Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, logistics giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu, bảo đảm dòng luân chuyển hàng hóa giữa các quốc gia diễn ra liên tục và tối ưu. Tại Việt Nam, sự mở rộng của các khu công nghiệp cùng làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu, máy móc và dây chuyền sản xuất. Trong các khâu của dịch vụ logistics, nghiệp vụ thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là hình thức hàng nguyên container bằng đường biển (Full Container Load - FCL), đóng vai trò quyết định đến tốc độ giải phóng hàng và chi phí vận hành của doanh nghiệp. Chi nhánh Công ty TNHH JNB Logistics tại TP. Hồ Chí Minh là một doanh nghiệp logistics có vốn đầu tư từ Hàn Quốc, lấy dịch vụ giao nhận FCL đường biển làm mảng kinh doanh mũi nhọn. Do tính chất phức tạp của các quy định pháp luật hải quan và sự nghiêm ngặt trong kiểm soát chuyên ngành, việc chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:
- Phân tích toàn diện các khía cạnh nghiệp vụ thủ tục hải quan tại doanh nghiệp, từ khâu chuẩn bị chứng từ, khai báo hải quan điện tử, kiểm tra thực tế hàng hóa đến xử lý các vướng mắc phát sinh.
- Đánh giá thực trạng quy trình nghiệp vụ thông qua đơn hàng thực tế (case study), chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quá trình thực hiện tại chi nhánh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm cải thiện quy trình, nâng cao tính chính xác và hiệu quả hoạt động thông quan hàng hóa nhập khẩu FCL tại chi nhánh JNB Logistics TP. Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là quy trình thực hiện nghiệp vụ thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Chi nhánh Công ty TNHH JNB Logistics tại TP. Hồ Chí Minh (Phòng 1404, Tầng 14, Tòa nhà Harbour View, số 35 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM), Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư (Cục Hải quan TP.HCM) và Cảng Cát Lái. Phạm vi nghiên cứu về thời gian bao gồm việc thu thập, phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 và phân tích quy trình nghiệp vụ thực tế qua lô hàng thực hiện vào tháng 05 - 07/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở pháp lý và quy định chuyên ngành được tác giả trích dẫn và áp dụng trực tiếp trong nghiên cứu bao gồm:
- Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc Chương 84 và Chương 85 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Công văn số 2061/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc nhập mã văn bản pháp quy (mã "CU") đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành máy móc cũ.
- Biểu thuế Xuất nhập khẩu năm 2024 dùng để tra cứu mã số HS, thuế suất nhập khẩu ưu đãi và thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Quy định về mã loại hình xuất nhập khẩu (mã A12 – Nhập kinh doanh sản xuất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study):
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tác giả tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu dịch vụ của Phòng Kế toán tại công ty giai đoạn 2021–2023.
- Phương pháp phân tích tình huống thực tế: Trực tiếp theo dõi, ghi chép và thực hành trên hệ thống phần mềm thông quan điện tử ECUS5-VNACCS và quy trình hiện trường (OPS) đối với lô hàng máy móc đã qua sử dụng nhập khẩu từ Hàn Quốc về Cảng Cát Lái.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ của Chi nhánh JNB Logistics TP.HCM; bộ chứng từ nhập khẩu thực tế (Hợp đồng ngoại thương, Commercial Invoice, Packing List, Surrendered Bill of Lading, Arrival Notice); dữ liệu giao diện khai báo phần mềm ECUS5 VNACCS 2018 và hệ thống quản lý cảng điện tử ePort.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về chi nhánh Công ty TNHH JNB Logistics tại TP Hồ Chí Minh
Chi nhánh Công ty TNHH JNB Logistics tại TP. Hồ Chí Minh được thành lập vào tháng 03/2016, là chi nhánh của JNB Logistics có trụ sở chính tại Hàn Quốc (Người đại diện pháp luật: Park Seok Jae, Mã số thuế: 0107332632-001). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế (đường biển, đường bộ, đường hàng không), lập kế hoạch bốc dỡ và cung cấp dịch vụ khai thuê hải quan.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm: Giám đốc chi nhánh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Hải quan (chia tách thành Bộ phận Khai báo chứng từ và Đội ngũ giao nhận hiện trường OPS), Phòng Kinh doanh, Phòng Hàng Sea và Phòng Hàng Air.
Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023, doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Triệu VNĐ) |
Năm 2022 (Triệu VNĐ) |
Năm 2023 (Triệu VNĐ) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Doanh thu |
148.369,00 |
205.404,00 |
293.118,00 |
+38,44% |
+42,70% |
| Chi phí |
92.518,04 |
121.328,24 |
171.201,45 |
+31,14% |
+41,11% |
| Lợi nhuận trước thuế |
55.850,96 |
84.075,76 |
121.916,55 |
+50,54% |
+45,01% |
Về cơ cấu dịch vụ, mảng giao nhận hàng nguyên container (FCL) luôn chiếm tỷ trọng chi phối và có xu hướng gia tăng qua các năm:
| Loại hình dịch vụ |
Năm 2021 (%) |
Năm 2022 (%) |
Năm 2023 (%) |
| Giao nhận FCL (Đường biển) |
56% |
57% |
63% |
| Giao nhận LCL (Hàng lẻ) |
30% |
28% |
25% |
| Giao nhận Hàng không (Air) |
9% |
11% |
8% |
| Dịch vụ khác |
5% |
4% |
3% |
Sự gia tăng tỷ trọng FCL lên 63% vào năm 2023 phản ánh định hướng chiến lược của JNB Logistics trong việc tập trung nguồn lực phục vụ các khách hàng doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn có nhu cầu vận chuyển ổn định.
Chương 2: Nghiệp vụ thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại chi nhánh Công ty TNHH JNB Logistics TP Hồ Chí Minh
Chương này tập trung phân tích quy trình nghiệp vụ thông qua một đơn hàng thực tế: Nhập khẩu máy dệt dây kéo đã qua sử dụng từ KPP ZIPPER CO., LTD (Hàn Quốc) giao cho KPP ZIPPER VINA CO., LTD (KCN Thành Thành Công, Trảng Bàng, Tây Ninh). Quy cách lô hàng: 7 pallets đóng trong 01 container 40’HC, tổng trọng lượng 6.965 kg, điều kiện FOB Incheon, phương thức thanh toán T/T, trị giá hóa đơn 5.000 USD, cước vận chuyển 750 USD, vận chuyển trên tàu STARSHIP TAURUS / 2406S về Cảng Cát Lái.
Quy trình tổ chức nghiệp vụ được thực hiện qua các bước cụ thể:
- Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ (BCT): Kiểm tra tính hợp lệ và tính đồng nhất của Bill of Lading (B/L Surrendered số JPT24052201), Commercial Invoice, Packing List, Thông báo hàng đến (Arrival Notice do JNB phát hành), Giấy giới thiệu và tài liệu kỹ thuật/catalog.
- Tư vấn khách hàng về mã HS và chính sách quản lý:
- Xác định mã số HS: Dựa vào mô tả kỹ thuật máy dệt khổ hẹp (dưới 30 cm), dẫn động bằng động cơ điện, áp mã 8446.10.10 (thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế VAT theo Biểu thuế XNK 2024).
- Tư vấn chính sách: Căn cứ Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg, máy móc cũ nhập khẩu phục vụ sản xuất phải đăng ký kiểm tra giám định chất lượng và tuổi thọ thiết bị. Đơn vị được chỉ định đăng ký giám định là Công ty Cổ phần Dịch vụ và Giám định Bảo Minh.
- Khai báo tờ khai nháp trên phần mềm ECUS5 VNACCS 2018:
- Thông tin chung: Chọn mã loại hình A12 (Nhập kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp FDI), mã Chi cục Hải quan 02PG (Chi cục HQ Quản lý hàng đầu tư), mã phân loại cá nhân/tổ chức 4 (Tổ chức gửi tổ chức), phương thức vận chuyển 2 (Đường biển container), địa điểm lưu kho 02CIS01 (Kho bãi Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn), địa điểm dỡ hàng VNCLI (Cảng Cát Lái), địa điểm xếp hàng KRINC (Incheon).
- Thông tin chung 2 & Tờ khai trị giá: Nhập mã văn bản pháp quy CU (theo Công văn 2061/TCHQ-GSQL), phương thức hóa đơn thương mại loại A, điều kiện FOB, mã phân loại trị giá 6 (Phương pháp trị giá giao dịch), cước vận chuyển loại A (750 USD), phí bảo hiểm loại D (không mua bảo hiểm đường biển), mã thời hạn nộp thuế D (Nộp thuế ngay).
- Danh sách hàng: Khai báo chi tiết tên hàng bằng tiếng Việt, mã HS 8446.10.10, số lượng 7 Pallets.
- Đăng ký giám định: Gửi phiếu yêu cầu giám định chưa có số tờ khai đến Công ty CP Dịch vụ và Giám định Bảo Minh để nhận giấy xác nhận tiếp nhận đăng ký.
- Truyền chính thức tờ khai hải quan: Nhận kết quả phân luồng tờ khai từ hệ thống VNACCS.
- Hải quan kiểm hóa và thao tác cảng: Nhân viên OPS đăng ký cắt/bấm seal trên hệ thống điện tử ePort tại Cảng Cát Lái và phối hợp công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Đưa hàng về bảo quản: Nộp văn bản đề nghị đưa hàng về nhà máy tại Tây Ninh để bảo quản chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành.
- Giám định thực tế tại cơ sở: Đơn vị giám định Bảo Minh cử giám định viên đến nhà máy kiểm tra số serial, năm sản xuất và tình trạng kỹ thuật.
- Bổ sung chứng thư giám định: Lấy chứng thư giám định đạt yêu cầu và nộp bổ sung cho cơ quan hải quan trong thời hạn luật định (không quá 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản) để hoàn tất thủ tục thông quan.
- Nộp thuế và hoàn thành nghĩa vụ phí: Đóng thuế nhập khẩu, thuế GTGT và khai nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng (phí CSHT) tại TP.HCM.
Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp có quy trình kiểm tra chứng từ chặt chẽ, nhân viên thành thạo nghiệp vụ phần mềm ECUS5 và xử lý linh hoạt quy định quản lý chuyên ngành máy cũ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại điểm nghẽn về việc đồng bộ thông tin giữa nhân viên chứng từ văn phòng và nhân viên hiện trường OPS, dẫn đến thời gian chờ đợi kiểm hóa đôi khi bị kéo dài.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thủ tục hải quan tại chi nhánh Công ty TNHH JNB Logistics TP Hồ Chí Minh
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các bất cập phát sinh, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ định kỳ về quy tắc phân loại mã HS, cập nhật Biểu thuế xuất nhập khẩu và nâng cao kỹ năng xử lý các trường dữ liệu phức tạp trên hệ thống VNACCS/VCIS.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng ban nội bộ: Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ và trao đổi thông tin chuẩn hóa giữa Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Khai báo hải quan và Nhân viên hiện trường OPS; áp dụng các công cụ theo dõi tiến độ đơn hàng trực tuyến để giảm thời gian chết tại cảng.
- Cập nhật thường xuyên chính sách và văn bản quy phạm pháp luật: Phân công chuyên viên chuyên trách theo dõi các văn bản mới từ Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan TP.HCM và các bộ chuyên ngành (đặc biệt là các quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị cũ) để chủ động tư vấn chính xác cho khách hàng trước khi hàng cập cảng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và thực tiễn vận hành:
- Đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình thông quan hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển đối với nhóm hàng hóa chịu sự quản lý chuyên ngành phức tạp (máy móc đã qua sử dụng thuộc Chương 84).
- Phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của JNB Logistics giai đoạn 2021–2023, chỉ rõ mức tăng trưởng doanh thu từ 148,36 tỷ đồng lên 293,11 tỷ đồng và sự dịch chuyển tích cực của tỷ trọng dịch vụ FCL (đạt 63% tổng doanh thu vào năm 2023).
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hành từng bước trên hệ thống khai báo điện tử ECUS5 VNACCS đối với mã loại hình A12 và các trường thông tin quản lý chuyên ngành (nhập mã CU, phân loại trị giá 6, mã thuế D).
- Đóng góp cho doanh nghiệp bản đề xuất quy trình phối hợp liên phòng ban nhằm khắc phục các sai sót trong kiểm tra chứng từ và rút ngắn thời gian làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư và Cảng Cát Lái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo tập trung nghiên cứu sâu vào một đơn hàng tình huống điển hình là máy móc dệt cũ nhập khẩu theo điều kiện FOB từ Hàn Quốc về Cảng Cát Lái dưới mã loại hình A12 của doanh nghiệp FDI; chưa bao quát hết các loại hình nhập khẩu khác như nhập gia công, nhập sản xuất xuất khẩu (SXXK) hay các phương thức vận chuyển đa phương thức.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích sang nghiệp vụ thủ tục hải quan cho hàng lẻ (LCL), hàng vận chuyển đường hàng không và đánh giá tác động của quy trình số hóa logistics đối với việc tối ưu hóa chi phí lưu kho bãi (DEM/DET) tại các cụm cảng nước sâu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Đặc biệt, phần hướng dẫn khai báo chi tiết từng trường dữ liệu trên phần mềm ECUS5 VNACCS 2018 và quy trình đưa hàng về bảo quản chờ kết quả giám định theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg có giá trị áp dụng thực tiễn cao cho nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu và nhân viên khai báo hải quan mới vào nghề.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng và mặt hàng nhập khẩu trong nghiên cứu tình huống tại JNB Logistics là gì?
Khách hàng nhập khẩu là Công ty TNHH KPP ZIPPER Việt Nam (Tây Ninh), mua hàng từ KPP ZIPPER CO., LTD (Hàn Quốc). Hàng hóa nhập khẩu là máy dệt dây kéo đã qua sử dụng (7 pallets đóng trong 1 container 40’HC), nhập khẩu theo điều kiện FOB Incheon về Cảng Cát Lái.
2. Mã số HS và văn bản pháp lý quản lý chuyên ngành áp dụng cho lô hàng này là gì?
Mặt hàng được xác định mã HS là 8446.10.10 (thuộc Chương 84, máy dệt khổ không quá 30 cm, hoạt động bằng điện). Do là máy móc đã qua sử dụng, lô hàng chịu sự điều chỉnh của Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg và Công văn số 2061/TCHQ-GSQL (khai mã văn bản pháp quy "CU" trên phần mềm hải quan).
3. Cơ quan hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai và đơn vị thực hiện giám định là bên nào?
Do người nhập khẩu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tờ khai được đăng ký tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư (Mã: 02PG) thuộc Cục Hải quan TP.HCM. Đơn vị thực hiện dịch vụ giám định tình trạng máy móc cũ là Công ty Cổ phần Dịch vụ và Giám định Bảo Minh.
4. Quy định về thời hạn đưa hàng về bảo quản và nộp chứng thư giám định diễn ra như thế nào?
Doanh nghiệp được làm thủ tục đưa hàng về kho/nhà máy tại Tây Ninh để bảo quản nhằm tránh phát sinh chi phí lưu bãi cảng. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp chứng thư giám định hợp lệ cho cơ quan hải quan để được cấp phép thông quan chính thức.
5. Cơ cấu doanh thu của Chi nhánh JNB Logistics TP.HCM giai đoạn 2021–2023 có xu hướng biến động ra sao?
Dịch vụ FCL liên tục tăng trưởng và chiếm tỷ trọng áp đảo (56% năm 2021, 57% năm 2022 và đạt 63% năm 2023). Ngược lại, dịch vụ LCL có xu hướng giảm tỷ trọng (từ 30% năm 2021 xuống 25% năm 2023), dịch vụ Air dao động từ 8% - 11%, các dịch vụ khác chiếm từ 3% - 5%.
Kết luận
Báo cáo thực hành nghề nghiệp của tác giả Mạnh Thị Diễm Quỳnh đã phản ánh chi tiết, chân thực quy trình nghiệp vụ thủ tục hải quan hàng FCL đường biển tại Chi nhánh Công ty TNHH JNB Logistics TP. Hồ Chí Minh. Thông qua case study nhập khẩu máy dệt cũ của Công ty KPP ZIPPER Việt Nam, nghiên cứu đã làm rõ các bước thao tác kỹ thuật trên phần mềm ECUS5-VNACCS cũng như quy trình kiểm tra chuyên ngành theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Các nhóm giải pháp về nhân sự, luân chuyển chứng từ nội bộ và cập nhật chính sách pháp luật có tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao hiệu quả thông quan và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong bối cảnh ngành logistics phát triển mạnh mẽ.