CHƯƠNG 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi của đề tài. Phương pháp nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Khái niệm về ý định. Khái niệm về cao học.
Mối quan hệ giữa ý định và hành vi ra quyết định. Liên hệ với việc ra quyết định học Đại học – Cao Học. Đặc điểm về đào tạo về Thạc sỹ tại Việt Nam. Các mô hình nghiên cứu liên quan.
Các mô hình lý thuyết liên quan. Các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Giả thuyết nghiên cứu.
Thái độ đối với học thạc sĩ. Chuẩn chủ quan. Nhận thức kiểm soát hành vi. Chi phí học tập.
Thương hiệu nhà trường. Mô hình nghiên cứu đề xuất. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Xây dựng thang đo. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp xử lý dữ liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Đối với biến độc lập.
Đối với biến phụ thuộc. Phân tích tương quan Pearson. Phân tích hồi quy tuyến tính bội. Đánh giá độ phù hợp của mô hình.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình. Hệ số hồi quy trong mô hình. Kiểm định các giả định của hồi quy tuyến tính. Kiểm định sự khác biệt.
Kiểm định sự khác biệt ý định học cao học với giới tính. Kiểm định sự khác biệt về ý định học cao học với sinh viên năm. Kiểm định sự khác biệt về ý định học cao học với thu nhập. 51 vi CHƯƠNG 5.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. Hàm ý quản trị. Hàm ý quản trị về Thái độ với học thạc sĩ (β = 0,286). Hàm ý quản trị về Chuẩn chủ quan (β = 0,181).
Hàm ý quản trị về Nhận thức kiểm soát hành vi (β = 0,294). Hàm ý quản trị về Chi phí học tập (β = 0,178). Hàm ý quản trị về Thương hiệu nhà trường (β = 0,155). Đóng góp của đề tài.
Hạn chế của đề tài. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh QTKD: Quản trị kinh doanh UIH : Trường đại học Công Nghiệp TP. TRA : Theory of Reasoned Action TPB : Theory of Planned Behavior EFA : Exploratory Factor Analysis KMO : Kaiser - Mayer - Olkin VIF : Variance Inflation Factor CA : Cronbach Alpha viii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.
Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA). Mô hình lý thuyết hành vi mua hàng dự định (TPB). Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học viên cao học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
Mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học bằng. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của sinh viên về một tổ chức giáo dục Đại học. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu.
22 ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Thang đo tham khảo. Thông tin chung. Kiểm định độ tin cậy thang đo.
Kết quả kiểm định KMO. Eigenvalues và phương sai trích. Bảng ma trận xoay. Kết quả kiểm định KMO.
Kết quả EFA của các biến độc lập. Kết quả kiểm định KMO. Eigenvalues và phương sai trích. Bảng ma trận chưa xoay.
Tóm tắt kết quả chạy ma trận xoay. Phân tích tương quan Pearson. Bảng tóm tắt mô hình. Kết quả phân tích hồi quy.
Tóm tắt kết quả chạy hồi quy. Kiểm định T-test ý định học cao học với giới tính. Kiểm định sự đồng nhất của phương sai đối với sinh viên năm. Kiểm định ANOVA đối với sinh viên năm.
Kiểm định sự đồng nhất của phương sai đối với thu nhập. Kiểm định ANOVA đối với thu nhập. Lý do chọn đề tài Trong thời đại phát triển toàn cầu hóa, nền kinh tế đang càng ngày càng phát triển hơn với tốc độ nhanh chóng trong năm gần đây, điều đó đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp, tổ chức ngày càng đòi hỏi nguồn nhân lực đáp ứng được mức độ công việc, tiến độ của các dự án. Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế với thế giới, đã có nhiều tập đoàn đa quốc gia lựa chọn Việt Nam là khu vực để mở rộng cơ sở phát triển.
Song song với đó, nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng đã và đang vươn ra thế giới. Vậy nên còn nhiều vấn đề cần phải bàn về nguồn nhân lực, đặc biệt là tình trạng thừa nguồn lao động phổ thông, trong khi doanh nghiệp lại khan hiếm nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là những nhân sự có sự am hiểu chuyên sâu về ngành nghề. Điều quan trọng vẫn là việc các sinh viên hiện nay quyết định học lên Cao học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lĩnh vực, mục tiêu phát triển nghề nghiệp, khả năng tài chính, chi phí cơ hội,… Trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao về cơ hội việc làm, khả năng thăng tiến, đặc biệt trong các nghành nghề sử dụng chất xám để làm việc, thì việc lựa chọn học thêm Cao học sau khi tốt nghiệp Đại học của học viên được xem là một giải pháp hiệu quả để nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, từ đó tăng thêm cơ hội việc làm cho bản thân. Do đó nghiên cứu này được thực hiện để tìm hiểu và phân tích các yếu tố có sự tác động đến hành vi ý định học cao học tập trung trong phạm vi của ngành QTKD của các học viên tại TP.
Tại Việt Nam, định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường, định hướng chuyên ngành theo học, cơ sở đào tạo học viên được các trường Đại Học cực kì quan tâm. Thông qua các hội thảo, tư vấn tuyển sinh để hỗ trợ cho học viên có được thông tin và định hướng nhằm xem xét mức độ phù hợp. Đồng thời, nhiều trường đại học sẽ tiến hành thu thập khảo sát về nhu cầu, nguyện vọng của học viên với ngành học để phân tích về các yếu tố tác động đến ý định chọn trường, chọn ngành của họ. Từ đó, các trường đại học sẽ có cơ sở để thực hiện những thay đổi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cùng nhiều yếu tố khác cũng như nâng cao hiệu quả tuyển sinh.
Do đó, tác 2 giả sẽ thực hiện nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định học Cao học ngành Quản trị kinh doanh của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Mục tiêu của nghiên cứu: 2. Mục tiêu tổng quát: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích các yếu tố có sự ảnh hưởng đến ý định học Cao học ngành QTKD của học viên đang theo học các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, tác giả sẽ đưa ra những hàm ý quản trị nhằm giúp các cơ sở đào tạo Cao học có những thay đổi nhằm nâng cao chương trình giảng dạy, từ đó nâng cao hiệu quả tuyển sinh.
Mục tiêu cụ thể: - Xác định các yếu tố có sự tác động đến ý định học Cao học ngành QTKD của sinh viên trên địa bàn TP. - Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định học cao học của học viên đang sinh sống và theo học tại TP. - Đề xuất các hàm ý quản trị để giúp cho các cơ sở đào tạo Cao học thu hút học viên đăng ký học Cao học. Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện với mục đích trả lời được các câu hỏi dưới đây nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn: ✔ Những yếu tố tác động đến ý định học cao học ngành QTKD của học viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh? ✔ Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định học cao học chuyên ngành QTKD của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh? ✔ Những hàm ý quản trị nào có thể đưa ra giúp các cơ sở đào tạo Cao học thu hút học viên đăng ký học Cao học? 4.
Đối tượng và phạm vi của đề tài 4. Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến ý định học cao học ngành QTKD của học viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên đang theo học tại trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đăng ký học cao học chuyên ngành QTKD của học viên đang học tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Do những hạn chế nguồn lực, thời gian trong quá trình khảo sát, nên nghiên cứu chỉ tập trung phỏng vấn các bạn sinh viên đang theo học ngành Quản trị kinh doanh tại một số trường: trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM , Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM, Trường Đại Học Kinh Tế Luật - Đại học Quốc Gia TP.HCM và trường Đại Học Tài chính - Marketing. Phương pháp nghiên cứu Xuyên suốt nghiên cứu có hai phương pháp được tác giả sử dụng chủ yếu là: phương pháp định tính và định lượng Phương pháp định tính: tổng hợp các công trình nghiên cứu đi trước cũng như các lý thuyết nghiên cứu đã có nhằm đưa ra các khoảng trống nghiên cứu so với nghiên cứu đang thực hiện. Từ những khoảng trống đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các yếu tố tác động, nhằm xây dựng bảng khảo sát và thu thập ý kiến của sinh viên Phương pháp định lượng: thu thập, tổng hợp các số liệu và dữ liệu nghiên thông qua bảng câu hỏi khảo sát sinh viên trong phạm vi khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, tác giả sẽ tiến hành lọc sạch, mã hóa dữ liệu và đưa vào phần mềm IBM SPSS 22 để xử lý dữ liệu thô.
Bằng phân tích số liệu thống kê và sử dụng các phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo - Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy, tác giả có thể tìm ra các nhân tố tác động cũng như mức độ tác động của từng nhân tố tới quyết định học cao học của sinh viên 6.