Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh tiến bộ nhanh chóng của công nghệ thông tin và sự ứng dụng phổ biến của các thiết bị điện tử, các sản phẩm như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bảng và phụ kiện đã trở thành công cụ thiết yếu phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh hoạt hàng ngày của sinh viên. Trên thị trường bán lẻ thiết bị di động tại Việt Nam, chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động (thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động - MWG) là hệ thống phân phối quy mô lớn với mạng lưới đạt 1.165 cửa hàng trên toàn quốc tính đến đầu tháng 9 năm 2023. Hệ thống này kinh doanh đa dạng các ngành hàng từ các thương hiệu như Samsung, Apple, Xiaomi, Oppo, Vivo, Nokia, Asus, HP, Acer, Lenovo, Dell, LG, cùng các dịch vụ tiện ích thanh toán hóa đơn, tài chính - bảo hiểm và viễn thông.
Tuy nhiên, thị trường bán lẻ thiết bị công nghệ đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều chuỗi bán lẻ khác như FPT Shop, CellphoneS, Viettel Store, Di Động Việt cùng các điểm bán lẻ độc lập. Số liệu hoạt động kinh doanh 4 tháng đầu năm 2023 của Thế Giới Di Động cho thấy tổng doanh thu thuần đạt 36.847 tỷ đồng, sụt giảm 23% so với cùng kỳ năm 2022. Áp lực sụt giảm doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu sâu sắc hành vi và quyết định mua hàng của từng phân khúc khách hàng mục tiêu, đặc biệt là nhóm khách hàng sinh viên. Tại khu vực Thành phố Thủ Đức, mật độ các trường đại học dày đặc với số lượng tân sinh viên tăng đều đặn qua các năm tạo nên dung lượng thị trường tiềm năng đối với các thiết bị công nghệ. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phạm Nguyễn Như Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động của sinh viên trong khu vực Thành phố Thủ Đức".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động của sinh viên trong khu vực Thành phố Thủ Đức; từ đó đưa ra các đề xuất về hàm ý quản trị nhằm cải thiện và gia tăng số lượng khách hàng là sinh viên, góp phần thúc đẩy doanh số cho chuỗi cửa hàng.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động của sinh viên trong khu vực Thành phố Thủ Đức.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định mua hàng của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức.
- Đề xuất các hàm ý quản trị để tăng cường quyết định mua hàng của sinh viên và phát triển lợi thế cạnh tranh của cửa hàng.
Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động của sinh viên trong khu vực Thành phố Thủ Đức?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động của sinh viên trong khu vực Thành phố Thủ Đức?
- Những hàm ý quản trị nào giúp thúc đẩy quyết định mua hàng của sinh viên tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động trong khu vực Thành phố Thủ Đức?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động của sinh viên ở Thành phố Thủ Đức.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang sinh sống, học tập và làm việc trong khu vực Thành phố Thủ Đức đã từng mua hàng tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động.
- Phạm vi không gian: Các cửa hàng thuộc chuỗi Thế Giới Di Động trên địa bàn Thành phố Thủ Đức.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu và thu thập dữ liệu khảo sát trong tháng 3 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và các mô hình chấp nhận công nghệ, bao gồm:
- Khái niệm quyết định mua hàng theo Sinoka Ansari và cộng sự (2019), Jalal Rajeh Hanayasha (2018), Trương Đình Chiến (2014) và Philip Kotler cùng Kevin Lane Keller (2012). Theo đó, quyết định mua hàng là một tiến trình bao gồm việc lựa chọn địa điểm, thương hiệu, số lượng, thời điểm, mức chi trả và phương thức giao dịch.
- Mô hình năm giai đoạn của quá trình mua sắm theo Philip Kotler và Gary Armstrong (2018): (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các lựa chọn thay thế, (4) Quyết định mua hàng, và (5) Hành vi sau mua.
- Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng theo Trương Đình Chiến (2012), bao gồm: Marketing-Mix (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến); Các yếu tố tâm lý (Động cơ, Tính cách cá nhân, Nhận thức, Giá trị/lòng tin/quan điểm, Cách sống); Các ảnh hưởng văn hóa - xã hội (Ảnh hưởng cá nhân, Nhóm tham khảo, Gia đình, Tầng lớp xã hội, Văn hóa và tiểu văn hóa); cùng Các ảnh hưởng của điều kiện hoàn cảnh.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Icek Ajzen (1991), tập trung vào ba tiền đề quyết định ý định hành vi: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn mực chủ quan, và Nhận thức kiểm soát hành vi.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis, Bagozzi và Warshaw (1989), xác định hai nhân tố cốt lõi: Nhận thức tính hữu ích và Nhận thức tính dễ sử dụng.
- Mô hình ra quyết định của người tiêu dùng của Schiffman và Kanuk (2004), cấu thành từ ba hợp phần: Đầu vào (các ảnh hưởng bên ngoài từ marketing và môi trường xã hội), Quy trình (các tác động tâm lý nội tại qua ba giai đoạn nhận thức, tìm kiếm, đánh giá) và Đầu ra (hành vi mua và hành vi đánh giá sau mua).
Về nghiên cứu thực nghiệm liên quan, tác giả đã tổng hợp và kế thừa từ các công trình quốc tế gồm: Yenny Rahayu và Tina Melinda (2017) tại Indonesia; Nushrat Shabrin và cộng sự (2017) tại Malaysia; Jasia Mustafa và Ahsan Al-Rifat (2019) tại Bangladesh; Raiju Bhai Manandhar (2021) tại Nepal; Nawiyah và cộng sự (2023) tại Indonesia. Đồng thời, tác giả khảo lược các nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020) tại Cần Thơ; Phạm Hùng Cường và Phan Lê Thùy Trang (2021) tại TP.HCM; Trần Đình An và cộng sự (2021) tại Thế Giới Di Động TP.HCM; Lý Chiêu Sa (2023) tại TP.HCM; Đoàn Thị Thúy Hải và cộng sự (2023) tại FPT Shop Hòa Khánh.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thu thập tài liệu, tổng quan cơ sở lý luận, phỏng vấn sâu chuyên gia và giảng viên hướng dẫn để điều chỉnh thang đo gốc, xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập 6 giả thuyết cùng mô hình nghiên cứu đề xuất.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) cùng thang đo định danh thu thập đặc điểm nhân khẩu học. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ 10 mẫu/1 biến quan sát. Thang đo đề xuất gồm 29 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu tối thiểu là 290. Tác giả phát ra 390 phiếu khảo sát và thu về 315 phiếu hợp lệ từ sinh viên tại Thành phố Thủ Đức.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch bằng Microsoft Excel và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số Alpha ≥ 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05; trị số Eigenvalue ≥ 1; tổng phương sai trích đạt yêu cầu), phân tích tương quan tuyến tính Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai VIF (VIF < 2), kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson (từ 1 đến 3), kiểm định phương sai thay đổi và phân tích phương sai ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự sụt giảm doanh thu của Thế Giới Di Động trong 4 tháng đầu năm 2023 (-23%) và đặc thù địa bàn Thành phố Thủ Đức nơi tập trung đông đảo sinh viên đại học. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị đối tượng nghiên cứu (nhân tố tác động đến quyết định mua hàng) và đối tượng khảo sát (sinh viên sinh sống, học tập tại Thành phố Thủ Đức từng mua sắm tại Thế Giới Di Động). Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại Thành phố Thủ Đức và thời gian trong tháng 3/2024. Chương này cũng phân tích ý nghĩa khoa học (lấp khoảng trống nghiên cứu về nhóm sinh viên tại Thành phố Thủ Đức) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp căn cứ ra quyết định kinh doanh cho doanh nghiệp), đồng thời trình bày cấu trúc khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm về quyết định mua hàng, tiến trình 5 bước ra quyết định của Philip Kotler và các nhóm nhân tố Marketing-Mix, tâm lý, văn hóa - xã hội, hoàn cảnh của Trương Đình Chiến. Tác giả phân tích chuyên sâu ba khung lý thuyết nền tảng: TPB (Ajzen, 1991), TAM (Davis và cộng sự, 1989), và mô hình hành vi người tiêu dùng (Schiffman & Kanuk, 2004). Tiếp đó, chương này tổng quan 5 công trình nghiên cứu quốc tế và 5 công trình trong nước, từ đó chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu: chưa có đề tài nghiên cứu chuyên biệt về sinh viên tại Thành phố Thủ Đức đối với chuỗi Thế Giới Di Động, và các nghiên cứu trước đây chưa xem xét đồng thời biến "Sự thuận tiện" cùng "Dịch vụ hậu mãi" tại hệ thống này. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) tương ứng với 6 biến độc lập tác động thuận chiều (+) đến biến phụ thuộc Quyết định mua hàng (QĐ):
- H1: Giá cả hợp lý (GC)
- H2: Thương hiệu (TH)
- H3: Ảnh hưởng xã hội (XH)
- H4: Chương trình khuyến mãi (KM)
- H5: Sự thuận tiện (TT)
- H6: Dịch vụ hậu mãi (HM)
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu, (2) Xây dựng cơ sở lý thuyết, (3) Xây dựng thang đo, (4) Thu thập và xử lý dữ liệu, (5) Phương pháp nghiên cứu định lượng, và (6) Thảo luận kết quả nghiên cứu. Thang đo chính thức gồm 29 biến quan sát: 4 biến Giá cả hợp lý (GC1-GC4), 4 biến Thương hiệu (TH1-TH4), 4 biến Ảnh hưởng xã hội (XH1-XH4), 5 biến Chương trình khuyến mãi (KM1-KM5), 4 biến Sự thuận tiện (TT1-TT4), 4 biến Dịch vụ hậu mãi (HM1-HM4), và 4 biến Quyết định mua hàng (QĐ1-QĐ4). Cỡ mẫu được tính toán dựa trên yêu cầu của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ 10:1 (29 x 10 = 290 mẫu). Tác giả đã triển khai 390 phiếu khảo sát và thu về 315 mẫu hợp lệ. Chương này đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn thống kê dùng trong SPSS 20 gồm Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, phương trình hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 thực hiện phân tích thống kê trên 315 mẫu quan sát. Kết quả thống kê mô tả phản ánh đặc tính nhân khẩu học của sinh viên khảo sát về giới tính, khóa học, trường đại học trực thuộc khu vực Thành phố Thủ Đức, mức chi tiêu và nhóm sản phẩm quan tâm. Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được tiến hành độc lập cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các thang đo. Phân tích tương quan Pearson chứng minh các biến độc lập có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa với biến Quyết định mua hàng (sig < 0,05). Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến, kiểm định độ phù hợp mô hình, kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF < 2), tự tương quan (hệ số Durbin-Watson trong khoảng 1-3) và kiểm định phương sai sai số thay đổi cho thấy mô hình hoàn toàn phù hợp. Kiểm định ANOVA xác định sự khác biệt về quyết định mua hàng theo các biến nhân khẩu học. Qua thảo luận giả thuyết, kết quả xác nhận có 5 nhân tố có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến Quyết định mua hàng của sinh viên: Ảnh hưởng xã hội, Giá cả hợp lý (giá cả cảm nhận), Thương hiệu, Dịch vụ hậu mãi và Sự thuận tiện.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 tóm lược phát hiện nghiên cứu và xây dựng các hàm ý quản trị cụ thể cho chuỗi Thế Giới Di Động tập trung vào 5 nhân tố có ý nghĩa thống kê: (1) Nhóm giải pháp về Ảnh hưởng xã hội; (2) Nhóm giải pháp về Giá cả cảm nhận; (3) Nhóm giải pháp về Thương hiệu; (4) Nhóm giải pháp về Dịch vụ hậu mãi; và (5) Nhóm giải pháp về Sự thuận tiện. Cuối cùng, tác giả nêu rõ các giới hạn còn tồn tại về quy mô không gian, cỡ mẫu và thời gian khảo sát, đồng thời đưa ra các gợi ý định hướng cho những công trình tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu định lượng trên 315 sinh viên tại Thành phố Thủ Đức đã kiểm định mô hình lý thuyết và xác định 5 nhân tố tác động cùng chiều đến Quyết định mua hàng tại chuỗi Thế Giới Di Động: Ảnh hưởng xã hội, Giá cả cảm nhận (giá cả hợp lý), Thương hiệu, Dịch vụ hậu mãi và Sự thuận tiện. Bảng dưới đây tổng hợp thang đo 29 biến quan sát được xây dựng và kiểm định trong khóa luận:
| STT |
Nhân tố |
Ký hiệu biến |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn tham khảo |
| 1 |
Giá cả hợp lý |
GC |
4 (GC1 - GC4) |
Mức giá hợp lý, chính sách trả thẳng/trả góp, so sánh giá thị trường, chiến lược giá hấp dẫn |
Nguyễn Văn Quẫn & cộng sự (2020); Lý Chiêu Sa (2023); Đoàn Thị Thúy Hải & cộng sự (2023) |
| 2 |
Thương hiệu |
TH |
4 (TH1 - TH4) |
Quy mô thương hiệu lớn, mức độ uy tín so với đối thủ, độ quen thuộc, sẵn sàng trả thêm cho thương hiệu |
Phạm Hùng Cường & cộng sự (2021); Lý Chiêu Sa (2023) |
| 3 |
Ảnh hưởng xã hội |
XH |
4 (XH1 - XH4) |
Giới thiệu từ bạn bè/đồng nghiệp, gia đình sử dụng, tham khảo nhiều nguồn thông tin, tham khảo ý kiến chuyên gia công nghệ |
Nushrat Shabrin & cộng sự (2017); Nguyễn Văn Quẫn & cộng sự (2020); Đoàn Thị Thúy Hải & cộng sự (2023) |
| 4 |
Chương trình khuyến mãi |
KM |
5 (KM1 - KM5) |
Khuyến mãi đa dạng, tần suất khuyến mãi thường xuyên, độ dễ tiếp cận, quà tặng hữu ích, lợi ích từ chương trình |
Đoàn Thị Thúy Hải & cộng sự (2023) |
| 5 |
Sự thuận tiện |
TT |
4 (TT1 - TT4) |
Dễ tìm kiếm cửa hàng, dễ tra cứu thông tin sản phẩm/dịch vụ, sắp xếp hàng hóa khoa học, nhân viên tư vấn tận tình |
Trần Đình An & cộng sự (2021) |
| 6 |
Dịch vụ hậu mãi |
HM |
4 (HM1 - HM4) |
Chính sách bảo hành và đổi trả hợp lý, tốc độ và thái độ bảo hành, mạng lưới bảo hành thuận tiện, dễ tiếp cận dịch vụ sửa chữa |
Nguyễn Văn Quẫn & cộng sự (2020) |
| 7 |
Quyết định mua hàng |
QĐ |
4 (QĐ1 - QĐ4) |
Lựa chọn mua hàng tại TGDĐ, giới thiệu cho người khác, ưu tiên hàng đầu khi có nhu cầu, tiếp tục mua hàng trong tương lai |
Phạm Hùng Cường & cộng sự (2021); Đoàn Thị Thúy Hải & cộng sự (2023) |
Hệ thống hàm ý quản trị được tác giả đề xuất cho chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động bao gồm:
- Về Ảnh hưởng xã hội: Xây dựng các chiến dịch truyền thông hướng đến cộng đồng sinh viên, tận dụng kênh tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth), liên kết với các diễn đàn công nghệ và hội nhóm sinh viên trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo) nhằm cung cấp các phản hồi, đánh giá khách quan về sản phẩm.
- Về Giá cả cảm nhận: Xây dựng chính sách giá ưu đãi linh hoạt cho học sinh - sinh viên, tăng cường các chương trình hỗ trợ tài chính như mua hàng trả góp lãi suất 0% với thủ tục tinh gọn, minh bạch, phù hợp với khả năng chi trả của sinh viên.
- Về Thương hiệu: Duy trì và củng cố định vị thương hiệu bán lẻ chính hãng uy tín, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ sản phẩm rõ ràng, nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu tại các khu vực tập trung đông trường đại học.
- Về Dịch vụ hậu mãi: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận bảo hành và đổi trả nhanh chóng, công khai minh bạch các chính sách kỹ thuật, mở rộng các điểm hỗ trợ tiếp nhận sửa chữa để giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng.
- Về Sự thuận tiện: Tối ưu hóa cách bố trí không gian trải nghiệm sản phẩm trong cửa hàng theo sơ đồ logic, dễ tìm kiếm; nâng cao năng lực tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm của nhân viên bán hàng; phát triển hệ thống tra cứu sản phẩm trực tiếp tại quầy giúp khách hàng tiếp cận thông tin dễ dàng.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của 5 nhân tố (Ảnh hưởng xã hội, Giá cả, Thương hiệu, Dịch vụ hậu mãi, Sự thuận tiện) đến quyết định mua thiết bị công nghệ của đối tượng đặc thù là sinh viên trong bối cảnh thị trường bán lẻ hiện đại tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về hành vi tiêu dùng công nghệ của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức, giúp ban lãnh đạo Thế Giới Di Động nói riêng và các nhà bán lẻ thiết bị di động nói chung có căn cứ khoa học để điều chỉnh chiến lược giá, dịch vụ khách hàng và chăm sóc sau bán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Giới hạn về không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên địa bàn Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh nên tính đại diện tổng thể cho hành vi của toàn bộ sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh cũng như trên phạm vi cả nước còn hạn chế do đặc điểm thu nhập và mức độ chi tiêu có thể có sự phân hóa theo từng vùng miền.
- Giới hạn về đối tượng: Nghiên cứu tập trung hoàn toàn vào nhóm khách hàng là sinh viên, chưa mở rộng sang các phân khúc khách hàng tiêu dùng khác như học sinh phổ thông, nhân viên văn phòng hay người lao động tự do.
- Giới hạn về thời gian và mẫu: Dữ liệu khảo sát được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 3 năm 2024) với quy mô 315 mẫu hợp lệ, do đó có thể chưa phản ánh được các biến động theo tính mùa vụ của thị trường bán lẻ thiết bị công nghệ (như các mùa tựu trường hoặc giai đoạn mua sắm cuối năm).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các quận, huyện khác tại TP. Hồ Chí Minh hoặc các thành phố trực thuộc trung ương khác để gia tăng tính khái quát hóa của mô hình.
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các nhóm khách hàng mục tiêu đa dạng hơn nhằm so sánh sự khác biệt trong động cơ và hành vi ra quyết định mua hàng.
- Thực hiện khảo sát dữ liệu theo chuỗi thời gian dài hơn để theo dõi sự chuyển dịch hành vi người tiêu dùng dưới tác động của sự biến động kinh tế và sự xuất hiện của các phương thức bán lẻ công nghệ mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Như Thủy là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Tài liệu cung cấp quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết nền tảng (TPB, TAM, Kotler, Schiffman & Kanuk), phương pháp chuyển hóa biến khái niệm thành 29 biến quan sát cụ thể, đến quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định giả định vi phạm và ANOVA).
- Những người thực hiện đề tài về chuỗi bán lẻ và hành vi người tiêu dùng trẻ: Cung cấp hệ thống bảng hỏi chi tiết và thang đo đã qua kiểm định độ tin cậy đối với các biến số quan trọng như Sự thuận tiện (TT) và Dịch vụ hậu mãi (HM) trong lĩnh vực phân phối thiết bị công nghệ.
- Đội ngũ quản lý cửa hàng và chuyên viên marketing thuộc chuỗi bán lẻ công nghệ: Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về các nhân tố sinh viên quan tâm nhất khi lựa chọn điểm mua sắm, từ đó giúp xây dựng các chính sách tiếp thị, dịch vụ sau bán hàng và gói trả góp phù hợp với phân khúc khách hàng trẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và số lượng mẫu hợp lệ thu về là bao nhiêu?
Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu trong phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2006), tỷ lệ biến quan sát trên biến đo lường cần đạt tối thiểu 5:1 hoặc tối ưu là 10:1. Đề tài xây dựng thang đo với 29 biến quan sát, do đó quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 29 x 10 = 290 mẫu. Tác giả đã phát ra 390 phiếu khảo sát và thu về 315 phiếu hợp lệ từ sinh viên tại Thành phố Thủ Đức đáp ứng tiêu chuẩn đưa vào phân tích trên SPSS.
2. Mô hình nghiên cứu ban đầu đề xuất bao nhiêu giả thuyết và kết quả phân tích cuối cùng xác nhận bao nhiêu nhân tố có tác động đến quyết định mua hàng?
Ban đầu, tác giả đề xuất 6 giả thuyết tương ứng 6 nhân tố tác động thuận chiều đến quyết định mua hàng gồm: (1) Giá cả hợp lý (GC), (2) Thương hiệu (TH), (3) Ảnh hưởng xã hội (XH), (4) Chương trình khuyến mãi (KM), (5) Sự thuận tiện (TT), và (6) Dịch vụ hậu mãi (HM). Kết quả phân tích định lượng cuối cùng xác nhận có 5 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định mua hàng của sinh viên: Ảnh hưởng xã hội, Giá cả hợp lý (giá cả cảm nhận), Thương hiệu, Dịch vụ hậu mãi và Sự thuận tiện.
3. Cơ sở thực tiễn nào về tình hình kinh doanh của Thế Giới Di Động được tác giả sử dụng để chứng minh tính cấp thiết của đề tài?
Tác giả dẫn chứng hai số liệu cụ thể: tính đến đầu tháng 9/2023, Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động sở hữu 1.165 cửa hàng trên cả nước. Tuy nhiên, theo báo cáo kết quả kinh doanh 4 tháng đầu năm 2023, Thế Giới Di Động đạt tổng doanh thu thuần 36.847 tỷ đồng, giảm 23% so với cùng kỳ năm 2022, qua đó phản ánh mức độ cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như FPT Shop, CellphoneS, Di Động Việt và đặt ra yêu cầu phải tìm hiểu các nhân tố thúc đẩy quyết định mua hàng của đối tượng khách hàng sinh viên.
4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn thống kê nào để kiểm định thang đo và mô hình hồi quy?
Khóa luận áp dụng: hệ số Cronbach's Alpha (Alpha ≥ 0,6; tương quan biến - tổng > 0,3; Alpha < 0,95); phân tích EFA (hệ số KMO ≥ 0,5; kiểm định Bartlett có sig < 0,05; Eigenvalue ≥ 1); phân tích tương quan Pearson (sig < 0,05); kiểm định hồi quy với hệ số phóng đại phương sai VIF < 2 (không vi phạm đa cộng tuyến); và hệ số Durbin-Watson từ 1 đến 3 (không xảy ra hiện tượng tự tương quan).
5. Điểm mới về khoảng trống nghiên cứu mà tác giả tự xác định so với các công trình trước đây là gì?
Tác giả chỉ ra rằng dù đã có nhiều nghiên cứu về chuỗi Thế Giới Di Động hoặc thiết bị di động, nhưng chưa có công bố nào tập trung chuyên biệt vào đối tượng sinh viên đang sinh sống, học tập tại Thành phố Thủ Đức. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước thường chú trọng thương hiệu, giá cả hoặc sản phẩm, trong khi khóa luận này bổ sung thêm hai nhân tố mang tính đặc trưng của Thế Giới Di Động là "Sự thuận tiện" và "Dịch vụ hậu mãi" để kiểm định mức độ tác động của chúng đối với quyết định mua sắm của người tiêu dùng trẻ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Như Thủy đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ phương pháp định tính và định lượng với cỡ mẫu 315 sinh viên tại Thành phố Thủ Đức. Công trình đã làm rõ và chứng minh thực nghiệm vai trò của 5 nhân tố cấu thành quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng Thế Giới Di Động gồm Ảnh hưởng xã hội, Giá cả hợp lý, Thương hiệu, Dịch vụ hậu mãi và Sự thuận tiện. Các hàm ý quản trị được đề xuất từ kết quả kiểm định mô hình mang tính ứng dụng thiết thực, hỗ trợ chuỗi bán lẻ tối ưu hóa chiến lược định vị và gia tăng trải nghiệm mua sắm cho phân khúc khách hàng sinh viên.