BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CÁC ỨNG DỤNG HỌP VÀ HỌC TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 7 34 01 01 HUỲNH HỒ KHÁNH DUY TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CÁC ỨNG DỤNG HỌP VÀ HỌC TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 7 34 01 01 Họ và tên sinh viên: HUỲNH HỒ KHÁNH DUY Mã số sinh viên: 050607190082 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE10 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
NGUYỄN PHÚC QUÝ THẠNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Việc học tập trực tuyến ngày càng có vai trò quan trọng trong việc kết nối và chia sẻ tri thức, đặc biệt là đối với các tổ chức đào tạo nhƣ các trƣờng đại học. Tuy mang đến nhiều ích lợi nhƣng không phải tất cả sinh viên hiện nay đều cảm nhận việc họp, học trực tuyến mang đến hiệu quả, điều này phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. Do đó, nghiên cứu này đƣợc xây dựng, phát triển nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng các ứng dụng họp, học trực tuyến của sinh viên tại TPHCM.
Nghiên cứu áp dụng phƣơng pháp định tính và định lƣợng. Nghiên cứu định tính sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua khảo sát trực truyến 510 đáp viên. Kết quả nghiên cứu từ 510 đáp viên cho thấy nhận thức về tính dễ sử dụng, nhận thức về tính hữu ích, sự đảm bảo, điều kiện thuận lợi và ảnh hƣởng xã hội có tác động tích cực đến quyết định sử dụng các ứng dụng họp, học trực tuyến của sinh viên. Kết quả này có thể giúp các trƣờng đại học, các tổ chức giáo dục và cả các công ty sản xuất phần mềm hiểu rõ hơn về những nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng các ứng dụng họp, học trực tuyến của sinh viên để từ đó cải thiện, điều chỉnh giúp nâng cao trải nghiệm cho sinh viên đem lại hiệu quả khi học tập.
Từ khóa: học trực tuyến, quyết định sử dụng, sinh viên, ứng dụng họp, ứng dụng học trực tuyến. " ii ABSTRACT Online learning plays an increasingly important role in connecting and sharing knowledge, especially for training organizations such as universities. Although it brings many benefits, not all students today feel that meeting and online learning is effective, this depends on many different factors. Therefore, this study was built and developed to determine the factors affecting students' behavior of using online learning and meeting applications in Ho Chi Minh City.
The study applied qualitative and quantitative methods. Qualitative research using group discussion method, quantitative research conducted through online survey of 510 respondents. Research results from 510 respondents show that perceived ease of use, perceived usefulness, relevance, convenience and social influence have a positive impact students' online meeting app behavior. This result can help universities, educational institutions and even software manufacturing companies better understand the factors affecting students' behavior of using online learning and meeting applications.
, thereby improving and adjusting to help enhance the student experience and bring about effective learning. Keywords: online learning, usage behavior, students, meeting application, online learning application. iii LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Huỳnh Hồ Khánh Duy Lớp: HQ7-GE10 Trƣờng: Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh Đề tài, nội dung khóa luận là sản phẩm mà tác giả đã nỗ lực nghiên cứu một cách trung thực. Ngoài ra, trong bài báo cáo có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã đƣợc trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng ở mục tài liệu tham khảo.
Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của nhà trƣờng đề ra nếu nhƣ có vấn đề xảy ra. Tác giả (Ký, ghi rõ Họ tên) Huỳnh Hồ Khánh Duy iv LỜI CẢM ƠN Đây là khóa luận tốt nghiệp dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Phúc Quý Thạnh. Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng các ứng dụng họp và học trực tuyến của sinh viên tại TPHCM” là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, nghiên cứu của tác giả trong suốt thời gian vừa qua.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô khoa Quản trị Kinh Doanh, Trƣờng Đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt TS. Nguyễn Phúc Quý Thạnh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cũng nhƣ kinh nghiệm của mình để làm tiền đề cho việc nghiên cứu của tác giả có thể thành công tốt đẹp. Mặc dù tác giả đã vận dụng tất cả kiến thức đã đƣợc học và kinh nghiệm thực tế từ bản thân để hoàn thành đề tài này, song khó có thể tránh khỏi các thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của quý thầy cô để hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày tháng năm 2023 Tác giả Huỳnh Hồ Khánh Duy v MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC CÁC BẢNG. xii DANH MỤC CÁC HÌNH. xiii CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu của nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục của khóa luận tốt nghiệp .6 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 8 2. Họp, học trực tuyến (Online meeting, Online learning).
Ứng dụng họp, học trực tuyến (Online meeting and learning application)9 2. Quyết định sử dụng (Usage behavior). Các mô hình lý thuyết có liên quan. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model -TAM) 11 2.
Mô hình kết hợp của công nghệ chấp nhận và chất lƣợng dịch vụ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT). Mô hình Nghiên cứu Xã hội (Social Research Model - SRM). Mô hình Hành vi Ngƣời tiêu dùng (Consumer Behavior Model - CMB) 12 2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA).
Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB). Các nghiên cứu có liên quan. Các nghiên cứu trong nƣớc. Các nghiên cứu nƣớc ngoài.
Khoảng trống nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu đề xuất. Nhận thức về tính dễ sử dụng (US). Nhận thức về tính hữu ích (PU).
Điều kiện thuận lợi (CO). Sự đảm bảo (SU). Ảnh hƣởng xã hội (SO). Ý định sử dụng (IU).
Mô hình nghiên cứu đề xuất.32 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ.
Nghiên cứu chính thức. Thiết kế thang đo và phiếu khảo sát. Thiết kế thang đo. Thiết kế phiếu khảo sát.
Thiết kế mẫu. Tổng thể mẫu nghiên cứu. Khung chọn mẫu. Phƣơng pháp thu thập mẫu.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu. Đánh giá mô hình đo lƣờng. Đánh giá mô hình cấu trúc SEM .48 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả. Đánh giá mô hình đo lƣờng. Đánh giá chất lƣợng biến quan sát. Đánh giá độ tin cậy của thang đo và tính hội tụ.
Đánh giá tính phân biệt Discriminant. Đánh giá mô hình cấu trúc sem. Đánh giá cộng tuyến/đa cộng tuyến. Đánh giá các mối quan hệ tác động.
Mức độ giải thích của biến độc lập cho phụ thuộc (R bình phƣơng). Mức độ ảnh hƣởng - giá trị effect size f2 (f bình phƣơng). Mô hình nghiên cứu sau kiểm định. Kiểm định sự khác biệt.
Kiểm định sự khác biệt theo giới tính. Kiểm định sự khác biệt theo sinh viên các năm. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn. Thảo luận kết quả .72 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .75 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.
Nhận xét kết quả nghiên cứu. Tóm tắt nghiên cứu. Những kết quả đã đạt đƣợc. Hàm ý quản trị.
Nâng cao Nhận thức về tính dễ sử dụng để tăng Nhận thức hữu ích, Thái độ sử dụng ứng dụng họp, học trực tuyến của sinh viên tại TPHCM. Nâng cao Ảnh hƣởng xã hội để tăng Ý định sử dụng ứng dụng họp, học trực tuyến của sinh viên tại TP. Nâng cao Nhận thức về tính hữu ích để cải thiện Thái độ sử dụng ứng dụng họp, học trực tuyến của sinh viên tại TP. Nâng cao Điều kiện thuận lợi để cải thiện Thái độ sử dụng ứng dụng họp, học trực tuyến của sinh viên tại TP.
Nâng cao Sự đảm bảo để cải thiện Thái độ sử dụng ứng dụng họp, học trực tuyến của sinh viên tại TP. Hạn chế của nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .92 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .93 TÀI LIỆU THAM KHẢO .94 viii PHỤ LỤC .100 PHỤ LỤC A: NGHIÊN CỨU SƠ BỘ ĐỊNH TÍNH .100 PHỤ LỤC B: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT .108 PHỤ LỤC C: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .