CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN I.I Lịch sử nghiễn cứu vẫn đề.e<seeseeeerssasrerrerts Này 1:11 Tren the an ieee aaa jasc5 V. ccccssccsccsescssesacsnenscascceces scene sestauessesscnceensee 6 1.2 Giai đoạn từ năm 1940 đến nay. eS Tale SE HIEĐE.coscanoerpooEisttrvvttlrocitdgi2001AcE24/EEXSXER-OYHE345L5V.2 Cơ sử lý luận của vẫn để nghiễn eứu.1 Nhu cầu và tư vẫn hướng nghiệp.- 5,222 25- 2S 22222 ececec lễ 2St S| arrester)somone 15 1.1 Khải niệm nhu cầu. Bệnh cự Thun ieee: TT ng L (2142 Die điểNHÌHICẦN Ase Galt 1.3 Cơ sử sinh lý của nhụ COU.
cccscsece cece seseasceesceessseateceeenrs 18 1.4 Các loại như cẫu.- cc-+©s<c<reresrsssereersrss=n=rrr 18 1.5 Sự hình thành và phát triển của nhu cẳu.2 Tư vain hướng nghiỆp.ee«ccceeseseeeeeerseerrseeriersssee 21 T1 177 51110071 |, arr a 21 1.2 Khai niệm hướng nghiệp va tư van hướng nghiệp. Khải niệm pbaesscciniisanscesincicsrnsaicedanivccncunicrscinacasiinstcg BM 1.2 Khái niệm hướng nghiệp .2 Khái niệm tư vẫn hướng nghiệp.2 Nhu câu tư van hướng nghiện của hoe viên.3 Khái niệm hục viên và một số đặc điểm tâm ly đặc trưng của học 1.3 wil Khai niệm học viên PAGS eer ered cares PE eT RET ETRE TA TET KTSTA ETA eeeTa +7 1.2 Những điều kiện cho sự phát triển của học viên.1 Vai trò xã hội .3 Những đặc điểm phát triển tâm lý cơ bản.1 Tiong cử hụt | ee ee eee 28 I.2 Đặc diz m về tự ¥ thức. Ae ee eh ele ee ee 29 1.3 Sự phat triển định hướng giá tri .4 Cac yếu tủ ảnh hưởng đến nhu cầu tư van hướng nghiệp của hoe CHƯƠNG 3: KET QUA NGHIÊN CỨU ZG “Thế thúc nghiễn CỨU::x7ácc22ááGG0001ã0014000G004000ã064iasgtiá4 34 3. NEG Bị tiểu ((ghIẾN €Heeeeesnneronnoanninueuriesistsdgariraeoteoedsaeseg 34 2.2 — Mã ta cũng co nghiễn cứỨU.- -- teen ri rerxrxeerrs 34 3123.
Cách nhập số llỆH: co akinatiaccdaGiikioidididdiiiaolotrskdbde 37 SERN eer te 1ï aaeweasneenesanaeeneoseuronveseroeawesnewenei 37 3.2 Kết quả nghiên cứu.1 Các khé khăn, ohu cầu hỗ trợ và mức độ tự tin của HV khi quyết định lựa chụn nghẺ nghiện.2 Nhu cau tư vẫn hướng nghiệp của HV thông qua nhận thức va thai độ đối với tư vẫn hướng nghiệp.3 Nhu cầu tư vẫn hướng nghiệp theo giới tính, đã có hay chưa có quyết định nghề nghiệp, năm tốt nghiệp và khối thi. Error! Bookmark not defined. KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Ì; KỆ | eee or Pe EA ee fet cele ae cer AR ee rs Cenc Cree a 54 2 Kiến ngh .1 Đối với các cấp lãnh đạo quản lý giáo dục.2 Đối với học viên.PF RPT PNT FY erm HRNS001 0106 56 TAI LIEU THAM KHAO PHY LUC DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Viet dayđủ Viet tat Hoeven .|aAaAaaaAAAAAaaa — HV Hưởng nrhiện HN Trung học phổ thông THPT Trung tam boi dưỡng văn hỏa và luyện thi đại hoc Tư văn hưởng nghiện | TVHN TVHk | DANH MỤC CAC BANG được ho trợ tử người khác khi đưa ra những quyếtởđịnh lựa chọn nghề nghiệ THIỆP: Mức độ tự tin với những ati tin có được khi dua ra Tan so và kết quả kiêm nghiệm |tương quan giữa các nổi dung của khải niệm TVHN đổi với thai độ đánh giả Sự can thiết TVHN Kết quả kiếm nghiệm tương quan giữa mức độ quan nes Ẩncủa từng nội dung TVHN đổi với khải niệm Ket | qua kiếm nghiệm tương quan=mức độ hiệu quả của từng hinh thức TWHN doi với khải niệm TVHN an so và kết quả kiểm nghiệm giữa các yếu to giới tỉnh, đã có hay chưa có quyết định nghe nghiệp, năm tắt nghiệp va khỏi thi đổi với thai độ đánh giá sự can thiết TVHN của HY Tan so và kết quả kiểm nghiệm piifa các yếu to giới tính. đả có hay chưa có quyết định nghề nghiệp và năm tốt nghiệp đỗi với việc nhận thức vẽ khải niệm khái niệm TVHN đối với mức độ hiệu qua của các hình thức TWHN Kết quả kiêm nghiệm giữa khỏi thi doi với thai độ đánh giá mức độ hiệu quả của các hình thức TVHN DANH MUC BIEU BO " TéenbieudO Phan bỏ mức độ can được hỗ trợ từ người khác khi Biểu do 2.1 đưa ra những qu ét định lựa chọn nghẽ nghiệp MO BAU 1 Lý do chon đề tai Dân gian xưa có câu : * Nhat nghệ tinh, nhất thân vinh" “ Một nghé cho chin còn hơn chin nghề" cho thay việc chọn nghề là một công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi chủng ta khi lớn lên.
Bởi đỏ là nghề ma ta sẽ gan bo rat lâu dai thậm chi là suốt đời mình. Nghẻ không chỉ đem lại nguồn thu nhập nuôi song bản thân ta va gia đỉnh ma quan trọng hơn đó chính là niễm vui, hạnh phúc, sự thỏa mãn khi ta được làm nghề ma bản than minh thật sự yêu thích. Tuy nhiên trong thực tế, việc chọn nghề dé quyết định đường đời lại không he don giản đổi với chúng ta, nhất là những ai đang trong giai đoạn chọn nghẻ bởi sự phát triển của xã hội đã làm cho ngành nghẻ trong xã hội cảng ngảy cảng đa dạng và phong phú với nhiều yêu cau và dai hỏi mới đổi với người lao động. Hơn nữa, trong mỗi ngành nghé lại có những yêu cầu và đòi hỏi đặc thủ riêng ma khi chúng ta không tim hiểu kỹ để đáp img được những yêu cau của nghề nghiệp trong tương lai thì sẽ gây ra rất nhieu kho khăn va áp lực đối với chính ban thần trong cong việc.
Trên thực tế, nhiều người phải that nghiệp hoặc phải làm những ngành nghề không đúng với sở thích va nguyện vọng của bản thân dẫn đến việc không hứng thú va gắn bỏ với nghề nghiệp của minh đã chọn. Điều nay đã gây nên sự lãng phi nhân lực rất lớn và phân bo nhân lực không hợp lý. Do đó tư vẫn hướng nghiệp (TVHN) có một vai trò rất quan trọng đổi với con người. Việc hiểu biết day đủ va tin tưởng vào ngành nghề minh đã chọn không chỉ có tác dụng làm cho chúng ta co gang tích cực, chủ động phần dau rén luyện trong học tap ma còn trong công việc sau nảy, Và như the, chúng ta sẽ cảng có nhiều cơ hội thành đạt hơn trong công việc sau nay.
Trang 1 TVHN hiện nay được tập trung chú trọng ở trường trung học pha théng (THPT) với đổi tượng là các em học sinh dang bước vào giai đoạn chọn nghề nghiệp cho ban than với rat nhiều khó khăn cũng như những băn khoăn, tran trở của các em vé nghề mà minh chọn. Điều nảy là hoàn toàn hợp lý nhưng công tác TVHN hiện vẫn còn nhiều nội dung chưa được quan tâm hoặc chưa làm đến nơi đến chon. Thường thi những thông tin các em học sinh thu thập được qua các ky TVHN chi là những thông tin vẻ khỏi thi, nganh thi, điểm chuan, nguyện vọng.những điều này chưa giải đáp được những thắc mắc cũng như chưa đủ cơ sở dé các em hoàn toan yên tâm va sáng suốt trong việc chọn nghẻ. Học viên (HV) tại các trung tâm bồi dưỡng văn hóa va luyện thi đại học (TTBDVH<DH) đã qua giai đoạn học THPT nghĩa lả các bạn đã được tiếp xúc với những hoạt động TVHN của nhà trường trước khi bước vao việc chọn nghẻ, Thêm dé, các bạn lại có nhiều thời gian dé tim hiểu vẻ nghẻ nghiệp ma minh sẽ chọn.
Điều này đồng nghĩa với việc các HV đã phải cỏ những kiến thức nhất định vẻ ngành nghẻ ma minh lựa chọn và sẽ dé dang hơn cho các bạn khi chọn nghẻ một lần nữa. Nhưng thực tế không hoàn toan như vậy, bên cạnh một số bạn vẫn quyết tâm theo ngảnh đã chọn ngay tử dau thi vẫn còn nhiều bạn vẫn côn rat nhiều hing túng khi chọn nghẻ, vẫn chưa xác định được minh sẽ thi ngành gì. van không biết được những thông tin vé ngành ma mình sắp thi.nhimg điều nay các bạn rất muốn biết nhưng lại không biết hỏi ai và hỏi ở đâu. Điều này cho thấy những hạn chế của việc định hướng nghẻ nghiệp ở các trường cấp 3 và song song với dé là một thực tế là HV tại các trung tâm luyện thi vẫn rất có nhu cau được TVHN cho minh.
Nhưng nhu cau nay lại bị lang quên do chúng ta nghĩ la họ đã được hướng nghiệp (HN) rồi va khi bước ra khỏi nhà trường cấp 3 là chúng ta đã hết trách nhiệm. Điều gi sẽ xây ra khi đã bỏ lỡ một năm lãng phí về thời gian, tiền bac, cơ hội nhưng các bạn lại thi Trang 2 vào nghệ mà mình hoàn toàn không hiểu biết day đủ. vẻ yêu cầu nghé nghiệp cũng như sự không rõ rang sau khi tốt nghiệp. Như vậy nhu cau (NC) được TVHN lại là một NC rất bức thiết đối với các ban HV.
Xuất phát từ những ly do trên, người nghiên cửu mạnh dạn nghiên cứu dé tài : * Nhu cầu tư van hướng nghiện của học viên trung tâm bồi dưỡng văn hóa và luyện thi đại học tại trường Đại học Sư phạm TP. Hỗ Chi Minh". 2 Mục đích nghiên cửu — Tim hiểu thực trạng NC TVHN của HV. 3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1 — Khách thể nghiên cứu: HV của TTBDVH&L,TPH tại Trường Đại học Sư phạm TP.
Hỗ Chí Minh 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Nhu cau TVHN của HV TTBDVH<DH tại Trường Đại học Sư phạm TP. Ho Chi Minh 4 Gia thuyết nghiên cứu — Đa số HV có NCTVHN nhưng chỉ ở mức độ ý hướng. — Không có sự khác biệt vẻ NC TVHN theo phương diện giới tinh, đã có hay chưa có quyết định nghề nghiệp, nam tốt nghiệp va khối thi. Trang 3 5 Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thẳng hóa một số vẫn đẻ lý luận liên quan đến NC, TVHN va NC TVHN của HV.
— Thu thập, xử lý, phân tích số liệu để đưa ra những kết luận vẻ thực trạng NC TVHN của HV. 6 Giới hạn đề tài — Về khách thể nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu HV TTBDVH<DH tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hỗ Chi Minh. - Vẻ đổi tượng nghiên cứu: Chỉ nghiên cửu NC TVHN của HV TTBDVH<ĐH tại Trường Đại học Sư phạm TP.
Hỗ Chi Minh. 7 Phương pháp nghiên cứu 7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận Thu thập, phân tích va khái quát hóa các tai liệu khoa học có liên quan đến dé tải làm cơ sở lý luận định hướng cho việc tìm hiểu thực tiến.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Đây là phương pháp nghiền cứu chính. Thông qua việc dựa trên cơ sở lý luận, các tải liệu tham khảo, người nghiên cứu xây dựng bảng cầu hỏi với mục địch tim hiểu về mức độ biểu hiện va thực trạng NC TVHN của khách thé.3 Phương pháp thẳng kê toán học Dùng phương pháp thông kê dành cho nganh tâm lý gido dục và xã hội học, qua phan mềm SPSS for window 16.0 dé xử lý số liệu. NOI DUNG Chương | CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn dé 1.