NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM ĐỀ CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẮM TRANG SỨC BẰNG VÀNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ QUỐC BẢO LÂM Sinh viên thực hiện: Vũ Quốc Hƣng MSSV: 030630140418 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Ngọc Quỳnh Tp.HCM, Ngày 15 Tháng 1 Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, khóa luận này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thị Ngọc Quỳnh Các số liệu và kết luận được trình bày trong khóa luận này là trung thực và chưa được công bố dưới hình thức nào. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về nghiên cứu của mình.
Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 1 năm 2020 2 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn ThS. Trần Thị Ngọc Quỳnh. Cảm ơn Cô đã dành thời gian, công sức và tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm giúp tác giả hoàn thành bài khóa luận. Song song đó, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo giảng dạy tại Trường ĐH Ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh vì tâm huyết và những kiến thức thầy cô truyền đạt là cơ sở vững chắc khơi nguồn giúp tác giả có động lực nhiều hơn để thực hiện bài khóa luận. Xin chân thành cảm ơn! Trân trọng 3 Abstract: The benefits of buying gold jewelry come in many ways. Gold has a resale value, which gives it a great advantage and has great asset value when it comes to ownership. Gold is also leading the list of things to invest and precious.
In many parts of the world, gold holds a very urgent value in some cultures because it is a symbol of achievement, power and wealth. In conclusion, this study focuses on identifying factors that influence the intention to purchase gold jewelry at a traditional jewelry store. This study surveyed Vietnamese consumers over the age of 18 in December 2019. Out of 268 respondents, 43 were male and 225 were female.
With the four ages set out, the number of respondents aged 18 to 25 was 23, corresponding to 8.6%, aged 25 to 32 was 66, accounting for 24.6%, the most accounted for ages from 32 to 40 with 106 people, accounting for 39.5% and finally the age of over 40 accounted for 27. From the demographic data, it can be seen that the target customers of the business are mainly women in the middle age, over 32 years old. Survey responses were analyzed by factor analysis and multivariate regression analysis. The research results answer research questions related to the intention of customers to purchase gold jewelry at QBL Jewelry Company.
First, this study outlines concepts related to the gold jewelry industry, purchase intention, and key factors that directly influence purchasing intent. From the generalized and synthesized knowledge, the author has revealed 7 specific factors (buyer preference, self-image, product design, trust, expected future value, promotions and discounts, and finally flexible payment methods) that customers may have used when considering buying gold jewelry. Later, this study demonstrated that there are four factors that influence Vietnamese consumers' behavior toward their intention to buy gold jewelry (buyer preference, expected future value, promotions and discounts, and flexible payment methods). Managerial implications and recommendation for future researches are made.
Tags: #purchaseintention #goldornaments #jewelry #consumerbehaviour 4 Mục lục: Mục lục:. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu. 9 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Các khái niệm liên quan.1 Ý định mua hàng .2 Vàng và Trang sức vàng .3 Phƣơng pháp bán lẻ kết hợp (Retailing Mix) .4 Nhóm tham chiếu.5 Động lực thúc đẩy .3 Tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu .1 Tổng quan nghiên cứu .2 Xác định khoảng trống nghiên cứu.
19 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Xây dựng giả thiết nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu đề xuất .3 Thiết kế bảng hỏi .2 Phƣơng pháp thu thập thông tin .3 Phƣơng pháp nghiên cứu .4 Phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu. 26 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả thống kê mô tả .2 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha .1 Phƣơng pháp đánh giá độ tin cậy thang đo .2 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .1 Phƣơng pháp đánh giá kết quả phân tích EFA .2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Kiểm định hệ số tƣơng quan Pearson .5 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính .1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình .2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình .6 Kết quả hồi quy. 40 5 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Kết luận và đóng góp của đề tài.
Hàm ý quản trị và hạn chế của đề tài .1 Hàm ý quản trị .2 Hạn chế của đề tài và đề xuất cho nghiên cứu tƣơng lai. 47 6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa DN Doanh nghiệp VBĐQ Vàng bạc đá quý QBL Quốc Bảo Lâm 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Vàng là một trong những kim loại quý lâu đời nhất được con người biết đến và trong nhiều năm, nó đã được coi là một loại tiền tệ toàn cầu, một món đầu tư, một mặt hàng và là biểu tượng của sắc đẹp. Vàng được coi là biểu tượng của sự giàu có, là thước đo để khẳng định đẳng cấp.
Trong phong thuỷ màu vàng là màu sắc sang trọng, quý phái nhất trong bảng màu của người phương Đông. Không chỉ mang giá trị vật chất, vàng còn chứa đựng ý nghĩ tinh thần, điều này thể hiện rõ nhất trong các lễ cưới ở các nước Á Đông, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka, Việt Nam… Người Việt Nam đã có phong tục gắn liền với trang sức vàng từ thời xa xưa, và truyền thống cũng như văn hoá đó vẫn luôn được duy trì và phát triển mạnh mẽ cho đến ngày nay. Văn hoá đã được nghiên cứu kĩ lưỡng, tuy nhiên sự thấu thị về thị hiếu của khách hàng trên thị trường vàng trang sức mới chỉ dừng lại ở mức thống kê sơ bộ. Nhu cầu vàng trang sức tại Việt Nam đang ở mức cao nhất trong vòng 10 năm qua (số liệu năm 2019), đạt 16,5 tấn/năm theo số liệu mới nhất từ Hội đồng Vàng Thế giới.
Tuy nhiên, theo giới phân tích, con số này vẫn "chưa thấm vào đâu" so với tiềm năng tiêu thụ có thể đạt được. Không chỉ là tiêu thụ mà còn là tiêu thụ nhiều lần, giới kinh doanh vàng cho biết, nghiên cứu mới nhất cho thấy lượng người dùng Việt Nam quay trở lại mua thêm một món trang sức trong vòng 18 tháng có thể tăng đến hơn 50% tại một số doanh nghiệp. Xu hướng này sẽ gây sức ép nhiều hơn lên cuộc cạnh tranh về mẫu mã, chất lượng trang sức. Nghiên cứu của HSC chỉ ra rằng, dù hơn 50% thị phần bán lẻ vàng trang sức hiện vẫn nằm trong tay hàng nghìn các cửa tiệm vàng nhỏ lẻ truyền thống, tuy nhiên, lượng thị phần mà các doanh nghiệp lớn, theo đuổi bán lẻ hiện đại có xu hướng tăng qua các năm, hiện đã ở mức hơn 40%.
Do vậy, cuộc cạnh tranh thị phần trong thời gian tới sẽ đặc biệt mạnh mẽ ở nhóm bán lẻ hiện đại (Theo VTV). DN VBĐQ QBL có trụ sở tại số 56/12 Phạm Văn Thuận, phường Tam Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Ngành nghề kinh doanh của DN QBL là bán lẻ hàng hóa (vàng, bạc, đá quý). Các loại sản phẩm đang được kinh doanh tại DN QBL 8 được chia thành hai loại chính là trang sức vàng 23K (vòng tay, nhẫn, vòng,…) và trang sức vàng 18K (nhẫn cưới, trang sức đính kim cương, trang sức đá phong thủy, trang sức phổ thông,…).
Là một doanh nghiệp kinh doanh trang sức vàng truyền thống, QBL hiểu rõ rằng phải nỗ lực tăng tính cạnh tranh trong ngành để có thể tồn tại và phát triển trong xu hướng mua sắm hiện đại của khách hàng ngày nay. Nhận thức được tại Việt Nam hiện nay chưa có nhiều những bài nghiên cứu sâu về lĩnh vực này, cũng như là một nhà hoạch định chiến lược của Doanh nghiệp VBĐQ QBL, nên tác giả quyết định nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định mua sắm trang sức của khách hàng, đây cũng là điều vô cùng cần thiết đối với DN QBL nói riêng cũng như ngành hàng bán lẻ trang sức nói chung 1. Mục tiêu nghiên cứu Xác định những nhân tố tác động đến ý định mua hàng của khách hàng khi tham quan và mua sắm tại DN QBL Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua hàng của khách hàng tại DN QBL và đưa ra mô hình phù hợp Đưa ra đề xuất nâng cao ý định mua sắm của khách hàng dựa trên các nhân tố đã xác định 1. Đối tƣợng nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm của khách hàng khi mua sắm tại DN VBĐQ QBL 1.
Phạm vi nghiên cứu Đối tượng khảo sát nghiên cứu là khách hàng tham quan và mua sắm tại DN VBĐQ QBL tại Biên Hoà, Đồng Nai vào tháng 12 năm 2019 1. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu Về mặt lý luận: đề tài hệ thống hoá nội dung liên quan đến ý định mua sắm, xem xét các yếu tố tác động đến ý định mua sắm trang sức vàng tại DN VBĐQ QBL. Tạo nên một bức tranh toàn cảnh về hành vi mua sắm và ý định mua sắm trang sức vàng tại Việt Nam Về mặt thực tiễn, Những kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần vào việc cải thiện chiến lược kinh doanh của DN QBL nói chung và ác doanh nghiệp kinh doanh VBĐQ trên cả nước, nâng cao doanh số và hiệu quả hoạt động cho toàn ngành nếu được áp 9 dụng rộng rãi. 10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm liên quan 2.1 Ý định mua hàng Từ điển The Business Dictionary định nghĩa ý định mua hàng bằng một vài từ tối giản nghĩa là một kế hoạch mua một mặt hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể trong tương lai.
Ở khía cạnh kinh doanh, đó là một định nghĩa dễ tiếp cận đối với đại chúng, tuy nhiên dưới góc độ nhà quản trị, để có một cái nhìn sâu sắc về khái niệm cũng như sự thấu thị, ta cần phải đào sâu hơn nữa. Theo Shah et al., 2012, ý định mua là một dạng ra quyết định về việc nghiên cứu lí do để mua một thương hiệu cụ thể của người tiêu dùng.