  • Về lao động: Tổng số lao động tăng từ 7 người (năm 2021) lên 12 người (năm 2022), tăng 71,4%. Cơ cấu lao động năm 2022 gồm 2 nam (16,7%) và 10 nữ (83,3%); phân theo trình độ gồm 5 nhân sự cao đẳng/đại học (41,7%) và 7 lao động sản xuất (58,3%).

Về phân tích định lượng trên 120 mẫu khảo sát khách hàng:

  • Đặc điểm nhân khẩu học: Khách hàng nam chiếm đa số với 93 người (77,5%), nữ có 27 người (22,5%). Độ tuổi tập trung lớn nhất ở nhóm 30 - 40 tuổi với 89 người (74,1%), nhóm 18 - 30 tuổi có 28 người (23,3%) và trên 40 tuổi có 3 người (2,5%). Về nghề nghiệp, nhóm làm kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất với 64 người (53,3%), tiếp theo là học sinh/sinh viên với 30 người (25,0%), cán bộ công nhân viên chức có 25 người (20,8%) và nghề khác 1 người (0,8%). Về thu nhập, nhóm có thu nhập từ 4 - 8 triệu đồng chiếm ưu thế tuyệt đối với 93 người (77,5%), nhóm từ 3 - 4 triệu đồng chiếm 14,2% (17 người), từ 8 - 10 triệu đồng chiếm 5,8% (7 người) và trên 10 triệu đồng chiếm 2,5% (3 người).
  • Hành vi sử dụng dịch vụ: Dịch vụ làm tờ rơi, card doanh nghiệp, menu, thiệp cưới được lựa chọn nhiều nhất với 92 lượt trả lời (chiếm 78%); thiết kế logo, nhận diện thương hiệu đạt 50 lượt (45%); gia công, lắp đặt bảng hiệu đạt 42 lượt (40%); và quảng cáo sản phẩm trên mạng xã hội đạt 26 lượt (35%).
  • Trình tự phân tích thống kê tiếp theo được xây dựng trong kết cấu đề tài gồm: kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 2.4), phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc (Bảng 2.5 - 2.7), phân tích tương quan Pearson (Bảng 2.8), hồi quy tuyến tính và kiểm định F (Bảng 2.9 - 2.11), kiểm định One-Sample T-test cho các biến thành phần (Bảng 2.12 - 2.17).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần và khắc phục những điểm nghẽn nội tại được tác giả chỉ ra trong phân tích tổng quan, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp nâng cao mức độ tin cậy: Tối ưu hóa quy trình giao dịch, cam kết thực hiện đúng tiến độ và nội dung dịch vụ đã giới thiệu; thiết lập quy chế bảo mật thông tin và dữ liệu kinh doanh của khách hàng.
  2. Giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng: Cải tiến quy trình tư vấn và chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại và phản hồi thông tin các gói dịch vụ quảng cáo.
  3. Giải pháp nâng cao năng lực phục vụ: Chú trọng công tác đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ nhân viên, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, tư vấn nhằm giảm thiểu thời gian lãng phí do thiếu kinh nghiệm thực tế.
  4. Giải pháp nâng cao sự cảm nhận: Xây dựng chính sách chăm sóc cá nhân hóa, chủ động nắm bắt nhu cầu đặc thù của từng nhóm đối tượng khách hàng (đặc biệt là nhóm khách hàng kinh doanh cá thể).
  5. Giải pháp nâng cao phương tiện hữu hình và năng lực cơ sở vật chất: Bố trí lại không gian làm việc khoa học, sạch sẽ; chủ động tìm kiếm nguồn vốn vay để đầu tư trang thiết bị, máy móc in ấn và gia công hiện đại nhằm hạn chế chi phí thuê ngoài, nâng cao tính chủ động và tốc độ phục vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu thực chứng cụ thể về hoạt động của doanh nghiệp và đặc điểm khách hàng thông qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần 1.028 1.287 +259 +25,19%
Giá vốn hàng bán 689 897 +208 +30,19%
Lợi nhuận gộp 330 390 +60 +18,18%
Chi phí quản lý kinh doanh 297 324 +27 +9,09%
Lợi nhuận thuần 33 66 +33 +100,00%
Lợi nhuận sau thuế 33 54 +21 +63,64%
Cơ cấu nhân sự và lao động Năm 2021 (SL - %) Năm 2022 (SL - %) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tốc độ tăng (%)
Tổng số lao động 7 (100%) 12 (100%) +5 +71,4%
- Lao động Nam 2 (28,6%) 2 (16,7%) 0 0,0%
- Lao động Nữ 5 (71,4%) 10 (83,3%) +5 +100,0%
- Trình độ Cao đẳng, Đại học 3 (42,9%) 5 (41,7%) +2 +66,7%
- Lao động sản xuất 4 (57,1%) 7 (58,3%) +3 +75,0%
Đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 120$) Phân loại nhân khẩu học Số lượng khách hàng Tỷ lệ phần trăm (%)
Giới tính Nữ
Nam
27
93
22,5%
77,5%
Độ tuổi Từ 18 đến 30 tuổi
Từ 30 đến 40 tuổi
Trên 40 tuổi
28
89
3
23,3%
74,1%
2,5%
Nghề nghiệp Cán bộ, công nhân viên chức
Học sinh, sinh viên
Kinh doanh
Khác
25
30
64
1
20,8%
25,0%
53,3%
0,8%
Mức thu nhập hàng tháng Từ 3 đến 4 triệu đồng
Từ 4 đến 8 triệu đồng
Từ 8 đến 10 triệu đồng
Trên 10 triệu đồng
17
93
7
3
14,2%
77,5%
5,8%
2,5%

Các giải pháp tác giả đề xuất gắn liền với thực tế khó khăn của công ty: bổ sung nhân sự chất lượng cao, đào tạo tay nghề vận hành kỹ thuật nhằm hạn chế sai sót tiến độ; chủ động vay vốn để đầu tư mua sắm máy móc in ấn hiện đại, giảm dần sự phụ thuộc vào các đơn vị gia công bên ngoài.

Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ (kế thừa SERVQUAL và SERVPERF) áp dụng cụ thể vào loại hình doanh nghiệp quảng cáo - in ấn quy mô nhỏ tại thị trường địa phương (Thừa Thiên Huế). Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa các thuộc tính dịch vụ quảng cáo với hành vi tiêu dùng thực tế của nhóm khách hàng làm kinh doanh có độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được xác định dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), dẫn đến tính đại diện của mẫu khảo sát cho toàn bộ tổng thể khách hàng chưa thực sự cao.
  • Quy mô mẫu và thời gian: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 120 mẫu hợp lệ, được thu thập trong thời gian ngắn từ tháng 07/2023 đến tháng 10/2023 tại một doanh nghiệp duy nhất, làm hạn chế khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn ngành quảng cáo.
  • Dữ liệu thứ cấp: Do Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành mới được cấp phép thành lập năm 2021, chuỗi dữ liệu thứ cấp về tài chính và lao động chỉ được phân tích so sánh qua 2 năm (2021 - 2022), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) để gia tăng tính đại diện thống kê.
  • Khảo sát mở rộng so sánh giữa nhiều doanh nghiệp quảng cáo khác nhau trên địa bàn miền Trung nhằm kiểm định mức độ tương thích của mô hình thang đo.
  • Tiếp tục theo dõi chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn từ 3 đến 5 năm để có đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả kinh tế đi kèm với sự cải thiện chất lượng dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Có thể tham khảo cách thức xây dựng cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, quy trình thiết kế thang đo Likert 5 điểm với 22 biến quan sát và quy trình triển khai phân tích định lượng (từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính trên SPSS).
  • Người thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ quảng cáo, in ấn: Cung cấp bộ biến quan sát thực tế đã được chuẩn hóa theo đặc thù dịch vụ quảng cáo thương mại (tờ rơi, biển bảng, in ấn, nhận diện thương hiệu).
  • Ban quản lý các doanh nghiệp dịch vụ quảng cáo vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc cân đối giữa chi phí đầu tư máy móc tự chủ và chi phí thuê ngoài, cùng giải pháp quản trị chất lượng dịch vụ khách hàng trong giai đoạn đầu khởi nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu nghiên cứu chính của khóa luận là gì?
    Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa lý luận, xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ quảng cáo đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành; từ đó đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho công ty.

  2. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để xây dựng thang đo?
    Tác giả kế thừa mô hình 5 khoảng cách và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988, 1991), tham chiếu mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) kết hợp với nghiên cứu của Phạm Minh Hải. Mô hình đề xuất bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm nhận, Phương tiện hữu hình) với tổng cộng 22 biến quan sát.

  3. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu khảo sát thực tế được thực hiện ra sao?
    Khóa luận áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Dựa trên nguyên tắc phân tích EFA của Hair et al. (1998) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu/biến (tối thiểu 88 mẫu cho 22 biến quan sát), tác giả phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 120 mẫu hợp lệ thông qua biểu mẫu Google Forms và phát trực tiếp tại công ty từ tháng 07/2023 đến tháng 10/2023.

  4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Tân Thành trong giai đoạn 2021 - 2022 biến động như thế nào?
    Doanh thu thuần năm 2022 đạt 1.287 triệu đồng, tăng 25,19% (tăng 259 triệu đồng) so với năm 2021 (đạt 1.028 triệu đồng). Giá vốn hàng bán tăng 30,19% (từ 689 triệu đồng lên 897 triệu đồng). Chi phí quản lý kinh doanh tăng 9,09% (từ 297 triệu đồng lên 324 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 54 triệu đồng, tăng 63,64% (tăng 21 triệu đồng) so với mức 33 triệu đồng của năm 2021.

  5. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của 120 khách hàng tham gia khảo sát là gì?
    Phần lớn khách hàng là nam giới (77,5%, tương ứng 93 người); tập trung chủ yếu ở độ tuổi 30 - 40 tuổi (74,1%, tương ứng 89 người); nghề nghiệp chiếm đa số là kinh doanh (53,3%, tương ứng 64 người); và có mức thu nhập phổ biến từ 4 đến 8 triệu đồng/tháng (77,5%, tương ứng 93 người). Dịch vụ được sử dụng nhiều nhất là làm tờ rơi, card, menu, thiệp cưới (chiếm 78%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thiên Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ quảng cáo dựa trên mô hình SERVQUAL và các quy định pháp luật thương mại hiện hành. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 120 khách hàng kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2022 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo Tân Thành, đề tài đã phản ánh thực trạng kết quả kinh doanh, đặc điểm hành vi của khách hàng và xây dựng hệ thống thang đo 22 biến quan sát. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực sản xuất được đề xuất bám sát điều kiện thực tế của một doanh nghiệp quảng cáo mới thành lập tại địa phương. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ trong ngành dịch vụ quảng cáo.