Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và thị trường lao động không ngừng mở rộng, cơ hội nghề nghiệp dành cho sinh viên tốt nghiệp ngày càng đa dạng. Tuy nhiên, đi kèm với sự phong phú về lựa chọn là hiện tượng gia tăng tỷ lệ "nhảy việc" ở người lao động trẻ khi chưa định vị được môi trường làm việc phù hợp với năng lực, định hướng và kỳ vọng cá nhân. Do đó, việc tìm kiếm và lựa chọn nơi làm việc đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của sinh viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Đối với các tổ chức và doanh nghiệp, thách thức lớn đặt ra là làm thế nào để thu hút và gìn giữ nhân sự tiềm năng gắn bó lâu dài.
Nhiều công trình nghiên cứu trước đây đã tiếp cận chủ đề ý định chọn nơi làm việc, song phần lớn tập trung vào nhóm lao động đã đi làm, khảo sát trong phạm vi một loại hình doanh nghiệp nhà nước (Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi, 2010), hoặc chỉ giới hạn ở một nhóm ngành đặc thù như công nghệ thông tin tại nước ngoài (Sharma & Prasad, 2019). Rất ít nghiên cứu khai thác sâu sắc kỳ vọng và ý định chọn nơi làm việc của sinh viên khối ngành kinh tế – kinh doanh, đặc biệt là nhóm sinh viên theo học các chương trình đào tạo chuẩn quốc tế. Nhằm lấp đầy khoảng trống này, đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ Tiếng Anh Bán Phần tại Trường Đại học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh" được thực hiện cho ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 7 34 01 01).
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định, phân tích mức độ tác động và đề xuất các hàm ý quản trị từ các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ Tiếng Anh Bán Phần (TABP) tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (ĐHNH TP.HCM).
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ TABP tại Trường ĐHNH TP.HCM.
- Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ TABP tại Trường ĐHNH TP.HCM.
- Đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp xuất phát từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ TABP tại Trường ĐHNH TP.HCM?
- Mức độ tác động của các nhân tố này đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ TABP tại Trường ĐHNH TP.HCM diễn ra như thế nào?
- Những hàm ý quản trị cụ thể nào có thể được rút ra từ kết quả nghiên cứu nhằm hỗ trợ nhà tuyển dụng và sinh viên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ TABP tại Trường ĐHNH TP.HCM.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên từ năm 1 đến năm 4 đang theo học Chương trình đào tạo Tiếng Anh Bán Phần thuộc ba ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Kế toán.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 9/10/2023 đến ngày 17/12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và y văn học thuật:
- Sinh viên: Định nghĩa theo Điều 2 Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy (ban hành kèm Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/04/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Ý định hành vi: Tiếp cận theo quan điểm của Webb (2006), Madden (1992) và Santiago (2019), coi ý định là tiền đề dẫn dắt hành động thực tế dựa trên nhận thức về sự phù hợp xã hội và động cơ cá nhân.
- Nơi làm việc: Khái niệm hóa dựa trên Khoản 9 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019 (Bộ luật số 45/2019/QH14) và quan điểm môi trường làm việc lành mạnh hỗ trợ thể chất, xã hội theo Kelloway (2005).
Khung lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Được phát triển bởi Ajzen (1980) và phân tích bởi Thomas Sarver (1983), chỉ ra rằng ý định hành vi được quyết định bởi hai biến số: thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan.
- Thuyết thang bậc nhu cầu Maslow (1954): Mô hình kim tự tháp 5 bậc gồm: Nhu cầu sinh lý, Nhu cầu an toàn, Nhu cầu xã hội, Nhu cầu được tôn trọng và Nhu cầu được thể hiện bản thân; các nhu cầu bậc dưới cần được thỏa mãn trước khi cá nhân hướng tới nhu cầu bậc cao.
- Học thuyết hai yếu tố của Herzberg (Herzberg, Mausner & Snyderman, 1959): Phân định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc thành: Nhân tố duy trì (yếu tố bên ngoài như lương thưởng, chính sách công ty, điều kiện làm việc) và Nhân tố động viên (yếu tố bên trong như cơ hội thăng tiến, trách nhiệm, sự công nhận).
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Khảo lược các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; lấy ý kiến chuyên gia và giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát và các biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua khảo sát bảng hỏi trực tuyến gửi qua tài khoản email sinh viên; xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic Regression).
Cỡ mẫu và nguồn dữ liệu:
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Dựa theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ mẫu trên biến quan sát tối thiểu là 10:1 đối với 28 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 280. Nghiên cứu đã phát đi 460 phiếu khảo sát, thu về 350 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn phân tích (đạt tỷ lệ 76,1%), loại 110 phiếu không đạt chất lượng (chiếm 23,9%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu tập trung trình bày bối cảnh thực tiễn của thị trường tuyển dụng lao động trẻ, chỉ rõ hiện tượng chuyển dịch công việc thiếu bền vững và nhu cầu sớm xác định tiêu chuẩn nơi làm việc của sinh viên. Tác giả đối chiếu các nghiên cứu của Ruchika Sharma & Asha Prasad (2019), Joanna Santiago (2019), Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2010) để làm nổi bật khoảng trống nghiên cứu đối với đối tượng sinh viên đại học chương trình chất lượng cao/tiếng Anh bán phần. Từ đó, chương xác định mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ba câu hỏi nghiên cứu, phạm vi thời gian (tháng 9/10/2023 đến 17/12/2023), đối tượng khảo sát tại Trường ĐHNH TP.HCM, đồng thời phác thảo kết cấu gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 làm rõ các định nghĩa pháp lý và học thuật về sinh viên, ý định, nơi làm việc; đồng thời giới thiệu bối cảnh đào tạo của Chương trình Đại học Chính quy Tiếng Anh Bán phần tại Trường ĐHNH TP.HCM (triển khai từ năm 2013 theo Công văn số 6650/BGDĐT-GDĐH và Công văn số 247/BGDĐT-GDĐH, đào tạo 3 ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán với 20-30% tín chỉ giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh). Chương hệ thống hóa ba lý thuyết nền tảng (TRA, Tháp nhu cầu Maslow, Học thuyết hai yếu tố Herzberg) và tổng lược các công trình nghiên cứu tiêu biểu:
| Tác giả (Năm công bố) |
Nhân tố tác động chính được ghi nhận |
| Huỳnh Trương Huy & La Nguyễn Thùy Dung (2011) |
Cơ hội học tập, phát triển nghề nghiệp, thu nhập |
| Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2012) |
Điều kiện làm việc, quan hệ và hỗ trợ, an toàn, lợi ích kinh tế, chính sách công ty |
| Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2010) |
Thương hiệu/uy tín, sự phù hợp, chính sách/môi trường, mức/hình thức trả công, cơ hội đào tạo/thăng tiến, thách thức, thông tin tuyển dụng, gia đình/bạn bè |
| Lê Văn Vĩ (2019) |
Danh tiếng công ty, cơ hội ứng dụng kiến thức, chính sách đãi ngộ, tính thú vị công việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp |
| Trần Nguyên Phong (2019) |
Mô tả công việc, lương/đãi ngộ, môi trường/văn hóa, cơ hội đào tạo/thăng tiến, danh tiếng, cân bằng công việc - cuộc sống |
| Nguyen Minh Ha & Nguyen Vinh Luan (2018) |
Sức hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng, mạng xã hội và các giá trị phát triển |
| Sharma & Prasad (2018/2019) |
Danh tiếng tổ chức, đạo đức và trách nhiệm xã hội, tăng trưởng/cơ hội phát triển, sự chấp nhận và thuộc về tổ chức |
| Santiago (2019) |
Giá trị thú vị, giá trị xã hội, giá trị kinh tế, giá trị phát triển, giá trị hợp tác |
| Dutta và cộng sự (2019) |
Mức lương, loại hình công việc, cân bằng công việc - cuộc sống, quyền công dân có đạo đức, sự phù hợp |
Từ cơ sở lý luận trên, tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) tương ứng với 6 nhân tố độc lập giả định tác động đến ý định chọn nơi làm việc: (1) Uy tín và sự quen thuộc của tổ chức (UT), (2) Lương thưởng và chế độ phúc lợi (LT), (3) Cơ hội phát triển và thăng tiến (PT), (4) Môi trường làm việc (MT), (5) Gia đình (GD), (6) Cân bằng công việc và cuộc sống cá nhân (CB).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả chuẩn hóa quy trình nghiên cứu thông qua 6 bước tuần tự: từ khảo lược lý thuyết, thiết kế mô hình, tham vấn chuyên gia, xây dựng bảng hỏi, tiến hành phân tích định lượng đến đề xuất hàm ý quản trị. Hệ thống thang đo gồm 28 biến quan sát được mã hóa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) cùng phần câu hỏi định danh:
- Uy tín và sự quen thuộc của tổ chức (UT): 4 biến (UT1 đến UT4), kế thừa từ Sharma (2018), Allen & Otondo (2007), Trần Thị Diệu Huyền (2014).
- Lương thưởng và chế độ phúc lợi (LT): 4 biến (LT1 đến LT4), kế thừa từ Saini & Kumari (2015), Nguyen Minh Ha & Nguyen Vinh Luan (2018).
- Cơ hội phát triển và thăng tiến (PT): 4 biến (PT1 đến PT4), kế thừa từ Saini & Chaudhary (2013), Sharma (2018), Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2010).
- Môi trường làm việc (MT): 4 biến (MT1 đến MT4), kế thừa từ Bangwal và cộng sự (2017), Trần Thị Diệu Huyền (2014), Raziq & Maulabakhsh (2015).
- Gia đình (GD): 4 biến (GD1 đến GD4), kế thừa từ Huỳnh Trương Huy & La Nguyễn Thùy Dung (2011), Mai Thị Bích Phương (2018), Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2010).
- Cân bằng công việc và cuộc sống cá nhân (CB): 4 biến (CB1 đến CB4), kế thừa từ Sharma (2018), Trần Nguyên Phong (2019).
- Ý định lựa chọn nơi làm việc (YD - Biến phụ thuộc): 4 biến (YD1 đến YD4), kế thừa từ Trần Thị Diệu Huyền (2014), Nguyen Minh Ha & Nguyen Vinh Luan (2018).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu phân tích từ 350 mẫu đạt chuẩn thông qua phần mềm SPSS 20:
Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học:
- Giới tính: Nữ chiếm đa số với 293 người (83,7%), Nam có 57 người (16,2%).
- Năm học: Sinh viên năm 4 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 142 người (40,5%), tiếp đến là năm 3 với 105 người (30,0%), năm 2 có 73 người (20,8%), và năm 1 có 30 người (8,6%).
- Chuyên ngành đào tạo: Ngành Tài chính - Ngân hàng chiếm ưu thế với 189 sinh viên (54,0%), Quản trị kinh doanh gồm 118 sinh viên (33,7%), Kế toán có 43 sinh viên (12,3%).
Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
Các thang đo thành phần được kiểm định sơ bộ đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn ($> 0,6$ và tương quan biến - tổng hiệu chỉnh $> 0,3$). Điển hình:
- Thang đo Uy tín và sự quen thuộc của tổ chức (UT): Hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,625 với 4 biến quan sát; biến UT1 có hệ số tương quan biến - tổng là 0,459.
- Thang đo Lương thưởng và chế độ phúc lợi (LT): Đạt hệ số Cronbach's Alpha rất cao ở mức 0,903 với 4 biến quan sát; biến LT1 có tương quan biến - tổng đạt 0,808.
Phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy Binary Logistic:
Quá trình phân tích nhân tố EFA được tiến hành qua 4 lần trích nhằm sàng lọc các biến có hệ số tải không đạt yêu cầu. Sau khi điều chỉnh mô hình và kiểm tra tương quan Pearson, tác giả ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để kiểm định xác suất ý định lựa chọn nơi làm việc. Kết quả kiểm định chỉ ra rằng có 3 nhân tố mang ý nghĩa thống kê tác động thực tế đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên, được xếp theo thứ tự mức độ tác động giảm dần:
- Lương thưởng và chế độ phúc lợi
- Gia đình
- Cơ hội phát triển và thăng tiến
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trên cơ sở kết quả hồi quy thực chứng, chương 5 tập trung xây dựng các nhóm giải pháp quản trị nhân sự tương ứng cho ba nhân tố có ý nghĩa tác động. Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế kỹ thuật của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp nối trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
| Thứ tự tác động |
Nhân tố có ảnh hưởng thực chứng |
Đặc điểm ghi nhận từ dữ liệu |
| 1 |
Lương thưởng và chế độ phúc lợi |
Là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định ứng tuyển; thang đo có độ tin cậy nội tại cao (Cronbach's Alpha = 0,903). Sinh viên đặc biệt quan tâm đến lương cạnh tranh, chế độ khen thưởng và phụ cấp. |
| 2 |
Gia đình |
Đóng vai trò then chốt; định hướng, khuyến nghị và mối quan hệ xã hội của phụ huynh tác động trực tiếp đến sự lựa chọn của sinh viên khối kinh tế. |
| 3 |
Cơ hội phát triển và thăng tiến |
Tác động tích cực đến ý định gắn bó; sinh viên kỳ vọng vào lộ trình thăng tiến rõ ràng, môi trường được học hỏi và chương trình đào tạo chuyên môn. |
Các nhân tố còn lại trong mô hình ban đầu gồm Uy tín và sự quen thuộc của tổ chức, Môi trường làm việc, và Cân bằng công việc và cuộc sống cá nhân không thể hiện tác động mang ý nghĩa thống kê rõ nét trong mô hình hồi quy cuối cùng đối với mẫu nghiên cứu này.
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
- Về chính sách Lương thưởng và phúc lợi: Doanh nghiệp cần xây dựng cấu trúc lương minh bạch, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường lao động; thiết lập các gói phúc lợi mở rộng như phụ cấp ăn trưa, phương tiện di chuyển, bảo hiểm sức khỏe và chính sách tăng lương, thưởng định kỳ dựa trên hiệu suất công việc.
- Về nhân tố Gia đình: Nhà tuyển dụng cần chú trọng các kênh truyền thông chính thống, xây dựng hình ảnh tổ chức ổn định, uy tín và chuẩn mực để tạo niềm tin cho phụ huynh; tổ chức các ngày hội việc làm, chương trình tham quan doanh nghiệp nhằm tiếp cận gián tiếp qua mạng lưới gia đình của ứng viên.
- Về Cơ hội phát triển và thăng tiến: Thiết lập lộ trình thăng tiến công khai, cụ thể cho từng vị trí; chú trọng đầu tư các khóa đào tạo kỹ năng chuyên sâu và tạo điều kiện cho nhân sự trẻ được ứng dụng kiến thức hội nhập vào thực tế.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp bộ phận nhân sự của các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp hiểu rõ mức độ ưu tiên của sinh viên hệ đào tạo quốc tế/tiếng Anh bán phần, từ đó hoàn thiện chiến lược tuyển dụng và chính sách đãi ngộ. Giúp sinh viên tự nhận diện kỳ vọng bản thân để định hình con đường nghề nghiệp.
- Đóng góp khoa học: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi lựa chọn việc làm của thế hệ Gen Z trong bối cảnh các chương trình đào tạo bán phần tiếng Anh tại các trường đại học công lập Việt Nam, tạo tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị nhân lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các giới hạn kỹ thuật và phạm vi như sau:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ sinh viên đại học trên địa bàn chưa thật sự tuyệt đối.
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Dữ liệu chỉ thu thập nội bộ trong nhóm sinh viên hệ Tiếng Anh Bán Phần thuộc ba ngành (Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán) tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, chưa mở rộng ra các trường đại học khác cùng khối ngành kinh tế.
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ tháng 9/10/2023 đến 17/12/2023), chưa thực hiện được các khảo sát lặp lại theo chuỗi thời gian để đánh giá sự dịch chuyển ý định sau khi tốt nghiệp.
- Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát bằng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất; mở rộng phạm vi nghiên cứu liên trường và đa dạng hóa ngành học; tích hợp thêm các nhân tố mới phản ánh xu thế chuyển đổi số và văn hóa doanh nghiệp hiện đại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến hành vi tuyển dụng, xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng và động lực làm việc.
- Giảng viên hướng dẫn và học viên tham khảo quy trình phân tích định lượng hoàn chỉnh: từ xây dựng thang đo, khảo sát Likert 5 mức độ, đánh giá Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy nhị phân Binary Logistic trên phần mềm SPSS.
- Chuyên viên tuyển dụng và quản trị nhân sự tại các ngân hàng, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng sinh viên được đào tạo bằng chương trình tiếng Anh bán phần hoặc chất lượng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình kinh tế lượng nào để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic (Binary Logistic Regression) trên phần mềm SPSS 20 để kiểm định xác suất ý định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên (biến phụ thuộc dạng nhị phân nhận giá trị 0 hoặc 1), sau khi đã qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và phân tích tương quan Pearson.
2. Quy mô mẫu thực tế được đưa vào xử lý dữ liệu là bao nhiêu và cơ cấu sinh viên theo ngành học như thế nào?
Tổng số phiếu phát ra là 460 phiếu; sau khi lọc bỏ 110 phiếu không hợp lệ (23,9%), quy mô mẫu chính thức đưa vào xử lý là 350 phiếu (76,1%). Cơ cấu chuyên ngành gồm: Tài chính - Ngân hàng chiếm 54,0% (189 người), Quản trị kinh doanh chiếm 33,7% (118 người), và Kế toán chiếm 12,3% (43 người).
3. Kết quả kiểm định hồi quy xác định những nhân tố nào thực sự tác động đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ TABP?
Mô hình hồi quy chỉ ra có 3 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động tích cực đến ý định chọn nơi làm việc, sắp xếp theo thứ tự mức độ tác động từ cao xuống thấp gồm: (1) Lương thưởng và chế độ phúc lợi, (2) Gia đình, (3) Cơ hội phát triển và thăng tiến.
4. Vì sao nhân tố "Gia đình" lại được đưa vào mô hình nghiên cứu ban đầu?
Tác giả đưa biến Gia đình vào mô hình dựa trên kế thừa nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Duyên & Cao Hào Thi (2010), Huỳnh Trương Huy & La Nguyễn Thùy Dung (2011) và bối cảnh thực tế: phụ huynh thế hệ sinh viên Gen Z có xu hướng lo toan, định hướng nơi làm việc ổn định hoặc tận dụng các mối quan hệ xã hội quen biết để hỗ trợ con em trong giai đoạn kinh tế biến động.
5. Chương trình Tiếng Anh Bán Phần tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM có đặc thù đào tạo gì ảnh hưởng đến đối tượng khảo sát?
Chương trình được triển khai từ năm 2013 (theo Công văn số 6650/BGDĐT-GDĐH và 247/BGDĐT-GDĐH), quy định 20-30% số tín chỉ kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Chuẩn đầu vào yêu cầu đạt chứng chỉ tiếng Anh như IELTS 4.5 hoặc VSTEP B1, tạo nên nhóm sinh viên có nền tảng ngoại ngữ tốt và kỳ vọng việc làm mang tính hội nhập cao.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Hồng Thanh Vân đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi làm việc của sinh viên hệ Tiếng Anh Bán Phần tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 350 sinh viên hợp lệ, công trình đã chứng minh thực nghiệm vai trò quyết định của ba nhân tố: Lương thưởng và chế độ phúc lợi, Gia đình, cùng Cơ hội phát triển và thăng tiến. Đây là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản trị nhân sự trong việc hoạch định chính sách thu hút nhân tài trẻ cũng như giúp người học định hình rõ nét lộ trình phát triển nghề nghiệp.