LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài Khoá luận về đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm xanh của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Bài báo cáo này là sự đúc kết trong quá trình học tập, tích luỹ những kiến thức đã đƣợc học tại trƣờng. Mọi thông tin, số liệu đều đƣợc thu nhập thực tế, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể, đáng tin cậy đƣợc trích dẫn tham khảo đầy đủ. Tác giả Lê Hoàng Hiếu LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn TS.
Bùi Đức Sinh đã hết lòng giúp đỡ, nhận xét từng bƣớc chi tiết, góp ý tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành bài Khoá luận này thật hoàn chỉnh theo đúng tiến độ và quy định của Nhà trƣờng. Bên cạnh đó, em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy/Cô Ban lãnh đạo, các phòng ban quản lý và hỗ trợ sinh viên Chất lƣợng cao trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo cho em cơ hội tiếp cận với môi trƣờng nghiên cứu học thuật thông qua thực hiện Khoá luận cuối khoá, để em có cái nhìn sâu hơn so với kiến thức đã học tại trƣờng, cũng nhƣ kiến thức cơ sở nền đã đƣợc học tại trƣờng Trong suốt thời gian làm Khoá luận ngắn ngủi, tuy rằng sẽ có nhiều thiếu sót trong quá trình em làm việc cũng nhƣ học tập. Em rất cảm ơn bạn bè và gia đình luôn bên cạnh giúp đỡ em, cho em động lực cũng nhƣ ý tƣởng làm bài. Trân trọng cảm ơn.
Tác giả Lê Hoàng Hiếu MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cƣu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Kết quả mong muốn. Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Đối tƣợng sản phẩm. Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Dữ liệu nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn. Bố cục của luận văn .6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Một số khái niệm. Khái niệm sản phẩm xanh. Tiêu dùng xanh. Ý định mua xanh.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan. Các mô hình lý thuyết liên quan. Thuyết hành động hợp lý TRA. Thuyết hành vi có kế hoạch TPB.
Các nghiên cứu liên quan. Mô hình nghiên cứu của Chan (2001). Mô hình nghiên cứu của Kumar (2012) về tiêu dùng xanh. Mô hình nghiên cứu của Lu (2014) về ý định mua xanh.
Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thế Khải và Nguyễn Thị Lan Anh (2015). Mô hình nghiên cứu của Hoàng Trọng Tùng (2018). Mô hình nghiên cứu của Phan Thị Ân Tình về tiêu dùng xanh tại Cam Ranh (2021). Giả thuyết nghiên cứu.
Mối quan hệ giữa nhận thức về tính hiệu quả và ý định tiêu dùng xanh. Mối quan hệ giữa mối quan tâm tới môi trƣờng và ý định tiêu dùng xanh. Mối quan hệ giữa thái độ đối với tiêu dùng xanh và ý định tiêu dùng xanh. Mối quan hệ giữa chuẩn chủ quan và ý định tiêu dùng xanh.
Mối quan hệ giữa sự quan tâm tới hình ảnh cái tôi và ý định tiêu dùng xanh. Mối quan hệ giữa giá cả và ý định tiêu dùng xanh. Mô hình nghiên cứu đề xuất .24 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Xây dựng thang đo. Phƣơng pháp chọn mẫu. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu .30 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả mẫu.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc.
Kiểm định mô hình và giả thuyết. Phân tích hệ số tƣơng quan Pearson. Phân tích hồi quy tuyến tính bội. Đánh giá độ phù hợp của mô hình.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình. Hệ số hồi quy trong mô hình. Kiểm định các giả định của hồi quy tuyến tính. Kiểm định sự khác biệt theo biến nhân khẩu học .54 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.
Hàm ý quản trị. Hàm ý quản trị về Thái độ đối với tiêu dùng xanh. Hàm ý quản trị về Giá cả. Hàm ý quản trị về Chuẩn chủ quan.
Hàm ý quản trị về Mối quan tâm về môi trƣờng. Hàm ý quản trị về Nhận thức về tính hiệu quả. Hàm ý quản trị về Hình ảnh cái tôi. Đóng góp của đề tài.
Hạn chế của đề tài .61 Tài liệu tham khảo .70 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thang đo tham khảo.1: Thông tin chung .2: Nhƣng nơi mua hàng hóa, sản phẩm.3: Những tiêu chí lựa chọn sản phẩm.4: Mô tả các thang đo .5: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha các nhân tố .6: Kết quả kiểm định KMO.7: Eigenvalues và phƣơng sai trích .8: Bảng ma trận xoay .9: Kết quả kiểm định KMO.10: Kết quả EFA của các biến độc lập .11: Kết quả kiểm định KMO.12: Eigenvalues và phƣơng sai trích .13: Bảng ma trận chƣa xoay.14: Tóm tắt kết quả chạy ma trận xoay .15: Kết quả tƣơng quan Pesrson .16: Bảng tóm tắt mô hình .18: Kết quả phân tích hồi quy .19: Tóm tắt kết quả chạy hồi quy.20: Kiểm định T-test ý định tiêu dùng xanh với giới tính .21: Kiểm định sự đồng nhất của phƣơng sai đối với nhóm tuổi .22: Kiểm định ANOVA đối với nhóm tuổi .23: Kiểm định sự đồng nhất của phƣơng sai đối với thu nhập .24: Kiểm định ANOVA đối với thu nhập .1: Tần số phần dƣ chuẩn hóa Histogram .2: Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính .51 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) .2 Thuyết hành vi có kế hoạch TPB .3 Mô hình nghiên cứu của Chan (2001) .4 Mô hình nghiên cứu của Kumar (2012) .5 Mô hình nghiên cứu của Lu (2014) .6 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thế Khải và Nguyễn Thị Lan Anh (2015) .7 Mô hình nghiên cứu của Phan Thị Ân Tình (2021) .8 Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả). 25 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Trong thế kỷ 21, bảo vệ môi trƣờng đã và đang trở thành một vấn đề nóng khi môi trƣờng tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng (Ha, 2021). Suy thoái môi trƣờng tự nhiên đƣợc định nghĩa là tình trạng tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt do bị khai thác quá mức (El Haggar, 2010) và làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng tự nhiên.
Trong những năm gần đây, sự suy thoái của môi trƣờng tự nhiên ngày càng trở nên nghiêm trọng. Ví dụ, theo Tổ chức Lƣơng Nông Liên hợp quốc (FAO), diện tích rừng trên toàn thế giới đã giảm từ 31.6% diện tích đất toàn cầu xuống 30.6% trong 25 năm, từ 1990 đến 2015 (Food and Agriculture Organization of the United Nations, 2018). Trong khi đó, trái đất đang nóng lên, Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu đã phát hiện ra rằng nhiệt độ trung bình của Trái đất tăng thêm một độ C (IPCC, 2018). Hơn nữa, môi trƣờng đã bị ô nhiễm bởi hóa chất.
Những vấn đề này là do mô hình sản xuất và tiêu dùng (Alfredsson, 2004). Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, nhận thấy sự suy thoái của môi trƣờng tự nhiên, ý thức bảo vệ môi trƣờng của cộng đồng đã nâng lên đáng kể (Dangelico & Pontrandolfo, 2010; Joshi & Rahman, 2015; Ramayah, Lee, & Mohamad, 2010). Mọi ngƣời đã bắt đầu thể hiện hành vi ủng hộ môi trƣờng xanh. Và hành vi “xanh” này đã và đang lan rộng trên toàn thế giới.
Ví dụ, ở Việt Nam, trong vài năm gần đây, chính phủ đã phê duyệt nhiều chính sách, quy tắc và chiến lƣợc để khuyến khích ngƣời dân tiêu dùng các sản phẩm xanh, thể hiện hành vi thân thiện với môi trƣờng của họ (Thong, Nguyen, Bich, & Huong, 2017). Hơn nữa, ngƣời dân Việt Nam đã bắt đầu thực hiện các hành vi vì môi trƣờng (T. Tuy nhiên, vấn đề toàn cầu thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu là không có nhiều ngƣời thực hiện hành vi “xanh”. Do đó, trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực hiện nhằm tìm ra cách khuyến khích mọi ngƣời sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trƣờng, ví dụ nhƣ trong ngành thực phẩm và đồ uống (van Doorn & Verhoef, 2011; Zhu, Li, Geng, & Qi, 2013), trong ngành khách sạn (Han, Hsu, Lee, & Sheu, 2011), trong ngành thời trang (N.
Lee, Choi, Youn, & Lee, 2012). Hơn nữa, nhiều học giả tập trung vào việc tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua hàng, quyết định mua hàng, hành vi mua hàng thực tế và mức độ sẵn sàng mua 2 các sản phẩm xanh. Ví dụ, Cervellon và Carey (2011) đã áp dụng phƣơng pháp phỏng vấn sâu để tìm hiểu cách thức và lý do khách hàng chọn mua các sản phẩm làm đẹp xanh và thời trang sinh thái, và vào năm 2015, với phƣơng pháp nghiên cứu tƣơng tự, Johnstone và Tan (2015) đã cố gắng giải thích tại sao ngƣời dân New Zealand không mua sản phẩm xanh mặc dù họ có ý định tiêu dùng xanh. Nhƣ đã đề cập, trong những năm gần đây, môi trƣờng ngày càng xấu đi nhanh chóng, đặc biệt là ở Việt Nam.
Kết quả là ngƣời dân bị ảnh hƣởng tiêu cực. Nhận thức đƣợc tác động tiêu cực của môi trƣờng đối với con ngƣời, mọi ngƣời đã bắt đầu thể hiện ý định mua các sản phẩm xanh và sử dụng các sản phẩm xanh để giảm thiểu thiệt hại cho môi trƣờng (Darnall, Ponting, & Vazquez-Brust, 2012). Nhận thấy phong trào xanh của khách hàng, nhiều công ty đã bắt tay vào sản xuất các sản phẩm xanh. Tuy nhiên, không phải tất cả những ngƣời có ý định sử dụng sản phẩm xanh đều sẽ mua những sản phẩm này.
Do đó, có rất nhiều ngƣời sử dụng các sản phẩm không phải xanh và các công ty khó bán sản phẩm xanh của họ. Thực tế là các công ty ngừng sản xuất sản phẩm nếu họ không bán đƣợc sản phẩm đó. Do đó, các nhà sản xuất sẽ ngừng sản xuất các sản phẩm xanh. Điều này dẫn đến tƣơng lai mà cả môi trƣờng và con ngƣời đều bị thiệt hại nặng nề.
Bên cạnh đó, cần lƣu ý rằng sinh viên đại học, cũng đƣợc xếp vào nhóm thanh niên, là nhóm tiêu dùng mạnh mẽ (Grant & Waite, 2003).