Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, vận tải đường biển đóng vai trò then chốt trong hoạt động ngoại thương của Việt Nam, chiếm khoảng 80% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Theo số liệu thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam, tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển năm 2022 ước đạt 495,8 triệu tấn, trong đó khối lượng hàng nhập khẩu đạt 121,56 triệu tấn. Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất và là thị trường cung ứng hàng hóa chủ lực cho thị trường Việt Nam với chủng loại đa dạng, giá thành cạnh tranh và hạ tầng giao nhận phát triển.

Tuy nhiên, quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng phương thức vận tải biển bao gồm nhiều giai đoạn phức tạp: từ tiếp nhận thông tin, chuẩn bị chứng từ, xếp dỡ, lưu kho bãi đến thủ tục hải quan và vận chuyển nội địa. Các rủi ro tiềm ẩn xuất hiện xuyên suốt chuỗi tác nghiệp như hư hỏng hàng hóa, chậm trễ lịch tàu, sai lệch chứng từ, vướng mắc biểu thuế hoặc vi phạm chính sách chuyên ngành.

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka (Eureka Trade Co., Ltd) có gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và dịch vụ logistics, lấy thị trường Trung Quốc làm trọng tâm. Mặc dù công ty đã áp dụng một số biện pháp quản lý, công tác kiểm soát rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển vẫn tồn tại nhiều hạn chế, dẫn đến các tổn thất tài chính và ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp quản trị rủi ro chuyên biệt cho tuyến nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Eureka là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Nhận dạng, đo lường và xác định các nguyên nhân gây ra rủi ro, tổn thất trong từng bước tác nghiệp tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển từ thị trường Trung Quốc của công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các rủi ro và hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka (văn phòng tại Hà Nội, hệ thống kho bãi tại Việt Nam và Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và rủi ro được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022 (cập nhật số liệu rủi ro đến đầu năm 2023); các giải pháp định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng phương thức vận tải đường biển từ thị trường Trung Quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

  • Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service): Khóa luận sử dụng khái niệm theo quy tắc mẫu của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Quốc tế (FIATA), xác định người giao nhận đảm nhận việc vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, làm thủ tục hải quan và các chứng từ liên quan theo ủy thác của khách hàng.
  • Rủi ro và tổn thất: Tiếp cận lý thuyết rủi ro theo PGS.TS Doãn Kế Bôn (2009), xác định rủi ro là sự kiện bất ngờ, khách quan, mang lại tổn thất ngoài mong đợi nhưng có thể kiểm soát. Tổn thất bao gồm tổn thất hữu hình (tài sản, chi phí) và tổn thất vô hình (uy tín, thời gian).
  • Quản trị rủi ro: Áp dụng mô hình quản trị rủi ro theo PGS.TS Trần Hùng (2017), bao gồm 4 giai đoạn logic:
    1. Nhận dạng rủi ro: Xác định nguồn rủi ro và đối tượng chịu tổn thất.
    2. Phân tích và đo lường rủi ro: Đánh giá hiểm họa, nguyên nhân và lập ma trận đo lường theo 2 trục (Tần suất xuất hiện - Mức độ tổn thất) chia thành 4 nhóm (Nhóm I đến Nhóm IV).
    3. Kiểm soát rủi ro: Áp dụng các kỹ thuật né tránh, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro (bảo hiểm/hợp đồng) và chấp nhận rủi ro.
    4. Tài trợ rủi ro: Sử dụng nguồn tự tài trợ (quỹ dự phòng, vốn lưu động) hoặc chuyển giao tài trợ rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Điều tra trực tiếp đội ngũ nhân sự tham gia vào quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại Eureka, bao gồm nhân viên kinh doanh (Sales), nhân viên chứng từ (Docs), nhân viên khai báo hải quan (Customs/Cus), và nhân viên hiện trường (Operations/Ops).
    • Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ tại các phòng ban trong quá trình thực tập để ghi nhận các sự cố phát sinh thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo doanh thu, cơ cấu thị trường của Công ty Eureka giai đoạn 2020 – 2022.
    • Tổng hợp số liệu từ Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng cục Hải quan, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, thủ tục hải quan, và biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu theo thời gian, đối chiếu số liệu định lượng với các quy định nghiệp vụ để làm rõ thực trạng tổn thất.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của hoạt động quản trị rủi ro logistics trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu dịch Covid-19 và sự gia tăng khối lượng hàng nhập khẩu từ Trung Quốc. Tác giả tổng quan 7 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế liên quan đến giao nhận và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng:

  • Vũ Thị Hải (2018) về giao nhận quốc tế tại Jet Delivery Logistics;
  • Nguyễn Thị Quỳnh Như (2021) về hoàn thiện quy trình hàng FCL đường biển tại Chim Bồ Câu Logistics;
  • Cao Tuyết Nhi (2021) về quản trị rủi ro nhập khẩu tại Cảng Hải Phòng;
  • Nguyễn Thu Hồng (2022) về quản trị rủi ro xuất khẩu tại Vận tải Bách Việt;
  • Nguyễn Thị Thêm (2022) về quản trị rủi ro nhận hàng đường biển tại Công nghệ An Việt;
  • Wen-Jui Tseng, Ji-Feng Ding, Min-Hua Li (2013) về ma trận rủi ro hàng hóa xuất khẩu tại Đài Loan;
  • Jian Li, Si Shen (2018) về đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng cảng Qingdao bằng phương pháp AHP cải tiến.

Từ việc tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước chưa đi sâu vào rủi ro đặc thù của doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ chuyên tuyến Trung Quốc - Việt Nam bằng đường biển trong bối cảnh thay đổi chính sách pháp luật và hệ thống thông quan điện tử.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI EUREKA

Chương 2 chuẩn hóa lý thuyết về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển gồm 7 bước tác nghiệp:

  1. Bước 1 - Tiếp nhận thông tin và Đặt lịch tàu (Booking tàu): Check cước, tuyến tàu, thời gian cắt máng (cut-off time), phát hành Shipping Order (SO).
  2. Bước 2 - Theo dõi đóng hàng và cập nhật thông tin: Giám sát container, chụp ảnh tình trạng cont rỗng, kiểm tra tem nhãn và giấy phép xuất khẩu.
  3. Bước 3 - Nhận và kiểm tra chứng từ: Đối chiếu MBL (Master Bill), HBL (House Bill), Packing List, kiểm tra tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O form E).
  4. Bước 4 - Khai Manifest (MNF), nhận thông báo hàng đến (A/N) và lấy lệnh giao hàng (D/O hoặc EDO): Thanh toán phụ phí địa phương (LCC), nộp MNF theo phân quyền, nhận lệnh giao hàng.
  5. Bước 5 - Thông quan hàng hóa nhập khẩu: Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5/VNACCS, nộp thuế, đăng ký hồ sơ tại cảng, kiểm hóa (nếu phân luồng đỏ), nhận tờ khai thông quan.
  6. Bước 6 - Nhận hàng hóa nhập khẩu: Xuất phiếu giao nhận container (EIR), nhận hàng, giao cho khách, trả vỏ container rỗng về bãi/ICD và hoàn cược cont.
  7. Bước 7 - Quyết toán và lưu trữ hồ sơ: Kiểm tra Debit note, thanh lý công nợ và lưu trữ chứng từ phục vụ kiểm tra sau thông quan.

Chương này cũng phân tích các nội dung cơ bản của quản trị rủi ro: phương pháp nhận dạng rủi ro (bảng câu hỏi, phân tích báo cáo, sơ đồ dòng tác nghiệp), kỹ thuật đo lường rủi ro theo ma trận tần suất - tổn thất, các biện pháp kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao) và kỹ thuật tài trợ rủi ro.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI EUREKA

Chương 3 tập trung phân tích nguồn lực, hoạt động kinh doanh và thực trạng các rủi ro phát sinh tại Eureka.

1. Khái quát doanh nghiệp và nguồn lực:

  • Công ty Eureka thành lập ngày 07/04/2017, vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng, do ông Vũ Minh Tú làm đại diện pháp luật.
  • Quy mô nhân sự: 104 nhân viên tính đến tháng 12/2022. Cơ cấu nhân sự trẻ, độ tuổi 20-25 chiếm 50%, 26-30 tuổi chiếm 30,77%, 31-45 tuổi chiếm 19,23%; tỷ lệ có trình độ đại học đạt 78,85%.
  • Cơ sở vật chất: Trang bị 85 máy tính, 4 điện thoại bàn, 5 máy photocopy, 2 máy scan, 2 máy fax; sở hữu 1 kho tại Thanh Trì (Hà Nội), 1 kho tại TP. Hồ Chí Minh và 2 kho tại Trung Quốc (Quảng Châu và Bằng Tường, diện tích trên 300m²/kho).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tài sản ngắn hạn (tỷ VNĐ) 17,06 15,55 62,45
Tài sản dài hạn (tỷ VNĐ) 12,54 16,03 25,72
Tổng tài sản (tỷ VNĐ) 29,60 31,58 88,17
Nợ phải trả (tỷ VNĐ) 12,03 13,52 21,33
Vốn chủ sở hữu (tỷ VNĐ) 17,57 18,06 66,84
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,78 1,31 1,95
Tổng doanh thu (VNĐ) 64.243.065.100 66.472.106.472 135.906.722.608
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 8.208.766.934 8.356.960.280 21.839.949.962
Doanh thu vận tải biển (VNĐ) 27.624.517.993 26.588.842.589 81.544.033.565
Tỷ trọng doanh thu vận tải biển (%) 43,00% 40,00% 60,00%
  • Cơ cấu thị trường giao nhận của Eureka: Thị trường Trung Quốc chiếm vị thế chủ đạo với 89% (2020), 90,5% (2021) và 91% (2022); thị trường Thái Lan chiếm 2% - 3,2%; thị trường Nhật Bản chiếm 1,5% - 2%.

2. Thống kê và phân tích các sự cố rủi ro: Theo kết quả khảo sát nội bộ, rủi ro xuất phát chủ yếu từ hai bộ phận tác nghiệp trực tiếp: Bộ phận Kinh doanh (Sales) chiếm 42,2% và Bộ phận Chứng từ (Docs) chiếm 40,0%.

Các bước trong quy trình nhận hàng Số vụ việc rủi ro gây tổn thất (2021 - 2023)
1. Tiếp nhận thông tin và Booking tàu 13
2. Theo dõi tiến trình đóng hàng và cập nhật thông tin 10
3. Nhận và kiểm tra chứng từ 9
4. Khai MNF, nhận A/N và lấy D/O 1
5. Thông quan hàng nhập khẩu 17
6. Nhận hàng nhập khẩu và giao hàng cho khách 7
7. Quyết toán và lưu hồ sơ 4
Tổng cộng 61

Chi tiết tổn thất tại các khâu trọng yếu:

  • Khâu Thông quan (17 vụ): Là khâu xảy ra nhiều rủi ro nhất. Gồm 8 vụ việc áp sai mã HS (như phân loại xe đạp thể thao thuế NK 5%, VAT 8% sang xe đua VAT 10%; vỉ nướng gang nhầm mức thuế VAT 8% và 10%); 5 vụ việc liên quan đến kiểm hóa và tham vấn giá (hàng hóa bị nghi ngờ trốn thuế, khai sai kích thước thực tế của ghế ngồi 43cm so với khung 45-60cm áp thuế chống bán phá giá); các mặt hàng thường bị tham vấn giá gồm đèn năng lượng mặt trời, bàn chải, máy nướng bánh quế.
  • Khâu Booking tàu (13 vụ): Ghi nhận 10 vụ khan hiếm chỗ (space) tàu trong đợt cao điểm tháng 10 dẫn đến trượt chuyến, hàng bị hoãn (delay) hơn một tháng; 3 vụ việc tiếp nhận mặt hàng có chính sách phức tạp/cấm vận chuyển (keo dán gỗ, gỗ tự nhiên, súng đồ chơi) gây phát sinh phí phạt hải quan và phí lưu container.
  • Khâu Chứng từ (9 vụ): Gồm 3 vụ sai thông tin, 2 vụ thiếu chứng từ, 2 vụ thất lạc. Chi phí sửa lỗi trên vận đơn chủ (MBL) trung bình mất 50 - 100 USD/lỗi; lỗi sai trên C/O form E khiến lô hàng bị bác ưu đãi thuế theo Hiệp định ACFTA, thời gian xử lý thủ tục hoàn thuế kéo dài 1 - 2 tháng.
  • Khâu Giao nhận và trả vỏ cont (7 vụ): Gồm 3 vụ hàng hóa bị ướt (pin điện thoại, đồ chơi trẻ em) buộc công ty phải bồi thường 100% giá trị khai báo; 2 vụ tài xế làm mất phiếu EIR; 2 vụ vỏ container bị móp méo/hư hại làm mất tiền cược vỏ container.

3. Nguyên nhân của những hạn chế:

  • Nguyên nhân chủ quan: Lực lượng lao động trẻ, biến động nhân sự lớn, thiếu kinh nghiệm nghiệp vụ chuyên sâu về mã HS và kiểm tra chứng từ; công ty chưa thành lập phòng ban chuyên trách về quản trị rủi ro; hệ thống phần mềm quản lý nội bộ (CMS) đôi khi bị quá tải, sập kết nối.
  • Nguyên nhân khách quan: Chính sách pháp luật, thuế suất VAT và biểu mẫu kiểm tra chuyên ngành liên tục thay đổi; Cổng thông tin một cửa quốc gia thường xuyên bị lỗi đường truyền; thời tiết biển phức tạp và tình trạng tắc nghẽn cảng biển mùa cao điểm.

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI EUREKA

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị và các kiến nghị cụ thể:

  1. Nâng cao năng lực nhận dạng và dự báo rủi ro: Xây dựng danh mục kiểm tra (checklist) tiêu chuẩn cho từng dòng hàng từ Trung Quốc; thiết lập bảng dữ liệu theo dõi các mặt hàng nhạy cảm dễ bị kiểm hóa hoặc tham vấn giá.
  2. Nâng cao năng lực phân tích và đo lường rủi ro: Lập báo cáo thống kê định kỳ về các sự cố rủi ro theo từng quý; ứng dụng ma trận đánh giá tần suất - mức độ nghiêm trọng để ưu tiên nguồn lực kiểm soát rủi ro nhóm I.
  3. Hoàn thiện và nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro:
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra container rỗng bằng hình ảnh/video trước khi đóng hàng để tránh bồi thường hư hỏng vỏ cont.
    • Siết chặt quy trình kiểm tra chéo chứng từ giữa Sales và Docs trước khi phát hành MBL, HBL và C/O form E.
    • Đẩy mạnh biện pháp chuyển giao rủi ro thông qua việc khuyến nghị khách hàng mua bảo hiểm hàng hóa vận tải biển.
  4. Hoàn thiện năng lực tài trợ rủi ro: Thành lập quỹ dự phòng rủi ro nội bộ trích từ lợi nhuận hàng năm; kết hợp linh hoạt giữa phương thức tự tài trợ và bảo hiểm đối với các tổn thất vận chuyển.
  5. Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị Nhà nước giữ ổn định các biểu chính sách thuế và hướng dẫn chi tiết quy định giảm thuế VAT.
    • Kiến nghị Tổng cục Hải quan nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của Cổng thông tin một cửa quốc gia và hệ thống VNACCS/ECUS5 để hạn chế nghẽn mạng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính của Eureka giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu năm 2022 đạt 135,91 tỷ đồng (tăng 104,45% so với 2021); lợi nhuận sau thuế đạt 21,84 tỷ đồng (tăng 161,24%); tỷ trọng doanh thu từ vận tải đường biển tăng mạnh từ 40% (2021) lên 60% (2022).
  • Thống kê chi tiết 61 vụ việc rủi ro gây tổn thất giai đoạn 2021 – 2023, phân bổ cụ thể theo 7 bước tác nghiệp: khâu thông quan chiếm số lượng lớn nhất (17 vụ, tương đương 27,87%), khâu tiếp nhận/booking tàu (13 vụ, 21,31%), theo dõi đóng hàng (10 vụ, 16,39%), kiểm tra chứng từ (9 vụ, 14,75%), giao nhận hàng (7 vụ, 11,48%), quyết toán (4 vụ, 6,56%) và khai MNF/lấy D/O (1 vụ, 1,64%).
  • Làm rõ cấu trúc nhân sự và nguồn gốc sai lỗi: Rủi ro tập trung ở hai khâu Kinh doanh (42,2%) và Chứng từ (40,0%), gắn liền với cơ cấu lao động có 50% nhân sự thuộc độ tuổi 20-25 còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: chuẩn hóa quy trình rà soát C/O form E tránh bị bác ưu đãi thuế ACFTA; quy định bắt buộc lưu giữ bằng chứng tình trạng vỏ container; kiểm soát chéo việc áp mã HS code giữa Sales và bộ phận chứng từ.
  • Xây dựng cơ chế trích lập quỹ tài trợ rủi ro và chuyển giao rủi ro qua bảo hiểm hàng hải.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu tình huống (case study) phản ánh sát thực tế hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển từ thị trường Trung Quốc tại một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Khóa luận không sao chép lý thuyết chung mà lượng hóa cụ thể các rủi ro phát sinh trong thực tế tác nghiệp (chi phí sửa MBL từ 50-100 USD, thời gian chậm trễ thông quan do vướng ATTP 1-2 ngày, tranh chấp cược vỏ container).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka) và chỉ tập trung vào một tuyến vận tải (đường biển) từ thị trường Trung Quốc. Dữ liệu khảo sát rủi ro chủ yếu thu thập trong phạm vi nội bộ công ty nên chưa phản ánh toàn diện thị trường logistics tổng thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các phương thức vận tải khác (đường bộ qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc, vận tải đa phương thức); mở rộng khảo sát đối chuẩn (benchmarking) tại nhiều doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ khác tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; chuyên viên nghiệp vụ chứng từ (Docs), nhân viên kinh doanh cước (Sales logistics), nhân viên hiện trường (Ops) và nhân viên khai báo hải quan tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình 7 bước giao nhận hàng nhập khẩu đường biển thực tế tại doanh nghiệp logistics.
    • Danh mục chi tiết các điểm sai sót thường gặp trong tác nghiệp: phân loại mã HS, xử lý tranh chấp vỏ container, các trường hợp tham vấn giá và rủi ro bị bác C/O form E.
    • Ma trận đo lường rủi ro ứng dụng trực tiếp vào quản trị tác nghiệp logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Khâu nào trong quy trình nhận hàng nhập khẩu tại Eureka ghi nhận số vụ việc rủi ro cao nhất giai đoạn 2021 – 2023?

Khâu Thông quan hàng hóa nhập khẩu (Bước 5) ghi nhận số vụ việc rủi ro cao nhất với 17 vụ việc, bao gồm 8 vụ áp sai mã HS (như sai sót phân loại xe đạp thể thao, vỉ nướng gang), 5 vụ việc kiểm hóa/tham vấn giá (đèn năng lượng mặt trời, lược, ghế ngồi vi phạm thuế chống bán phá giá), và các vụ việc sai lệch tờ khai so với chứng từ gốc.

2. Hai bộ phận nào trong công ty phát sinh nhiều rủi ro nhất và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Theo kết quả điều tra của tác giả, rủi ro xuất phát chủ yếu từ Bộ phận Kinh doanh (Sales) chiếm 42,2% và Bộ phận Chứng từ (Docs) chiếm 40,0%. Đây là hai bộ phận trực tiếp xử lý thông tin sản phẩm, kiểm tra tính pháp lý của hàng hóa và lập bộ hồ sơ chứng từ nhập khẩu.

3. Tỷ trọng thị trường Trung Quốc và dịch vụ đường biển trong cơ cấu hoạt động của Eureka giai đoạn 2020 – 2022 như thế nào?

Thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu hàng nhập khẩu của Eureka: 89% (năm 2020), 90,5% (năm 2021) và 91% (năm 2022). Về dịch vụ, doanh thu từ vận tải đường biển chiếm 43% (năm 2020), 40% (năm 2021) và tăng vọt lên 60% tổng doanh thu vào năm 2022 (đạt 81,54 tỷ đồng).

4. Chi phí phát sinh để sửa một lỗi sai trên vận đơn chủ (MBL) tại công ty là bao nhiêu?

Khi phát hiện sai lệch thông tin trên vận đơn chủ (MBL) so với thực tế hoặc so với tờ khai hải quan, chi phí sửa chữa trung bình doanh nghiệp phải chi trả cho hãng tàu/đại lý dao động từ 50 đến 100 USD cho một lỗi.

5. Kết quả kinh doanh và biến động nhân sự của Eureka trong năm 2022 đạt mức nào?

Năm 2022, tổng doanh thu của công ty đạt 135,91 tỷ đồng (tăng 104,45% so với 2021), lợi nhuận sau thuế đạt 21,84 tỷ đồng (tăng 161,24%), tổng tài sản đạt 88,17 tỷ đồng. Tổng quy mô nhân sự tính đến tháng 12/2022 là 104 người, trong đó nhóm tuổi 20-25 chiếm 50% và 78,85% có trình độ đại học.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Khánh Huyền đã phân tích toàn diện thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Eureka giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính và lượng hóa 61 vụ việc rủi ro thực tế, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích yếu kém nhất trong khâu thông quan hải quan, chuẩn bị chứng từ và kiểm tra container. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát đặc thù hoạt động của doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình giao nhận và kiểm soát tổn thất nghiệp vụ ngoại thương.