Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau đại dịch Covid-19, bối cảnh kinh tế toàn cầu ghi nhận nhiều biến động phức tạp với sự gia tăng mạnh mẽ của tình trạng phá sản doanh nghiệp. Theo khảo sát từ cơ quan nghiên cứu Tokyo Shoko Research, số doanh nghiệp phá sản tại Nhật Bản trong năm 2023 tăng 35,2% so với năm 2022. Viện Nghiên cứu Kinh tế Đức cũng ghi nhận tỷ lệ nộp đơn phá sản tại châu Âu tăng 23,5%. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cho biết tại một số quốc gia thành viên, tỷ lệ doanh nghiệp giải thể đã vượt mức khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn 2008–2009. Tại Việt Nam, số liệu do Tổng cục Thống kê công bố ngày 29/12/2023 phản ánh số lượng doanh nghiệp rút khỏi thị trường năm 2023 tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2022. Trước áp lực suy giảm hoạt động, phần lớn doanh nghiệp lựa chọn phương án tinh giản nhân sự, khiến nguồn lao động có kinh nghiệm rơi vào tình trạng thất nghiệp, đồng thời tạo áp lực cạnh tranh việc làm trực tiếp đối với lực lượng sinh viên mới tốt nghiệp.
Tại các cơ sở giáo dục đại học, xu hướng sinh viên đi làm thêm ngày càng phổ biến. Khảo sát vào tháng 6/2023 của Viện Chính sách Giáo dục Đại học Vương quốc Anh (Hepi) cho thấy 55% sinh viên vừa học vừa làm có thu nhập, tăng 15% so với năm 2022. Nghiên cứu của nhóm chuyên gia từ Đại học Loughborough ghi nhận tình trạng gia tăng sinh viên vắng tiết, nộp bài muộn hoặc xin hoãn thi do lịch làm việc bán thời gian. Tại Việt Nam, tỷ lệ sinh viên làm thêm được ước tính khoảng 70% đến 80% theo các khảo sát cấp trường. Ngày 15/3/2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã lấy ý kiến về dự thảo Luật Việc làm sửa đổi, lần đầu đề xuất quy định học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên được phép làm việc bán thời gian tối đa 20 giờ mỗi tuần trong kỳ học và 48 giờ mỗi tuần trong kỳ nghỉ. Mặc dù nhiều trường đại học trên cả nước đã thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi làm thêm của người học, tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB), nội dung này vẫn còn khoảng trống thực nghiệm đáng kể.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất hàm ý quản trị nhằm gia tăng quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng cần giải quyết bao gồm:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
- Những hàm ý quản trị nào gia tăng quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đã và đang đi làm thêm bán thời gian, theo học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 7/2024 đến tháng 10/2024 (kéo dài trong 10 tuần).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các định nghĩa học thuật và khung pháp lý thực tế:
- Khái niệm ra quyết định: Tiếp cận theo quan điểm của Simon (1986), xem ra quyết định là quá trình nhận thức vấn đề để lựa chọn giữa các phương án dựa trên tri thức, mong muốn và niềm tin cá nhân; kết hợp quan điểm của Yates và Zukowski (1976) coi ra quyết định là hoạt động lựa chọn hành động hoặc không hành động nhằm phân bổ nguồn lực đạt mục tiêu định trước.
- Công việc bán thời gian: Vận dụng định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về việc làm có số giờ làm việc ít hơn bình thường (dưới 30–35 giờ mỗi tuần); điều chỉnh theo Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Lao động năm 2019 của Việt Nam về "người lao động làm việc không trọn thời gian"; và định nghĩa việc làm thêm của Thurman và Trah (1990).
- Khung lý thuyết nền tảng:
- Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1975, 1980): Giải thích ý định và hành vi thông qua thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan.
- Thuyết Hành vi Có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình hành vi con người.
- Thuyết Vốn Con người (Human Capital Theory - HCT) của Gary S. Becker (1964) và mở rộng về vốn xã hội của Coleman (1988): Xem xét hoạt động làm thêm bán thời gian như một phương thức đầu tư phát triển kỹ năng, kiến thức và mạng lưới xã hội nhằm tạo giá trị kinh tế dài hạn.
- Thuyết Tháp Nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân tích động cơ làm thêm đi từ việc thỏa mãn các nhu cầu cơ bản (sinh lý, an toàn tài chính) đến các nhu cầu bậc cao (giao tiếp xã hội, tôn trọng và khẳng định giá trị bản thân).
Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu từ các công trình nghiên cứu đi trước; tiến hành phỏng vấn chuyên sâu nhóm 5 sinh viên đang học tại HUB đã và đang đi làm thêm bán thời gian để đánh giá mức độ phù hợp và hoàn thiện thang đo chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Form, phát đến sinh viên HUB thông qua thư điện tử và mạng xã hội. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất thuận tiện.
- Quy mô mẫu: Căn cứ nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2013) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 21 = 105$), yêu cầu phân tích hồi quy của Tabachnick và cộng sự (2013) với $n \ge 8p + 50 = 8 \times 4 + 50 = 82$, và hệ thống tiêu chí phân loại của Comrey và Lee (1992), tác giả xác định kích thước mẫu khảo sát gồm 250 phiếu hợp lệ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm IBM SPSS 20.0 với các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với các tiêu chuẩn KMO, kiểm định Bartlett, chỉ số Eigenvalue $\ge 1$, Factor loading $\ge 0.5$), phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích mô hình hồi quy đa biến (ANOVA, hệ số xác định $R^2$, kiểm định F).
| Yếu tố |
Mã hóa |
Biến quan sát (Tóm tắt nội dung) |
Nguồn tham khảo |
| Thu nhập |
TN1 - TN5 |
Tạo thu nhập phụ; chi trả nhu cầu thiết yếu; phục vụ giải trí, sở thích; tạo khoản dự phòng; mang lại cảm giác an toàn tài chính. |
J. Ford và cộng sự (1995), Vũ Nhật Phương và Nguyễn Giang Đô (2024) |
| Kinh nghiệm – Kỹ năng |
KNKN1 - KNKN4 |
Phát triển kỹ năng mềm (giao tiếp, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề); ứng dụng kiến thức vào thực tế; tích lũy kinh nghiệm; hoàn thiện hồ sơ xin việc. |
Wang và cộng sự (2010), Gbadamosi và cộng sự (2015) |
| Mở rộng mối quan hệ xã hội |
QHXH1 - QHXH5 |
Tiếp xúc nhiều tầng lớp xã hội; thiết lập mối quan hệ mới; kết nối người chung mục tiêu; giao lưu với người có chuyên môn; mở rộng cơ hội việc làm tương lai. |
Vũ Nhật Phương và Nguyễn Giang Đô (2024), Tác giả đề xuất |
| Thời gian rảnh |
TG1 - TG4 |
Tận dụng thời gian rảnh sau giờ học; cân bằng học tập và công việc; ưu tiên lịch làm phù hợp lịch học; sẵn sàng nhận thêm giờ khi có thời gian rỗi. |
Vương Quốc Duy và cộng sự (2015) |
| Quyết định đi làm thêm |
QD1 - QD3 |
Đánh giá quyết định làm thêm là đúng đắn; giới thiệu việc làm thêm cho bạn bè; dự định tiếp tục làm thêm trong tương lai. |
Vũ Thị Thu Hà (2023) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh thị trường lao động nhiều thách thức sau đại dịch và làn sóng phá sản doanh nghiệp gia tăng. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng, đối tượng khảo sát là sinh viên HUB đã và đang đi làm thêm, cùng phạm vi nghiên cứu kéo dài 10 tuần (tháng 7/2024 đến tháng 10/2024). Bên cạnh việc xác định rõ phương pháp tiếp cận hỗn hợp, chương 1 phác thảo những đóng góp khoa học và thực tiễn, đồng thời khái quát cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi về quá trình ra quyết định và công việc bán thời gian. Tác giả phân tích chuyên sâu 4 khung lý thuyết nền tảng: TRA, TPB, Thuyết Vốn con người của Gary S. Becker (bổ sung vốn xã hội theo Coleman) và Thuyết Tháp nhu cầu của Maslow. Phần lược khảo nghiên cứu tổng hợp 5 công trình trong nước (Vương Quốc Duy và cs., 2015; Nguyễn Thị Phượng và Trần Thị Diễm Thúy, 2020; Nguyễn Thị Anh Thư và Trương Thị Ngọc Điệp, 2022; Vũ Thị Thu Hà, 2023; Vũ Nhật Phương và Nguyễn Giang Đô, 2024) cùng 5 nghiên cứu quốc tế (J. Ford và cs., 1995; Wang và cs., 2010; Hall, 2010; Gbadamosi và cs., 2015; Rong và cs., 2022). Trên cơ sở xác định khoảng trống nghiên cứu tại HUB và khoảng trống về ứng dụng lý thuyết Vốn con người, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 giả thuyết:
- H1: Yếu tố Thu nhập tác động cùng chiều đến quyết định đi làm thêm bán thời gian của sinh viên Trường HUB.
- H2: Yếu tố Kinh nghiệm – Kỹ năng tác động cùng chiều đến quyết định đi làm thêm bán thời gian của sinh viên Trường HUB.
- H3: Yếu tố Mở rộng mối quan hệ xã hội tác động cùng chiều đến quyết định đi làm thêm bán thời gian của sinh viên Trường HUB.
- H4: Yếu tố Thời gian rảnh tác động cùng chiều đến quyết định đi làm thêm bán thời gian của sinh viên Trường HUB.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương này chuẩn hóa quy trình nghiên cứu qua 8 bước: xác định vấn đề, tổng kết lý thuyết, thiết lập thang đo sơ bộ, nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên sâu 5 sinh viên HUB), xây dựng thang đo chính thức, khảo sát định lượng, phân tích số liệu và đề xuất giải pháp. Bảng thang đo chính thức được hoàn thiện với 21 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), trong đó có 7 biến quan sát được hiệu chỉnh cụ thể sau bước định tính (TN1, TN2, TN3, TN4, KNKN1, QHXH3, TG3). Tác giả chi tiết hóa thiết kế mẫu với cỡ mẫu 250 quan sát, phương thức thu thập qua Google Form và quy chuẩn phân tích số liệu trên SPSS 20.0 theo các tiêu chuẩn thống kê nghiêm ngặt.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 thể hiện kết quả phân tích định lượng từ 250 bảng trả lời hợp lệ của sinh viên HUB. Trọng tâm của chương bao gồm:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các biến định tính: giới tính (Bảng 4.1), năm học của sinh viên (Bảng 4.2) và ngành học (Bảng 4.3).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 4 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc (Bảng 4.4 đến 4.8).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm tra hệ số KMO và Bartlett của biến độc lập (Bảng 4.9), trích xuất Ma trận xoay nhân tố (Bảng 4.10), cùng các chỉ số tương ứng cho biến phụ thuộc (Bảng 4.11, 4.12).
- Phân tích hệ số tương quan Pearson (Bảng 4.13) nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Tóm tắt mô hình (Bảng 4.14), Phân tích phương sai ANOVA (Bảng 4.15), Hệ số hồi quy (Bảng 4.16), Kiểm định giả thuyết (Bảng 4.17) và kiểm tra các khuyết tật mô hình thông qua biểu đồ phân dư chuẩn hóa (Hình 4.1).
- Thảo luận kết quả gắn với giá trị trung bình thống kê của từng nhân tố: Thu nhập (Bảng 4.18), Kinh nghiệm – Kỹ năng (Bảng 4.19), Thời gian rảnh (Bảng 4.20) và Mở rộng mối quan hệ xã hội (Bảng 4.21).
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm cốt lõi của nghiên cứu, đồng thời xây dựng hệ thống hàm ý quản trị thiết thực dựa trên 4 yếu tố tác động: Kinh nghiệm – Kỹ năng, Thời gian rảnh, Mở rộng mối quan hệ xã hội và Thu nhập. Các đề xuất giải pháp được định hướng trực tiếp tới sinh viên HUB nhằm tối ưu hóa hoạt động làm thêm mà không ảnh hưởng tiêu cực đến học tập, cung cấp cơ sở cho Nhà trường (HUB) trong việc tổ chức đào tạo, đồng thời đưa ra gợi mở cho các doanh nghiệp trong công tác tuyển dụng và quản lý lao động sinh viên bán thời gian. Cuối chương, tác giả thẳng thắn chỉ rõ các hạn chế nghiên cứu về phạm vi và mẫu, từ đó vạch ra các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích từ tập dữ liệu gồm 250 phiếu khảo sát hợp lệ đã khẳng định có 4 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh:
- Thu nhập: Đóng vai trò giải quyết áp lực tài chính cá nhân, trang trải học phí và chi phí sinh hoạt thiết yếu.
- Kinh nghiệm – Kỹ năng: Động lực nâng cao năng lực thực tiễn, phát triển kỹ năng giao tiếp, quản lý thời gian và hoàn thiện hồ sơ ứng tuyển sau tốt nghiệp.
- Thời gian rảnh: Khả năng sắp xếp và cân bằng giữa thời khóa biểu học tập với lịch làm việc bán thời gian.
- Mở rộng mối quan hệ xã hội: Tạo lập các kết nối xã hội mới, hỗ trợ trao đổi nghề nghiệp và mở rộng cơ hội việc làm trong tương lai.
Hàm ý quản trị do tác giả đề xuất:
- Đối với sinh viên HUB: Cần chủ động nâng cao năng lực tự quản lý thời gian biểu, cân đối ưu tiên giữa kết quả học tập và việc làm thêm; lựa chọn các công việc bán thời gian có mức độ liên kết cao với chuyên ngành đào tạo để tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp thực tế; tận dụng môi trường làm việc để xây dựng mạng lưới giao tiếp xã hội văn minh, hữu ích cho định hướng tương lai.
- Đối với Nhà trường (HUB): Nắm bắt thực trạng và động cơ làm thêm của sinh viên để chủ động điều chỉnh lịch học, lịch thi linh hoạt; đẩy mạnh các trung tâm hỗ trợ việc làm sinh viên, kết nối các nguồn việc làm bán thời gian uy tín; tăng cường các khóa đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng cân bằng cuộc sống và định hướng nghề nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp: Xây dựng cơ chế ca kíp linh hoạt phù hợp với lịch học của người học; bảo đảm chế độ thù lao và chính sách an toàn lao động công bằng; thiết kế các chương trình đào tạo nội bộ nhằm phát huy tối đa kỹ năng của sinh viên, từ đó gia tăng khả năng thu hút và duy trì nguồn nhân lực bán thời gian chất lượng.
Đóng góp của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi làm thêm của sinh viên đại học. Khóa luận là một trong những công trình tiên phong vận dụng Thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) của Gary S. Becker kết hợp Thuyết Vốn xã hội của Coleman để giải thích quyết định làm thêm tại HUB; đồng thời kiểm chứng thành công vai trò độc lập của nhân tố "Mở rộng mối quan hệ xã hội" trong bối cảnh sinh viên kinh tế tại Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng, có căn cứ số liệu giúp Ban giám hiệu và các đơn vị quản lý tại HUB nắm bắt tình hình thực tế của người học để ban hành chính sách hỗ trợ kịp thời; hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kỳ vọng của sinh viên để nâng cao hiệu quả tuyển dụng; giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện để đưa ra quyết định đi làm thêm một cách khoa học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ những giới hạn nhất định phát sinh từ điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất thuận tiện thông qua nền tảng trực tuyến Google Form, do đó mức độ đại diện cho toàn thể sinh viên thuộc các khoa, viện khác nhau tại HUB có thể chưa tuyệt đối đồng đều.
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát gói gọn trong nội bộ sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian 10 tuần (tháng 7/2024 đến tháng 10/2024), nên kết quả chưa phản ánh được sự khác biệt giữa sinh viên HUB với sinh viên thuộc các trường đại học đào tạo khối ngành kỹ thuật, y dược hay xã hội.
- Giới hạn mô hình: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích 4 nhóm yếu tố độc lập chính, chưa mở rộng phân tích sâu tác động điều tiết hoặc khác biệt theo các biến nhân khẩu học (năm học, ngành đào tạo, điều kiện kinh tế gia đình).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Triển khai nghiên cứu với quy mô mẫu lớn hơn, kết hợp các phương pháp lấy mẫu xác suất theo phân tầng (ngành học, năm học) để gia tăng tính khái quát hóa cho tập dữ liệu.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hoặc mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm.
- Bổ sung các biến số mới như kết quả học tập (GPA), hoàn cảnh gia đình hoặc chính sách hỗ trợ của nhà trường vào mô hình để kiểm tra mối quan hệ tương hỗ hoặc tác động trung gian tới quyết định làm thêm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Kinh tế và Tài chính: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp, tiểu luận chuyên ngành hoặc công trình nghiên cứu khoa học sinh viên về hành vi ra quyết định và thị trường lao động.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục đại học: Cung cấp nguồn trích dẫn về mô hình đo lường hành vi đi làm thêm của sinh viên kinh tế và việc ứng dụng lý thuyết Vốn con người tại Việt Nam.
- Cán bộ quản lý giáo dục, phòng Công tác sinh viên và Đoàn Thanh niên: Nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ công tác nắm bắt tâm lý, đời sống và nhu cầu thực tiễn của người học.
Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu trong văn bản:
- Bảng thang đo chính thức gồm 21 biến quan sát Likert 5 điểm được chuẩn hóa và kiểm chứng kỹ lưỡng từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước.
- Khung lập luận tích hợp giữa Thuyết Vốn con người của Becker và Tháp Nhu cầu Maslow trong phân tích động cơ hành vi việc làm.
- Quy trình nghiên cứu thực nghiệm 8 bước chuẩn mực, phương pháp tính toán cỡ mẫu theo Hair và cộng sự ($n \ge 105$) cùng Tabachnick và cộng sự ($n \ge 82$).
Câu hỏi thường gặp
Đề tài nghiên cứu đối tượng nào và kích thước mẫu thực tế được tác giả phân tích là bao nhiêu?
Nghiên cứu tập trung vào đối tượng sinh viên đã và đang đi làm thêm bán thời gian, theo học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB). Sau quá trình phân phối bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến và làm sạch dữ liệu, kích thước mẫu nghiên cứu hợp lệ được đưa vào phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 là đúng 250 mẫu.
Những yếu tố nào được xác định có tác động đến quyết định đi làm thêm bán thời gian của sinh viên HUB?
Kết quả nghiên cứu định lượng xác nhận có 4 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định đi làm thêm bán thời gian trong quá trình học của sinh viên HUB: (1) Thu nhập, (2) Kinh nghiệm – Kỹ năng, (3) Thời gian rảnh, và (4) Mở rộng mối quan hệ xã hội.
Các khung lý thuyết nền tảng nào được tác giả kết hợp để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của 4 lý thuyết khoa học: Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1980), Thuyết Hành vi Có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), Thuyết Vốn Con người (HCT) của Gary S. Becker (1964) kết hợp lý thuyết vốn xã hội của Coleman (1988), và Thuyết Tháp Nhu cầu của Abraham Maslow (1943).
Bảng thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát và sử dụng dạng thang đo nào?
Bảng thang đo chính thức bao gồm tổng cộng 21 biến quan sát, được thiết kế theo thang đo Likert 5 cấp độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Trong đó gồm có: 5 biến đo lường Thu nhập (TN1–TN5), 4 biến đo lường Kinh nghiệm – Kỹ năng (KNKN1–KNKN4), 5 biến đo lường Mở rộng mối quan hệ xã hội (QHXH1–QHXH5), 4 biến đo lường Thời gian rảnh (TG1–TG4), và 3 biến đo lường biến phụ thuộc Quyết định đi làm thêm (QD1–QD3).
Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian và thời gian cụ thể nào?
Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi không gian tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Về mặt thời gian, toàn bộ quy trình từ thiết kế bảng hỏi, phỏng vấn định tính, thu thập dữ liệu định lượng và phân tích thống kê được thực hiện trong thời lượng 10 tuần, bắt đầu từ tháng 7/2024 đến tháng 10/2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các yếu tố thúc đẩy quyết định đi làm thêm bán thời gian của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động. Bằng quy trình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực trên tập mẫu 250 sinh viên kết hợp phân tích SPSS 20.0, đề tài chứng minh sự tác động cùng chiều của 4 yếu tố: Thu nhập, Kinh nghiệm – Kỹ năng, Thời gian rảnh và Mở rộng mối quan hệ xã hội. Công trình không chỉ đóng góp cơ sở khoa học qua việc vận dụng Thuyết Vốn con người của Becker, mà còn mang lại hệ thống hàm ý quản trị thiết thực giúp sinh viên cân bằng giữa học tập và việc làm, đồng thời hỗ trợ nhà trường và doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trẻ.