Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển chuỗi cung ứng toàn cầu, ngành dịch vụ logistics đóng vai trò là công cụ liên kết các hoạt động chiến lược của doanh nghiệp, tạo ra tính hữu dụng về mặt thời gian và địa điểm cho việc lưu chuyển hàng hóa. Đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam, nhu cầu giao thương bằng đường biển chiếm tỷ trọng lớn, kéo theo sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ giao nhận vận tải và thủ tục hải quan.

Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu (Pigeon Logistics Co., Ltd) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và logistics tại Việt Nam. Trong danh mục dịch vụ của công ty, mảng giao nhận và làm thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL - Full Container Load) bằng đường biển là nghiệp vụ trọng tâm, được nhiều khách hàng doanh nghiệp sử dụng. Xuất phát từ bối cảnh cạnh tranh trong ngành và yêu cầu chuẩn hóa các khâu tác nghiệp nhằm tối ưu hóa chi phí, thời gian xử lý lô hàng cho khách hàng, đề tài "Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên Container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu" được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển trong giai đoạn 2019–2020, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển của Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
    2. Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu trong giai đoạn 2019–2020.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quy trình và hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình nghiệp vụ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả giao nhận hàng nhập khẩu FCL đường biển.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu (Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các khái niệm chuyên ngành logistics, ngoại thương và vận tải quốc tế:

  • Khái niệm và phương thức vận tải: Nhập khẩu hàng hóa; vận tải container đường biển; phương thức gửi hàng nguyên container (FCL); bản chất dịch vụ giao nhận (dịch vụ thay đổi vị trí không gian của hàng hóa theo ủy thác, mang tính thụ động, không làm thay đổi đặc tính vật chất của đối tượng vận chuyển); vai trò của người giao nhận (Freight Forwarder).
  • Hệ thống chứng từ xuất nhập khẩu chuyên dụng:
Tên chứng từ Tên tiếng Anh / Viết tắt Mục đích và nội dung pháp lý trong quy trình
Hợp đồng ngoại thương Sales Contract Thỏa thuận quyền và nghĩa vụ giữa bên bán và bên mua về hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng (Incoterms: FOB, CIF, CFR...), phương thức thanh toán.
Hóa đơn thương mại Commercial Invoice Chứng từ thanh toán do người bán phát hành, thể hiện giá trị, đơn giá, số lượng và tổng trị giá lô hàng.
Phiếu đóng gói hàng hóa Packing List Bảng kê chi tiết quy cách đóng gói, trọng lượng tịnh (Net Weight), trọng lượng cả bì (Gross Weight), số lượng kiện.
Vận đơn đường biển Bill of Lading (B/L) Chứng từ chuyên chở xác nhận người vận chuyển đã nhận hàng; gồm Master Bill of Lading (MBL) và House Bill of Lading (HBL).
Giấy chứng nhận xuất xứ Certificate of Origin (C/O) Xác định nguồn gốc xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi (Form A, Form B, Form D, Form E, Form EAV, Form ICO, Form T, Form AJ, Form S...).
Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng Certificate of Quantity / Quality Xác nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn hợp đồng.
Lệnh giao hàng Delivery Order (D/O) Chứng từ do hãng tàu/đại lý cấp để chủ hàng trình cơ quan giám sát cảng, kho bãi rút hàng ra khỏi container/cảng.
Tờ khai hải quan Customs Declaration Văn bản điện tử kê khai chi tiết số liệu hàng hóa để cơ quan kiểm soát làm thủ tục thông quan.
Phiếu giao nhận container Equipment Interchange Receipt (EIR) Phiếu ghi nhận tình trạng kỹ thuật, vị trí và số hiệu container khi ra vào cảng.
Chỉ thị bốc hàng Shipping Instruction (SI) Hướng dẫn chi tiết việc vận chuyển, làm vận đơn gửi cho đại lý/hãng tàu.
Giấy báo nợ Debit Note Chứng từ đối soát và thông báo các khoản phí dịch vụ giao nhận gửi cho khách hàng.
  • Nguồn luật điều chỉnh:
    • Luật quốc gia: Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Thương mại năm 2005, Bộ luật Hàng hải năm 2005, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
    • Luật và công ước quốc tế: Công ước Brucxen năm 1924, Công ước Lahay năm 1929, Nghị định thư Visby năm 1968, Công ước Hambua (Hamburg) năm 1978, Quy tắc Hague-Visby năm 1979, Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy, bộ chứng từ giao nhận thực tế giai đoạn 2018–2020 của Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu; giáo trình Xuất nhập khẩu 2, giáo trình Vận tải và bảo hiểm trong thương mại quốc tế; số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan (tháng 9/2019); các công trình nghiên cứu khóa luận liên quan (tại Công ty Việt Hoa, Công ty Đại Quốc Việt, Công ty Song Minh); tài liệu chuyên khảo của Nguyễn Hồng Bắc - Nguyễn Bá Bình, Lê Như Quỳnh, David Widdowson (2005). Thu thập dữ liệu sơ cấp qua quan sát thực tế tại các bộ phận, phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại cán bộ quản lý và nhân viên công ty (Giám đốc điều hành Tôn Thất Dung, Giám đốc kinh doanh Lê Thanh Quang, Nhân viên chứng từ Nguyễn Thị Thu Thảo).
    • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp, phân loại, tính toán tốc độ tăng trưởng, lập bảng số liệu) kết hợp phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ và phương pháp quan sát thực địa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa FCL đường biển:

  • Đặc điểm và các bên tham gia nghiệp vụ: Phân tích vai trò của người kinh doanh dịch vụ giao nhận, người chủ hàng, cơ quan hải quan và cảng vụ hàng hải (Port Authorities).
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố nội bộ: Cơ cấu bộ máy quản lý, tiềm lực tài chính (vốn tự có, khả năng huy động vốn), chất lượng nguồn nhân lực và việc tổ chức mạng lưới kinh doanh.
    • Nhân tố bên ngoài: Biến động tỷ giá hối đoái, biến động giá cước vận tải biển quốc tế, chính sách thuế nhập khẩu, hạn ngạch, rào cản kỹ thuật, hệ thống cơ sở hạ tầng (hệ thống cảng biển, ngân hàng thanh toán quốc tế, bảo hiểm) và áp lực cạnh tranh gay gắt (khoảng 25 công ty logistics đa quốc gia chiếm 70%–80% thị phần cung cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận: Doanh thu, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng doanh thu/lợi nhuận qua các năm, chất lượng chăm sóc khách hàng, mức độ an toàn hàng hóa và thị phần của doanh nghiệp.
  • Khung quy trình lý thuyết gồm 6 bước cơ bản: (1) Thỏa thuận dịch vụ giao nhận với khách hàng; (2) Nhận và kiểm tra bộ chứng từ nhập khẩu; (3) Nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice), lấy lệnh giao hàng (D/O), đóng phí lưu cont, cược container, gia hạn lệnh; (4) Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống phần mềm chuyên ngành ECUS5-VNACCS; (5) Làm thủ tục hải quan tại cảng, lấy phiếu EIR, kiểm tra thực tế hàng hóa và giao hàng cho khách; (6) Lập chứng từ kế toán, phát hành Debit Note, xuất hóa đơn VAT và lưu trữ hồ sơ.
  • Thực tiễn ngành và tổng quan tài liệu: Trích dẫn số liệu nhập khẩu của Việt Nam tính đến tháng 9/2019 đạt 187,5 tỷ USD (tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2018, với 33 nhóm hàng trên 1 tỷ USD chiếm 88,7% tổng kim ngạch). Phân tích quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển 3 miền: Cảng Lạch Huyện (miền Bắc), Bến cảng Liên Chiểu (miền Trung), Cụm cảng Cái Mép – Thị Vải và Cát Lái (miền Nam).

Chương II: Phân tích quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu

Chương II đi sâu vào phân tích cơ cấu tổ chức và thực tế triển khai quy trình giao nhận FCL tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu (Tên tiếng Anh: Pigeon Logistics Co., Ltd).
    • Trụ sở: Tầng 12, VietinBank Tower, 36 Trần Quốc Toản, Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
    • Ngày thành lập: 07/01/2015 theo Giấy phép kinh doanh số CAAV No. 711/QĐ-CHK; 43/2015/GPKDVT do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp.
    • Mã số thuế: 0401655596. Vốn điều lệ ghi nhận: 16.000 VND. Tổng số lượng nhân sự: 55 người.
    • Bộ máy điều hành: Giám đốc điều hành, Giám đốc dịch vụ vận tải quốc tế, Giám đốc Logistics cùng 5 phòng ban chức năng (Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Đại lý vận tải quốc tế, Phòng Vận tải nội địa).
  • Quy trình giao nhận 14 bước thực tế tại công ty:
    1. Bước 1 (B1) - Tiếp nhận và xử lý yêu cầu: Tiếp nhận thông tin lô hàng nhập khẩu từ khách hàng.
    2. Bước 2 (B2) - Thương lượng và chào giá dịch vụ: Tính toán cước tàu, phụ phí local charges, phí thủ tục hải quan để gửi báo giá.
    3. Bước 3 (B3) - Lập hợp đồng vận chuyển: Thống nhất các điều khoản thanh toán, trách nhiệm và ký kết hợp đồng dịch vụ.
    4. Bước 4 (B4) - Gửi Shipping Instruction (SI): Chuyển chỉ thị xếp hàng cho đại lý vận tải tại nước xuất khẩu.
    5. Bước 5 (B5) - Nhận bộ chứng từ: Nhận các bản scan/bản mềm từ người xuất khẩu/nhập khẩu trước khi nhận chứng từ gốc.
    6. Bước 6 (B6) - Kiểm tra bộ chứng từ: Đối chiếu tính thống nhất giữa Hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L, C/O và giấy chứng nhận chất lượng.
    7. Bước 7 (B7) - Xử lý và lưu trữ hồ sơ: Sắp xếp và quản lý dữ liệu chứng từ phục vụ các bước tiếp theo.
    8. Bước 8 (B8) - Lên và truyền tờ khai hải quan: Thao tác trên phần mềm ECUS5-VNACCS qua 6 công đoạn kỹ thuật: Đăng nhập hệ thống $\rightarrow$ Khai trước thông tin tờ khai (IDA) tại 3 tab (Thông tin chung, Thông tin chung 2, Danh sách hàng) $\rightarrow$ Khai chính thức tờ khai (IDC) $\rightarrow$ Lấy kết quả phân luồng (Xanh: Miễn kiểm; Vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ; Đỏ: Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa theo tỷ lệ 5%, 10% hoặc toàn bộ) $\rightarrow$ In tờ khai hải quan.
    9. Bước 9 (B9) - Lấy lệnh hãng tàu (D/O): Xuất trình giấy giới thiệu, B/L gốc/Surrendered B/L, thanh toán cước CIF/phí D/O/THC/phí vệ sinh container, cược vỏ container và gia hạn lệnh giao hàng nếu quá hạn miễn phí (Free time thông thường 1–4 ngày hoặc 13–14 ngày tùy hãng tàu).
    10. Bước 10 (B10) - Làm thủ tục thông quan: Trình hồ sơ hải quan tại cửa thông quan điện tử, kiểm tra giá tính thuế, nộp thuế và lệ phí hải quan, đối chiếu manifest với hải quan giám sát bãi, chuyển container từ bãi trung tâm về bãi kiểm hóa (nếu luồng đỏ).
    11. Bước 11 (B11) - Làm thủ tục lấy hàng: Xuất trình D/O có dấu "Giao thẳng" tại phòng Thương vụ cảng để đóng phí nâng hạ, nhận phiếu EIR (4 liên), xuất trình cho hải quan cổng thanh lý và lưu sổ theo dõi.
    12. Bước 12 (B12) - Giao lệnh cho xe: Bàn giao phiếu EIR liên màu hồng và lệnh giao hàng cho lái xe đầu kéo vận chuyển container rời cảng về kho của khách hàng.
    13. Bước 13 (B13) - Lấy cược và hoàn ứng: Bàn giao hàng tại kho khách hàng, tài xế vận chuyển vỏ container rỗng trả về depot/bãi chỉ định, lấy Phiếu hạ container rỗng có xác nhận tình trạng vỏ cont mang về hãng tàu để quyết toán, hoàn trả tiền cược cont.
    14. Bước 14 (B14) - Lập Debit note và hoàn tất chứng từ: Phát hành Debit note gửi khách hàng xác nhận chi phí, xuất hóa đơn VAT, bàn giao đầy đủ bộ chứng từ gốc cho khách hàng và lưu trữ bản sao theo quy định.
  • Đánh giá quy trình: Đánh giá ưu điểm về tính chuyên môn hóa, tốc độ luân chuyển chứng từ và chỉ ra các tồn tại trong khâu phối hợp hiện trường, rủi ro phát sinh sai sót thông tin và chi phí lưu bãi.

Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu

Căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Giải pháp 1: Nâng cao và phát triển trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn và công tác đào tạo định kỳ cho đội ngũ nhân viên giao nhận, nhân viên chứng từ.
  2. Giải pháp 2: Cải tiến quy trình và kỹ năng chào giá cho khách hàng nhằm tăng tính cạnh tranh và độ chính xác của bảng báo giá.
  3. Giải pháp 3: Thiết lập cơ chế kiểm soát chéo chứng từ nội bộ nhằm hạn chế tối đa rủi ro sai sót thông tin trên tờ khai và chứng từ vận tải.
  4. Giải pháp 4: Tối thiểu hóa các chi phí phát sinh thông qua việc chủ động theo dõi thời hạn Free time, tránh chi phí lưu kho, lưu bãi (DEM/DET) và tối ưu lộ trình điều vận xe kéo container.
  5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, duy trì liên lạc và cập nhật tiến độ lô hàng liên tục.
  6. Giải pháp 6: Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý dữ liệu logistics.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết, rõ ràng 14 bước tác nghiệp thực tế (từ B1 đến B14) của quy trình giao nhận FCL nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu, liên kết chặt chẽ giữa thao tác phần mềm (ECUS5-VNACCS) và tác nghiệp hiện trường tại cảng biển/depot.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với thực tế hoạt động của doanh nghiệp, tập trung giải quyết các điểm nghẽn về chứng từ, quản lý chi phí phát sinh và nâng cao năng lực nhân sự.
  • Hệ thống kiến nghị đa chiều:
    • Kiến nghị đối với Cảng vụ: Nâng cấp hạ tầng trang thiết bị bốc dỡ, hiện đại hóa cổng cảng và rút ngắn thời gian làm thủ tục thương vụ.
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về logistics, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành và ổn định chính sách thuế xuất nhập khẩu.
    • Kiến nghị đối với Doanh nghiệp: Tăng cường liên kết với các hãng tàu để đàm phán kéo dài thời gian miễn phí lưu cont/bãi (Free time) và đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020 của một doanh nghiệp logistics quy mô vừa tại khu vực Đà Nẵng (Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu). Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và quan sát thực tiễn quy trình, chưa xây dựng các mô hình định lượng đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí hay thời gian giao nhận. Tác giả tự nhận định do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu hoặc các phương thức vận tải đa phương thức kết hợp (đường biển – đường bộ, vận tải quá cảnh qua Lào và Campuchia); mở rộng khảo sát định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận FCL.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại.
    • Nhân viên mới gia nhập ngành logistics tại các vị trí: Nhân viên chứng từ (Doc staff), nhân viên giao nhận hiện trường (Ops/Customs staff), nhân viên kinh doanh dịch vụ logistics (Sales logistics).
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hướng dẫn chi tiết từng thao tác khai báo hải quan điện tử qua hệ thống phần mềm ECUS5-VNACCS (khai báo IDA, IDC, phân luồng hải quan).
    • Quy trình xử lý các thủ tục chuyên môn tại cảng biển: Đổi lệnh giao hàng D/O, thủ tục cược vỏ container, đăng ký lấy phiếu EIR tại phòng Thương vụ cảng, thanh lý cổng và thủ tục hoàn trả vỏ container rỗng để lấy lại tiền cược.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phần mềm nào để mô tả quy trình khai báo hải quan điện tử và gồm những bước cơ bản nào?
Khóa luận mô tả quy trình khai báo trên phần mềm ECUS5-VNACCS qua 6 bước: (1) Khởi động và đăng nhập phần mềm; (2) Khai trước thông tin tờ khai (IDA) tại 3 tab (Thông tin chung, Thông tin chung 2, Danh sách hàng); (3) Khai chính thức tờ khai (IDC); (4) Lấy kết quả phân luồng, thông quan (Luồng Xanh, Vàng, Đỏ); (5) Đóng phí/lệ phí và lấy chấp nhận thông quan; (6) In tờ khai hải quan.

2. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu gồm bao nhiêu bước?
Quy trình thực tế tại công ty được chuẩn hóa qua 14 bước: B1 (Tiếp nhận và xử lý yêu cầu), B2 (Thương lượng và chào giá), B3 (Lập hợp đồng vận chuyển), B4 (Gửi SI cho đại lý), B5 (Nhận bộ chứng từ), B6 (Kiểm tra bộ chứng từ), B7 (Xử lý và lưu trữ hồ sơ), B8 (Lên và truyền tờ khai hải quan), B9 (Lấy lệnh hãng tàu D/O), B10 (Làm thủ tục thông quan), B11 (Làm thủ tục lấy hàng tại cảng), B12 (Giao lệnh cho xe kéo cont), B13 (Lấy cược và hoàn ứng sau khi trả vỏ rỗng), B14 (Lập Debit note gửi khách hàng và lưu trữ hồ sơ).

3. Thủ tục cược vỏ container và lấy lại tiền cược được thực hiện như thế nào theo mô tả trong khóa luận?
Nhân viên giao nhận mang D/O đến hãng tàu viết "Phiếu cược container" và ký "Giấy mượn container về kho riêng", sau đó đóng tiền cược tại quầy thu ngân để hãng tàu đóng dấu "Giao thẳng" lên D/O. Sau khi giao hàng đến kho khách hàng và rút ruột, tài xế vận chuyển vỏ container về depot quy định để lấy "Phiếu hạ container rỗng". Nhân viên giao nhận mang Giấy cam kết mượn container và Phiếu hạ container rỗng quay lại hãng tàu để đối soát tình trạng vỏ cont và nhận lại tiền cược (sau khi trừ chi phí sửa chữa nếu vỏ cont bị hư hỏng).

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu gồm những vị trí và bộ phận nào?
Bộ máy công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành, Giám đốc dịch vụ vận tải quốc tế, Giám đốc Logistics) trực tiếp quản lý và phối hợp hoạt động với 5 phòng ban chức năng bao gồm Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Đại lý vận tải quốc tế và Phòng Vận tải nội địa.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận FCL tại công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao và phát triển trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ nhân viên; (2) Cải tiến quy trình chào giá dịch vụ; (3) Hạn chế rủi ro do sai sót nghiệp vụ; (4) Tối thiểu hóa các chi phí phát sinh; (5) Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; (6) Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển và các quy định pháp luật hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng quy trình tác nghiệp 14 bước tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu, kết nối chặt chẽ giữa xử lý chứng từ, thao tác phần mềm hải quan điện tử ECUS5-VNACCS và nghiệp vụ hiện trường tại cảng biển. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra 6 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao cùng hệ thống kiến nghị đồng bộ đối với cảng vụ, cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận logistics.