Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuận Vy (ngành Kinh tế, Khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) tiếp cận vấn đề định hướng việc làm của người học trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 tác động sâu rộng đến cơ cấu việc làm tại Việt Nam. Với lực lượng lao động cả nước vượt trên 55 triệu người, sự phát triển của máy móc, công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đang dần thay thế con người ở nhiều phân khúc lao động, từ công việc chân tay đến các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao. Tác giả dẫn chứng thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) tháng 7/2016 cho thấy có tới 86% lao động thuộc ngành dệt may và giày dép tại Việt Nam đối diện nguy cơ mất việc làm trước làn sóng tự động hóa, trong đó nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng lớn gồm 20% lao động trình độ tiểu học, 35,84% lao động từ 36 tuổi trở lên ở ngành dệt may và 25,37% ở ngành giày dép.

Bên cạnh áp lực cạnh tranh công nghệ, thực tiễn hướng nghiệp tại các trường đại học còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các khảo sát thực tế được tác giả viện dẫn phản ánh nhu cầu tiếp cận việc làm sớm rất cao của sinh viên: khảo sát năm 2020 tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ghi nhận 70% – 80% sinh viên từng hoặc đang đi làm thêm; nghiên cứu năm 2015 tại Trường Đại học Thủ Dầu Một (Bình Dương) cho thấy 166/200 sinh viên tham gia làm việc khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Tuy nhiên, sinh viên tốt nghiệp thường đứng trước hai ngã rẽ cơ bản: lựa chọn đi làm ngay hoặc tiếp tục học tập lên các bậc học cao hơn. Nhận thấy chưa có công trình nghiên cứu trực tiếp đo lường các yếu tố tác động đến sự lựa chọn giữa học tiếp hay đi làm của sinh viên tại khu vực Hà Nội, tác giả triển khai đề tài này nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội;
  2. Đo lường và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này tới lựa chọn đi làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp;
  3. Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng sinh viên, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và đưa ra các khuyến nghị cho các trường đại học.

Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định đi làm sau tốt nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 6 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Mục đích lựa chọn đi làm sau tốt nghiệp có ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên.
  • Giả thuyết H2: Tác động khách quan (từ gia đình, bạn bè, thầy cô) có ảnh hưởng tới lựa chọn đi làm sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Giả thuyết H3: Áp lực xã hội có ảnh hưởng tới quyết định đi làm sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Giả thuyết H4: Mục tiêu tài chính cá nhân có ảnh hưởng tới quyết định đi làm sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Giả thuyết H5: Văn hóa cộng đồng có ảnh hưởng tới quyết định đi làm sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Giả thuyết H6: Nhận thức nghề nghiệp có ảnh hưởng tới quyết định đi làm sau tốt nghiệp của sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: 250 sinh viên đang theo học tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian khảo sát: Từ ngày 01/04/2023 đến ngày 15/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng ba lý thuyết nền tảng trong hành vi học và xã hội học để xây dựng mô hình nghiên cứu:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi, chịu sự chi phối bởi hai nhân tố chính là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985, 1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA, giúp dự báo xu hướng hành vi khi cá nhân nhận thức được các nguồn lực, cơ hội và rào cản thực tế.
  • Thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) gắn liền với các học giả George Homans, Peter Blau, James Coleman: Giả định con người hành động có chủ đích, luôn tính toán các điều kiện khách quan và chủ quan để tối đa hóa lợi ích (vật chất lẫn tinh thần) với chi phí tối thiểu trong bối cảnh các nguồn lực bị giới hạn.

Cùng với hệ thống lý thuyết nền tảng, tác giả hệ thống hóa các khái niệm công cụ:

  • Sinh viên và sinh viên tốt nghiệp: Trích xuất từ Từ điển Giáo dục học, Từ điển Tiếng Việt, Luật Giáo dục Đại học và các định nghĩa xã hội học của Phạm Minh Hạc, V.I. Lênin để làm rõ đặc thù về vị thế xã hội, khả năng di động xã hội cao và định hướng giá trị của người học bậc đại học. Sinh viên tốt nghiệp được định danh là người hoàn thành chương trình đào tạo, được cấp bằng và sẵn sàng tham gia thị trường lao động.
  • Việc làm: Khái niệm theo Luật Việc làm năm 2014 ("hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm"), phân biệt giữa việc làm chính, việc làm phụ, việc làm toàn thời gian (8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần), việc làm bán thời gian (0,5 đến 5 giờ/ngày) và việc làm thêm; đồng thời phân biệt tính chất chuyên môn, ổn định của "nghề nghiệp" so với khái niệm "việc làm" rộng hơn.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Số liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo tình hình thị trường lao động việc làm Quý 1/2023 của Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê giai đoạn 2015–2020, Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, và báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội năm 2022. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp 250 sinh viên bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu này thỏa mãn điều kiện kinh nghiệm $N \ge 8m + 50$ của Tabachnick và Fidell (1996) để đảm bảo độ tin cậy khi thực hiện phân tích định lượng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS. Quy trình phân tích định lượng gồm: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng tiêu chuẩn hệ số tương quan biến tổng $Item\text{-}Total\ Correlation > 0,3$ và $Cronbach's\ Alpha \ge 0,7$ theo tiêu chuẩn của Nunnally, 1978 và Hair et al., 2006); phân tích nhân tố khám phá EFA và định hướng hồi quy Binary Logistic để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm sau tốt nghiệp của sinh viên

Chương 1 tiến hành phân loại và đánh giá các nghiên cứu đi trước liên quan đến định hướng nghề nghiệp và việc làm của thanh niên, sinh viên tại Việt Nam:

  • Các nghiên cứu về định hướng nghề nghiệp: Luận văn của Phạm Huy Cường (2009) khảo sát 250 sinh viên Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn chỉ ra định hướng nghề nghiệp của sinh viên còn thiếu tính cụ thể, chú trọng nhiều vào tính ổn định và thu nhập; nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Phương tại Đại học Đông Đô tìm hiểu mối quan hệ giữa định hướng ban đầu, vị thế xã hội của gia đình và khu vực làm việc thực tế; nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Trang (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) đánh giá vai trò duy trì chuyên môn của gia đình và nhà trường.
  • Các công trình về thực trạng việc làm theo ngành học: Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân, Nguyễn Mai Quốc Việt, Lý Mỹ Tiên (2014) về sinh viên tốt nghiệp ngành Việt Nam học tại Đại học Cần Thơ nhấn mạnh vai trò của kênh thông tin giới thiệu và kỹ năng đàm phán, giao tiếp; nghiên cứu của Huỳnh Lê Uyên Minh (2015) tại Đại học Đồng Tháp chỉ rõ hiện tượng sinh viên công nghệ thông tin chấp nhận làm trái ngành hoặc học tiếp lên cao để tìm kiếm cơ hội thu nhập tốt hơn.
  • Các nghiên cứu về kỹ năng và khả năng tự tạo việc làm: Tọa đàm của Thanh Hà (2011) với số liệu 3.000 sinh viên tốt nghiệp cho thấy 73% tìm được việc nhưng 58,2% không biết xin việc ở đâu và 42% không đáp ứng được yêu cầu nhà tuyển dụng; tác phẩm của Vũ Dũng tiếp cận dưới góc độ tâm lý học; luận án tiến sĩ của Ngô Quỳnh An (2012) phân tích vai trò của vốn con người và vốn xã hội đối với khả năng tự tạo việc làm của thanh niên độ tuổi 15–29; luận văn của Vũ Thị Huệ (2014) khảo sát thực trạng sinh viên ngành xã hội học ra trường.

Từ nền tảng lý luận của TRA, TPB và Thuyết lựa chọn duy lý, chương này làm rõ 6 nhóm nhân tố cấu thành quyết định đi làm của sinh viên gồm: Mục đích lựa chọn làm việc sau tốt nghiệp, Áp lực xã hội, Mục tiêu tài chính cá nhân, Văn hóa cộng đồng, Chuẩn chủ quan (tác động từ người xung quanh) và Nhận thức nghề nghiệp.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Chương 2 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và mã hóa hệ thống biến quan sát phục vụ thiết kế bảng hỏi:

Khái niệm / Nhóm nhân tố Mã hóa Biến quan sát
Mục đích lựa chọn đi làm sau tốt nghiệp MĐ1
MĐ2
MĐ3
MĐ4
Kiếm tiền trang trải cuộc sống
Nâng cao kiến thức thực tiễn
Trải nghiệm cuộc sống của người đi làm
Nâng cao giá trị CV sau 1–2 năm tốt nghiệp
Áp lực từ xã hội XH1
XH2
XH3
XH4
Đi làm vì hầu hết mọi người ra trường đều lựa chọn đi làm
Cơ hội việc làm rộng mở thúc đẩy ham muốn đi làm để học hỏi
Đi làm vì không muốn thua kém bạn bè
Đi làm vì không muốn bị tụt lại so với xã hội bây giờ
Mục tiêu tài chính cá nhân TC1
TC2
TC3
TC4
Đi làm để nuôi bản thân vì gia đình chỉ nuôi đến hết đại học
Đi làm để trả nợ
Muốn tự chủ tài chính
Đi làm để lo cho gia đình
Văn hóa cộng đồng VH1
VH2
VH3
Muốn nâng cao kỹ năng mềm, cách giao tiếp với mọi người
Tạo dựng và phát triển những mối quan hệ xã hội lành mạnh, văn minh
Muốn trải nghiệm nhiều môi trường để chọn ra môi trường sống, làm việc phù hợp
Chuẩn chủ quan (Tác động người thân) N1
N2
N3
Gia đình thúc đẩy đi làm
Đi làm vì bạn bè rủ đi làm
Thầy, cô khuyên đi làm để tích lũy kinh nghiệm
Nhận thức về nghề nghiệp NT1
NT2
NT3
NT4
Nhìn thấy nhiều cơ hội thăng tiến của ngành nghề mình đang học
Thị trường lao động tuyển dụng nhiều vị trí liên quan đến ngành nghề mình đang học
Đã tích lũy đủ kiến thức chuyên môn
Xác định được vị trí nghề nghiệp của bản thân

Tác giả xác lập quy trình xử lý dữ liệu qua hai giai đoạn: kiểm định thang đo sơ bộ bằng Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm loại trừ biến rác, sau đó đưa các nhân tố đạt chuẩn vào mô hình định lượng.

Chương 3: Thực trạng sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự lựa chọn đi làm sau tốt nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội

Chương 3 tổng hợp bức tranh kinh tế - xã hội liên quan đến thị trường lao động và giáo dục đại học, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm thu được từ 250 sinh viên tại Hà Nội.

1. Khái quát thị trường lao động và quy mô giáo dục đại học:

  • Tình hình lao động Quý 1/2023: Theo Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 52,2 triệu người (tăng 88,7 nghìn người so với quý trước). Trong đó, lao động ngành dịch vụ chiếm 39,0% (gần 20,0 triệu người), công nghiệp – xây dựng chiếm 33,9% (17,3 triệu người), nông – lâm – thủy sản chiếm 27,1% (13,8 triệu người). Thu nhập bình quân tháng đạt 7,0 triệu đồng. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi là 885,5 nghìn người (tỷ lệ 1,94%, trong đó thành thị là 1,31% và nông thôn là 2,34%).
  • Biến động quy mô đại học giai đoạn 2015–2020: Cả nước mở thêm 19 cơ sở giáo dục đại học (13 trường công lập, 6 trường ngoài công lập). Đội ngũ giảng viên tăng thêm khoảng 7.000 người (từ 69,6 nghìn lên 76,6 nghìn người). Quy mô sinh viên tăng từ 1.753,2 nghìn người (năm 2015) lên 1.906 nghìn người (năm 2020), dù từng giảm xuống 1.526,1 nghìn người vào năm 2018. Đáng chú ý, số lượng sinh viên tốt nghiệp lại có xu hướng giảm 11,04% (từ 352,8 nghìn người năm 2015 xuống 242,4 nghìn người năm 2020; khu vực công lập giảm từ 307,8 nghìn xuống 209 nghìn người, khu vực ngoài công lập giảm từ 45 nghìn xuống 33,4 nghìn người).
  • Báo cáo việc làm của sinh viên: Dẫn số liệu giai đoạn 2011–2020 cho thấy tỷ lệ thất nghiệp của cử nhân đại học là 2,8%. Theo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội năm 2022, tỷ lệ học sinh, sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt 70% – 80%. Số liệu tự công bố của các cơ sở đào tạo ghi nhận mức cao: Học viện Tài chính đạt hơn 97%, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đạt hơn 97%, Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội đạt 95%, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dao động từ 84,24% đến 97,73%.

2. Thống kê mẫu khảo sát (N = 250):

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Số người Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam
Nữ
139
111
55,6
44,4
Trường đang học Đại học Kinh tế – ĐHQGHN
Trường Đại học Ngoại thương
Đại học Công nghệ – ĐHQGHN
Trường Đại học Thương mại
Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN
Các trường khác
107
43
31
27
22
20
42,8
17,2
12,4
10,8
8,8
8,0
Khối ngành đào tạo Kinh tế
Kỹ thuật
Xã hội
Tự nhiên
Nghệ thuật
166
37
34
13
0
66,4
14,8
13,6
5,2
0,0
Năm đang theo học Năm thứ ba
Năm thứ tư
Năm thứ hai
Năm thứ nhất
135
80
23
12
54,0
32,0
9,2
4,8

3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha:

Nhóm nhân tố Biến quan sát Tương quan biến tổng Alpha nếu loại biến Đánh giá độ tin cậy thang đo
Mục đích lựa chọn đi làm sau tốt nghiệp MĐ1
MĐ2
MĐ3
MĐ4
0,865
0,804
0,742
0,843
0,872
0,891
0,915
0,887
$\alpha = 0,760$: Đạt độ tin cậy tốt, các biến quan sát đều có tương quan biến tổng $> 0,3$.
Tác động của những người xung quanh N1
N2
N3
0,617
0,834
0,821
0,774
0,661
0,685
$\alpha = 0,843$: Đạt độ tin cậy rất tốt.
Áp lực từ xã hội XH1
XH2
XH3
XH4
0,774
0,803
0,754
0,786
0,871
0,865
0,882
0,868
$\alpha = 0,903$: Thang đo có độ tin cậy rất cao.
Mục tiêu tài chính cá nhân TC1
TC2
TC3
TC4
0,013
0,794
0,823
0,795
0,932
0,603
0,585
0,600
$\alpha = 0,777$: Biến TC1 có tương quan biến tổng $0,013 < 0,3$ nên bị loại khỏi thang đo. Nếu loại TC1, hệ số Alpha của thang đo tăng lên $0,932$.
Văn hóa cộng đồng VH1
VH2
VH3
0,718
0,671
0,577
0,669
0,717
0,813
$\alpha = 0,805$: Đạt độ tin cậy tốt.
Nhận thức nghề nghiệp NT1 - NT4 Đạt chuẩn Đạt chuẩn $\alpha = 0,763$: Đạt độ tin cậy tốt.

Chương 4: Hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu, Chương 4 thiết lập hệ thống giải pháp chia làm 3 nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên: Nâng cao tính chủ động trong việc định vị bản thân và tích lũy kỹ năng thực tế; chủ động tham gia các khóa đào tạo kỹ năng mềm, ngoại ngữ và tích lũy kinh nghiệm làm việc thực tế từ năm thứ ba và năm thứ tư để chuẩn bị cho quá trình chuyển tiếp từ giảng đường sang thị trường lao động.
  • Đối với các trường đại học: Đổi mới công tác hướng nghiệp theo chiều sâu; thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm (talkshow) kết nối với cựu sinh viên và nhà tuyển dụng; điều chỉnh chương trình đào tạo bám sát thực tiễn tuyển dụng, khắc phục khoảng cách giữa lý thuyết giảng dạy và yêu cầu kỹ năng thực tế của doanh nghiệp; công khai minh bạch số liệu việc làm của người học.
  • Đối với các công ty, doanh nghiệp: Xây dựng các chương trình thực tập và tuyển dụng minh bạch, phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo trong việc đặt hàng nhân lực, hỗ trợ sinh viên năm cuối tiếp cận môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận xác lập cơ sở dữ liệu định lượng gồm 250 sinh viên tại Hà Nội với cơ cấu tương đối đồng đều về giới tính (55,6% nam và 44,4% nữ), trong đó sinh viên khối ngành Kinh tế chiếm áp đảo (66,4%), sinh viên năm ba và năm tư chiếm tỷ lệ chi phối (lần lượt 54% và 32%). Kết quả thống kê sơ bộ phản ánh sinh viên các năm cuối và sinh viên khối ngành kinh tế có xu hướng ưu tiên đi làm ngay sau khi tốt nghiệp cao hơn.
  • Kết quả kiểm định thang đo đã chứng minh tính tin cậy của 6 thang đo lý thuyết với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ $0,760$ đến $0,903$. Quá trình kiểm định phát hiện biến quan sát TC1 ("Đi làm để nuôi bản thân vì gia đình chỉ nuôi đến hết đại học") có hệ số tương quan biến tổng chỉ đạt $0,013$ ($< 0,3$), do đó việc loại bỏ biến rác này giúp nâng độ tin cậy của thang đo Mục tiêu tài chính cá nhân lên mức $0,932$.

Về giải pháp và khuyến nghị:

  • Tác giả đề xuất khung giải pháp liên kết ba bên: nâng cao nhận thức và năng lực tự thân của sinh viên; cải tiến cơ chế hướng nghiệp, liên kết thực tập của nhà trường; thiết lập kênh tiếp nhận lao động phối hợp từ phía doanh nghiệp.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn tự nêu:

  • Khóa luận kết hợp thành công các khung lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và lý thuyết xã hội học (Lựa chọn duy lý) vào việc mô hình hóa hành vi chọn việc của sinh viên sau đại học.
  • Đóng góp bộ dữ liệu sơ cấp thực chứng về thái độ, động lực và các rào cản ảnh hưởng đến quyết định đi làm của sinh viên tại Hà Nội trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch bệnh (năm 2023).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở mức 250 sinh viên, được thu thập theo phương pháp thuận tiện và tập trung phần lớn vào khối ngành Kinh tế (chiếm 66,4%) cùng sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN (chiếm 42,8%). Do đó, tính đại diện cho toàn bộ sinh viên trên địa bàn Hà Nội chưa thực sự toàn diện đối với các khối ngành kỹ thuật, tự nhiên hay nghệ thuật.
  • Thời gian khảo sát: Thời gian thu thập bảng hỏi tương đối ngắn (diễn ra trong vòng hai tuần từ 01/04/2023 đến 15/04/2023), chưa phản ánh được sự biến động nhận thức của sinh viên qua các thời điểm khác nhau trong năm học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng dung lượng mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên nhiều trường đại học thuộc các lĩnh vực khác nhau; bổ sung các biến kiểm soát kinh tế vĩ mô và khảo sát dọc (longitudinal study) theo dõi tình trạng việc làm thực tế của sinh viên sau khi tốt nghiệp từ 6 tháng đến 1 năm.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo rõ rệt đối với:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Quản trị và Xã hội học: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế thang đo Likert, mã hóa bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, Binary Logistic).
  • Các nhà nghiên cứu về thị trường lao động sinh viên: Nguồn trích dẫn hữu ích về hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2023 liên quan đến mạng lưới giáo dục đại học, biến động số lượng giảng viên, quy mô đào tạo sinh viên và tỷ lệ việc làm tại Hà Nội.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng mã hóa biến quan sát (Bảng 2.1) và bảng kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 3.2), cung cấp căn cứ thực nghiệm chi tiết cho các nghiên cứu đo lường hành vi hướng nghiệp tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và sinh viên tham gia khảo sát phân bổ chủ yếu ở trường và ngành học nào?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 250 sinh viên các trường đại học tại Hà Nội. Trong đó, sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN chiếm tỷ lệ lớn nhất với 42,8% (107 người), tiếp theo là Trường Đại học Ngoại thương (17,2%), Đại học Công nghệ – ĐHQGHN (12,4%), Trường Đại học Thương mại (10,8%), Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN (8,8%) và các trường khác (8,0%). Xét theo ngành học, khối ngành Kinh tế chiếm ưu thế tuyệt đối với 66,4% (166 sinh viên).

2. Biến quan sát nào bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha?
Biến quan sát TC1 thuộc thang đo "Mục tiêu tài chính cá nhân" ("Đi làm để nuôi bản thân vì gia đình chỉ nuôi đến hết đại học") bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) chỉ đạt 0,013, thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn 0,3. Sau khi loại biến TC1, hệ số Cronbach's Alpha của nhóm thang đo Mục tiêu tài chính cá nhân tăng từ 0,777 lên 0,932.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhóm nhân tố cụ thể nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố: (1) Mục đích lựa chọn đi làm sau tốt nghiệp (mã hóa MĐ1–MĐ4); (2) Tác động từ những người xung quanh / Chuẩn chủ quan (mã hóa N1–N3); (3) Áp lực từ xã hội (mã hóa XH1–XH4); (4) Mục tiêu tài chính cá nhân (mã hóa TC1–TC4); (5) Văn hóa cộng đồng (mã hóa VH1–VH3); và (6) Nhận thức về nghề nghiệp (mã hóa NT1–NT4), cùng các biến nhân khẩu học.

4. Dữ liệu thực trạng thị trường lao động Quý 1/2023 được tác giả trích dẫn từ nguồn nào với các số liệu then chốt nào?
Dữ liệu được trích dẫn từ Báo cáo tình hình thị trường lao động việc làm Quý 1/2023 của Tổng cục Thống kê (công bố ngày 06/04/2023). Các số liệu then chốt gồm: lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 52,2 triệu người; lao động có việc làm đạt 51,1 triệu người (khu vực dịch vụ chiếm 39,0%, công nghiệp – xây dựng 33,9%, nông – lâm – thủy sản 27,1%); thu nhập bình quân đạt 7,0 triệu đồng/tháng; số người thiếu việc làm trong độ tuổi là 885,5 nghìn người (tỷ lệ 1,94%).

5. Khóa luận kết hợp những khung lý thuyết nền tảng nào để giải thích hành vi của sinh viên?
Khóa luận kết hợp Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi có hoạch định (TPB của Ajzen, 1985, 1991) và Thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory của các học giả George Homans, Peter Blau, James Coleman) nhằm làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức cá nhân, áp lực môi trường và sự tính toán chi phí – lợi ích khi đưa ra quyết định đi làm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuận Vy đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hành vi và lựa chọn việc làm, đồng thời phản ánh bức tranh thực nghiệm về ý định tham gia thị trường lao động của 250 sinh viên tại Hà Nội năm 2023. Thông qua việc kiểm định các thang đo bằng công cụ SPSS, nghiên cứu đã sàng lọc các biến quan sát đạt độ tin cậy khoa học và chứng minh sự chi phối của các nhân tố mục đích cá nhân, áp lực xã hội, tài chính, văn hóa cộng đồng và nhận thức nghề nghiệp. Các phân tích thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận đóng vai trò tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác định hướng nghề nghiệp tại các trường đại học cũng như chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp.