Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ nhà trọ tại khu vực Thành phố Thủ Đức" do sinh viên Lê Thị Kim Ngân thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Châu Đình Linh.

Về bối cảnh thực tiễn, sau hơn 3 năm thành lập (từ ngày 01/01/2021), TP. Thủ Đức định hướng trở thành trung tâm kinh tế sáng tạo, khởi nghiệp, tài chính và đào tạo nguồn nhân lực trọng điểm cho khu vực phía Nam. Theo số liệu trích dẫn trong văn bản từ đề án quy hoạch mạng lưới giáo dục tại Việt Nam đến năm 2025, cả nước sẽ có khoảng 1.800 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gồm 400 trường cao đẳng, 400 trường trung cấp, 1.000 trung tâm giáo dục nghề nghiệp). TP. Thủ Đức là nơi tập trung nhiều cơ sở giáo dục đại học lớn như Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Ngân hàng TP.HCM, Đại học Kiến trúc, Đại học Luật... Tỷ lệ sinh viên từ các tỉnh chuyển đến học tập tăng nhanh, tạo áp lực lớn lên nguồn cung chỗ ở. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh nhà trọ tại đây phần lớn còn mang tính tự phát, thiếu quy chế quản lý đồng bộ; nhiều chủ nhà trọ cắt giảm chi phí đầu tư, sử dụng vật liệu xây dựng rẻ tiền khiến chất lượng chỗ ở không tương xứng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và kết quả học tập của sinh viên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ nhà trọ tại khu vực TP. Thủ Đức, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các cơ sở cho thuê nâng cao chất lượng phục vụ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, xác định các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ nhà trọ tại TP. Thủ Đức.
    • Thứ hai, đánh giá và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên.
    • Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị giúp chủ cơ sở trọ cải tạo, nâng cấp dịch vụ nhằm nâng cao độ thỏa mãn của người thuê.

Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng dịch vụ nhà trọ tại TP. Thủ Đức?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ nhà trọ cụ thể ra sao?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần được đề xuất để hỗ trợ các chủ nhà trọ hoàn thiện dịch vụ và nâng cao môi trường sống cho sinh viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ nhà trọ của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn TP. Thủ Đức đã và đang trải nghiệm dịch vụ nhà trọ.
  • Phạm vi không gian: Khu vực địa giới hành chính TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu được tiến hành từ tháng 07/2023 đến tháng 08/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên sự tổng hợp của nhiều lý thuyết hành vi, kinh tế học và quản trị chất lượng dịch vụ:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Nhu cầu về chỗ ở và điều kiện an toàn thuộc các tầng nhu cầu cơ bản (sinh lý và an toàn), đóng vai trò thiết yếu trước khi người thuê hướng tới các nhu cầu bậc cao hơn.
  • Thuyết lựa chọn trong tiêu dùng của N. Gregory Mankiw (2006): Người tiêu dùng ra quyết định nhằm tối đa hóa mức thỏa dụng trong điều kiện ràng buộc về ngân sách, giải thích hành vi cân nhắc giữa giá cả thuê phòng và mức độ tiện nghi.
  • Thuyết chất lượng vị trí của Hoàng Hữu Phê và Patrick Wakely (2000): Giá trị nhà ở được cấu thành từ chất lượng vật chất của công trình và vị trí xã hội/khoảng cách địa lý.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1991): Đo lường dịch vụ thông qua 5 thành phần: Sự hữu hình (Tangibles), Sự tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), và Lòng cảm thông (Empathy).
  • Các quan điểm về sự hài lòng khách hàng: Luận văn tổng thuật định nghĩa sự hài lòng của Claes Fornell (1995), Hansemark & Albinsson (2004), Valarie Zeithaml & Mary Jo Bitner (2000), và Philip Kotler (2000).
Căn cứ lý thuyết / Nghiên cứu Tác giả & Năm Nội dung ứng dụng vào đề tài
Tháp nhu cầu Abraham Maslow (1943) Luận giải nhu cầu cơ sở vật chất và không gian an toàn
Lý thuyết lựa chọn tiêu dùng N. Gregory Mankiw (2006) Cân đối giữa mức giá thuê và lợi ích nhận được
Thuyết chất lượng vị trí Hoàng Hữu Phê & Wakely (2000) Tác động của vị trí và điều kiện cư trú
Mô hình SERVQUAL Parasuraman (1991) Khung đo lường chất lượng dịch vụ 5 thành phần
Nghiên cứu thực nghiệm nhà trọ Đào Thị Đài Trang (2021) Kế thừa 5 biến: Giá cả, CSVC, Đáp ứng, Cảm thông, Tin cậy
Quyết định thuê trọ sinh viên Trần Trung Hiếu (2017) Thang đo cơ sở vật chất và chi phí

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 phỏng vấn chuyên gia để định hình khung phân tích; Giai đoạn 2 tổ chức thảo luận nhóm tập trung với 06 sinh viên đang thuê trọ tại TP. Thủ Đức (thời lượng 20-30 phút/buổi) nhằm điều chỉnh câu từ, kiểm tra tính rõ ràng của các biến quan sát trước khi đưa vào bảng hỏi sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu phát ra là n = 270, thu về 257 quan sát hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận hệ số $\ge 0.6$, loại bỏ biến nếu hệ số tương quan biến - tổng $< 0.3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các chỉ số KMO ($0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), tổng phương sai trích $\ge 50%$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến tuyến tính (OLS), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10), kiểm định tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson ($1 < d < 3$), kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định F đánh giá độ phù hợp của mô hình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc thành lập TP. Thủ Đức và áp lực nhà ở sinh viên khi các cơ sở đại học tập trung mật độ cao. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định rõ đối tượng nghiên cứu (các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng) và đối tượng khảo sát (sinh viên thuê trọ). Phạm vi không gian được xác định tại TP. Thủ Đức trong mốc thời gian tháng 07/2023 đến tháng 08/2023. Bố cục toàn văn khóa luận được công bố gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm về nhà trọ, cơ sở lưu trú và cơ chế hình thành sự hài lòng của khách hàng. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:

  • Đào Thị Đài Trang (2021) nghiên cứu sinh viên Đại học Duy Tân.
  • Nguyễn Thị Hồng Phức & Lê Mộng Kha (2020) nghiên cứu sinh viên Đại học Trà Vinh ($n = 130$).
  • Phạm Ngọc Huyền Trân & Nguyễn Ngọc Thức (2021) nghiên cứu sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Trần Trung Hiếu (2017) khảo sát 221 sinh viên Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).
  • Nhóm sinh viên Đại học Kinh tế - Luật (2019) nghiên cứu về giá nhà trọ khu vực Làng Đại học - Linh Trung - Thủ Đức.

Trên cơ sở kế thừa mô hình của Đào Thị Đài Trang (2021) và các lý thuyết nền tảng, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của sinh viên - Y) và 5 biến độc lập với 5 giả thuyết nghiên cứu có mối quan hệ đồng biến (+):

  • $H_1$: Cảm nhận về giá cả có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.
  • $H_2$: Cơ sở vật chất có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.
  • $H_3$: Khả năng đáp ứng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.
  • $H_4$: Sự cảm thông có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.
  • $H_5$: Mức độ tin cậy có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.

Phương trình hồi quy đa biến dự kiến có dạng: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$$

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 7 bước (Lựa chọn mô hình $\rightarrow$ Xây dựng thang đo sơ bộ $\rightarrow$ Khảo sát thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá EFA $\rightarrow$ Phân tích tương quan/hồi quy $\rightarrow$ Thảo luận kết quả).

Tác giả công bố kết quả nghiên cứu định tính qua mẫu thảo luận 6 sinh viên (Duy Hoàng, Thanh Vy, Viết Sang, Như Mai, Gia Hân, Nhật Khánh) và thiết lập hệ thống biến quan sát cụ thể cho các thang đo:

Thang đo Mã biến Nội dung biến quan sát trong văn bản Nguồn kế thừa
Giá cả GC1
GC2
GC3
GC4
- Phù hợp với chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất nhận được
- Phù hợp với vị trí của nhà trọ
- Chi phí trên hợp đồng không bị thay đổi trong thời gian lưu trú
- Phù hợp với mức thu nhập hiện tại của sinh viên
Đào Thị Đài Trang (2021), Trần Trung Hiếu (2017)
Cơ sở vật chất CSVC1
CSVC2
CSVC3
CSVC4
- Đáp ứng được các nhu cầu cơ bản
- Phòng trọ có không gian thoải mái, an ninh tốt
- Phù hợp với nhu cầu không gian học tập của sinh viên
- Cung cấp tốt các thiết bị phòng cháy chữa cháy
Trần Trung Hiếu (2017), Nguyễn Thị Xuân Hương và cs (2016)
Khả năng đáp ứng DU1
DU2
DU3
- Vị trí nhà trọ đáp ứng nhu cầu di chuyển hằng ngày
- Chủ trọ đáp ứng nhanh các yêu cầu sửa chữa vật chất
- Thái độ tích cực đáp ứng nhu cầu sửa chữa của chủ trọ
Đào Thị Đài Trang (2021)
Sự cảm thông CT1
CT2
CT3
- Chủ trọ luôn sẵn lòng giải đáp và hỗ trợ mọi vấn đề
- Chủ trọ quan tâm, hỗ trợ các khó khăn của khách thuê
- Chủ trọ tử tế và lịch sự khi giao tiếp
Đào Thị Đài Trang (2021), Nguyễn Thị Xuân Hương và cs (2016)
Mức độ tin cậy TC1 - TC4 - Đo lường tính minh bạch, thực hiện đúng cam kết hợp đồng, bảo vệ thông tin cá nhân và chi phí phát sinh rõ ràng Đào Thị Đài Trang (2021), Nguyễn Minh Phương và cs (2011)

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thực hiện quy trình phân tích định lượng trên cỡ mẫu $N = 257$. Nội dung triển khai bao gồm: thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định Cronbach’s Alpha cho các thang đo thành phần; phân tích nhân tố khám phá EFA với phép kiểm định KMO and Bartlett’s Test; phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson; ước lượng mô hình hồi quy đa biến OLS; phân tích phương sai ANOVA; kiểm tra các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson, kiểm định phương sai thay đổi) và thảo luận kết quả kiểm định các giả thuyết thống kê $H_1$ đến $H_5$.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu, xác nhận mức độ giải thích của mô hình và đưa ra các nhóm khuyến nghị quản trị chi tiết tương ứng với 5 nhân tố: chính sách Giá cả, nâng cấp Cơ sở vật chất (bao gồm an ninh và thiết bị PCCC), nâng cao Khả năng đáp ứng, tăng cường Sự cảm thông và củng cố Mức độ tin cậy (minh bạch hợp đồng, bảo mật thông tin). Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế về quy mô lấy mẫu và phương pháp tiếp cận.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

  • Xác thực mô hình thực nghiệm: Nghiên cứu đã kiểm định thành công mô hình đo lường sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ nhà trọ trong bối cảnh địa bàn đô thị mới thành lập (TP. Thủ Đức), chứng minh 5 nhân tố có tác động đồng biến (+) đến sự hài lòng gồm: Giá cả, Cơ sở vật chất, Khả năng đáp ứng, Sự cảm thông và Mức độ tin cậy.
  • Hệ thống hóa thang đo: Xây dựng và hiệu chỉnh bộ tiêu chí đánh giá dịch vụ lưu trú dành riêng cho sinh viên với 18 biến quan sát cụ thể, bổ sung tiêu chí an toàn phòng cháy chữa cháy (CSVC4) và tính minh bạch chi phí hợp đồng (GC3, TC).
  • Hàm ý thực tiễn cho chủ cơ sở kinh doanh: Đưa ra các định hướng ứng dụng thực tế:
    1. Về giá cả: Giữ mức giá ổn định theo hợp đồng, phân kỳ biểu phí minh bạch, định giá tương xứng với chất lượng tiện ích và vị trí địa lý.
    2. Về cơ sở vật chất: Đảm bảo không gian sinh hoạt và tự học, đầu tư đồng bộ hệ thống an ninh và trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy chuẩn.
    3. Về khả năng đáp ứng & dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý sự cố hư hỏng vật chất, duy trì thái độ tiếp nhận phản hồi tích cực.
    4. Về sự cảm thông & tin cậy: Giao tiếp chuẩn mực, hỗ trợ sinh viên khi gặp khó khăn, thực hiện đúng các điều khoản cam kết, công khai các khoản phí phát sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung công bố của văn bản, nghiên cứu tồn tại một số giới hạn:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô mẫu khảo sát thực tế là 257 phản hồi hợp lệ, tập trung vào sinh viên tại một số cụm trường thuộc khu vực TP. Thủ Đức, do đó tính đại diện tổng thể có thể bị hạn chế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 07/2023 – tháng 08/2023), chưa bao quát được các biến động về giá thuê và nhu cầu nhà trọ theo chu kỳ các đợt nhập học cao điểm trong năm.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các quận huyện khác của TP.HCM, gia tăng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất phân tầng, hoặc bổ sung thêm các biến số môi trường xung quanh, quan hệ láng giềng và các quy định pháp lý địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing: Cung cấp mẫu hình chuẩn mực về quy trình triển khai đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng (từ tổng quan lý thuyết, thiết kế quy trình 7 bước, thảo luận nhóm định tính, xây dựng bảng hỏi Likert 5 điểm, đến kỹ thuật phân tích trên SPSS 20.0).
  • Đối với người làm đề tài về chất lượng dịch vụ lưu trú: Có thể kế thừa trực tiếp hệ thống thang đo 5 nhân tố (Giá cả, Cơ sở vật chất, Khả năng đáp ứng, Cảm thông, Tin cậy) đã được chuẩn hóa qua kiểm định thực tế.
  • Đối với các chủ hộ kinh doanh và nhà quản lý cơ sở lưu trú: Cung cấp cơ sở định lượng để đánh giá kỳ vọng của sinh viên, từ đó điều chỉnh cơ cấu giá và nâng cấp tiện ích phòng trọ phù hợp với nhu cầu thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để phát triển khung nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên?
Tác giả dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1991) kết hợp với mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Đào Thị Đài Trang (2021), phân loại sự hài lòng thành 5 nhân tố tác động: Giá cả, Cơ sở vật chất, Khả năng đáp ứng, Sự cảm thông và Mức độ tin cậy.

2. Kích thước mẫu khảo sát của nghiên cứu là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Nghiên cứu phát ra bảng khảo sát với kích thước mẫu $n = 270$ và thu về 257 phiếu trả lời hợp lệ từ sinh viên thuê trọ tại TP. Thủ Đức. Toàn bộ số liệu sơ cấp được xử lý và phân tích trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0.

3. Khóa luận đã tiến hành nghiên cứu định tính như thế nào trước khi khảo sát diện rộng?
Tác giả thực hiện qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 liên hệ thảo luận với chuyên gia để chỉnh sửa khung mô hình; Giai đoạn 2 tổ chức thảo luận nhóm tập trung với 06 sinh viên (thuộc các năm 1 đến năm 4) tại TP. Thủ Đức với thời lượng từ 20 đến 30 phút mỗi cuộc phỏng vấn để hoàn thiện các biến quan sát.

4. Yếu tố an toàn nào được tác giả đưa vào thang đo cơ sở vật chất của phòng trọ?
Trong thang đo Cơ sở vật chất (gồm 4 biến quan sát từ CSVC1 đến CSVC4), tác giả đã bổ sung tiêu chí an ninh (CSVC2: "Phòng trọ có không gian thoải mái, an ninh tốt") và thiết bị an toàn kỹ thuật (CSVC4: "Phòng trọ cung cấp tốt các thiết bị phòng cháy chữa cháy").

5. Dữ liệu khảo sát của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát thực nghiệm phục vụ đề tài được thu thập trong khung thời gian từ tháng 07/2023 đến tháng 08/2023 trên địa bàn TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Ngân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ nhà trọ tại khu vực TP. Thủ Đức thông qua phương pháp định lượng khoa học trên mẫu 257 quan sát. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò đồng biến của 5 nhân tố cấu thành gồm Giá cả, Cơ sở vật chất, Khả năng đáp ứng, Sự cảm thông và Mức độ tin cậy. Hệ thống dữ liệu, bảng đo lường và các hàm ý quản trị được trình bày chi tiết trong khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho cả nghiên cứu học thuật quản trị dịch vụ lẫn hoạt động kinh doanh lưu trú thực tế.