Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Vy (Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021) được xây dựng dựa trên bối cảnh thị trường mì ăn liền tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ổn định và đóng vai trò thiết yếu trong đời sống thường nhật. Theo số liệu của Hiệp hội Mì ăn liền thế giới (WINA), năm 2018 Việt Nam tiêu thụ 5,2 tỷ gói mì (tăng 2,76% so với năm 2017 và tăng 8,3% so với năm 2015), với mức tiêu thụ bình quân đạt gần 55 gói/người/năm, đứng trên cả Trung Quốc, Indonesia và Nhật Bản. Đến năm 2019, sản lượng tiêu thụ đạt 5,4 tỷ gói, đưa Việt Nam lên vị trí thứ năm trên thế giới. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, báo cáo của Nielsen Việt Nam chỉ ra tỷ lệ gia tăng tiêu thụ mì ăn liền đạt 67%, trong khi thống kê từ hệ thống siêu thị Lotte Mart tháng 3/2020 ghi nhận mức tăng hơn 27% so với tháng 2/2020. Mặt khác, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm tập trung lượng lớn dân số trẻ, đặc biệt là sinh viên sống xa gia đình với ngân sách sinh hoạt hạn chế, khiến mì ăn liền trở thành giải pháp ưu tiên nhờ tính tiện lợi và chi phí phù hợp.

Nhằm làm rõ các nhân tố định hình quyết định của đối tượng này, tác giả đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể theo văn bản:

  • Mục tiêu chung: Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn mì ăn liền của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và nhà bán lẻ tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn mì ăn liền của sinh viên Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định lựa chọn mì ăn liền và đánh giá sự khác biệt giữa nam và nữ khi sử dụng mì ăn liền của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất hàm ý quản trị về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng và đánh giá sự tác động của các yếu tố đến ý định lựa chọn của khách hàng.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định lựa chọn mì ăn liền của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
    2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định lựa chọn mì ăn liền?
    3. Những hàm ý quản trị nào nhằm giúp doanh nghiệp phát triển sản phẩm cũng như nâng cao sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm mì ăn liền?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn mì ăn liền của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021 (dữ liệu thứ cấp sử dụng trong giai đoạn 2016 - 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của khóa luận được tổng hợp từ các học thuyết nền tảng về tâm lý học hành vi và marketing:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Giải thích ý định hành vi bắt nguồn từ thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng của Philip Kotler (2000, 2005, 2012): Phân tích tác động của các kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) cùng các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý thông qua "hộp đen ý thức" của người tiêu dùng.
  • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân tích hệ thống nhu cầu từ cơ bản (sinh lý, an toàn) đến bậc cao.

Các nghiên cứu thực nghiệm tham khảo chính bao gồm: nghiên cứu của Trần Thị Hồng Quyên (2016) về nhận biết thương hiệu mì ăn liền Nissin tại Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Mai và Nguyễn Thanh Phong (2020) về ý định mua thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội; và nghiên cứu của Weikai Liao (2018) về ý định mua mì ăn liền của du khách Trung Quốc tại Bangkok.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: (1) Thuộc tính sản phẩm, (2) Quảng cáo trực tuyến, (3) Khuyến mại, (4) Cảm nhận về chất lượng, (5) Nhận thức thương hiệu.
  • Biến phụ thuộc: Ý định lựa chọn mì ăn liền (kiểm định cụ thể đối với nhãn hiệu mì ăn liền Hảo Hảo).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Thu thập thông tin thứ cấp qua sách báo, báo cáo ngành, kết hợp tham khảo ý kiến chuyên gia và thảo luận nhóm để điều chỉnh, bổ sung hệ thống biến quan sát của bảng câu hỏi.
  2. Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp sinh viên tại khuôn viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (thời gian điền phiếu 3 - 5 phút/cá thể). Cỡ mẫu hợp lệ thu về là n = 200 mẫu.
  3. Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF); kiểm định Independent Samples T-test theo giới tính và kiểm định phân tích phương sai One-Way ANOVA theo năm học, mức thu nhập và tần suất sử dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài thông qua các báo cáo thống kê ngành thực phẩm tiện lợi tại Việt Nam từ Hiệp hội Mì ăn liền thế giới (WINA), Nielsen Việt Nam và Kantar Worldpanel. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ba câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát. Không gian nghiên cứu được giới hạn tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện trong mốc thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021. Chương 1 cũng trình bày tóm tắt ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp sản xuất và phân phối sản phẩm ăn liền, cùng kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lí luận về quyết định mua

Chương 2 trình bày có hệ thống hệ thống khái niệm về khách hàng, hành vi khách hàng và ý định mua hàng theo quan điểm của Bennett (1988), James và cộng sự (2001), Michael Solomon và cộng sự (2006), Peter & Olson (2010), Hoyer và cộng sự (2013), Ajzen (1991), và Mirabi cùng cộng sự (2015). Tác giả phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý theo Philip Kotler, đồng thời diễn giải cấu trúc của mô hình TRA và mô hình TPB. Trên cơ sở tổng thuật ba công trình nghiên cứu tiền nhiệm của Trần Thị Hồng Quyên (2016), Nguyễn Ngọc Mai và Nguyễn Thanh Phong (2020), và Weikai Liao (2018), tác giả xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 tương ứng với 5 yếu tố độc lập: Thuộc tính sản phẩm, Quảng cáo trực tuyến, Khuyến mại, Cảm nhận về chất lượng, và Nhận thức thương hiệu tác động cùng chiều đến Ý định lựa chọn mì ăn liền Hảo Hảo của sinh viên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày quy trình nghiên cứu chuẩn hai giai đoạn. Tác giả thiết kế hệ thống thang đo sơ bộ dựa trên thang đo điểm Likert 5 mức độ cho từng biến quan sát của 5 nhóm yếu tố độc lập và 1 nhóm yếu tố phụ thuộc. Chương này mô tả phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo ngành, tài liệu học thuật) và dữ liệu sơ cấp (phiếu khảo sát trực tiếp). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để tiếp cận sinh viên trong khuôn viên trường với dung lượng 200 mẫu. Tác giả xác định các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: tiêu chuẩn hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3), điều kiện phân tích EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, trọng số nhân tố Factor Loading > 0,5), điều kiện phân tích hồi quy và kiểm định sai biệt thống kê (T-test và ANOVA).

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả xử lý dữ liệu thống kê từ 200 quan sát hợp lệ:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học: Phân loại theo giới tính, năm học, mức thu nhập hàng tháng và tần suất tiêu dùng mì ăn liền của sinh viên.
  • Thống kê mô tả từng biến quan sát: Tính toán giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của từng biến thành phần thuộc các nhóm yếu tố: Thuộc tính sản phẩm, Quảng cáo trực tuyến, Khuyến mại, Cảm nhận về chất lượng, Nhận thức thương hiệu và Ý định lựa chọn.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Toàn bộ thang đo của 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett cho kết quả thích hợp; trích xuất được 5 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc, giữ nguyên cấu trúc các biến như mô hình đề xuất ban đầu.
  • Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận các biến độc lập đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc Ý định lựa chọn.
  • Phân tích hồi quy đa biến: Kiểm định độ phù hợp của mô hình tổng thể, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF, và kiểm định chấp nhận cả 5 giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3, H4, H5. Trong đó, biến Cảm nhận về chất lượng được xác định có tác động mạnh nhất.
  • Phân tích kiểm định sai biệt: Thực hiện Independent Samples T-test để so sánh ý định lựa chọn giữa sinh viên nam và nữ; thực hiện One-Way ANOVA để kiểm tra sự khác biệt ý định lựa chọn theo năm học, mức thu nhập và số lần mua hàng.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả phân tích số liệu và thảo luận các vấn đề phát hiện trong quá trình nghiên cứu. Tác giả đối chiếu kết quả với các nghiên cứu tiền nhiệm, đồng thời đề xuất hệ thống hàm ý quản trị chi tiết cho 5 nhóm yếu tố theo mức độ ưu tiên: Cảm nhận về chất lượng, Khuyến mại, Thuộc tính sản phẩm, Nhận thức thương hiệu, và Quảng cáo trực tuyến. Tác giả nêu bật đóng góp của đề tài về mặt lý thuyết trong việc vận dụng mô hình hành vi người tiêu dùng vào sản phẩm cụ thể tại thị trường sinh viên; đồng thời thẳng thắn chỉ ra các hạn chế về quy mô mẫu, phạm vi địa bàn khảo sát và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo cho các công trình sau này.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tiến hành kiểm định mô hình hồi quy đa biến với 200 mẫu khảo sát sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ 5 biến độc lập đưa vào mô hình đều có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Ý định lựa chọn mì ăn liền Hảo Hảo:

Ký hiệu Giả thuyết nghiên cứu Biến độc lập Kết quả kiểm định
H1 Thuộc tính sản phẩm có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định lựa chọn Thuộc tính sản phẩm Chấp nhận
H2 Quảng cáo trực tuyến có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn Quảng cáo trực tuyến Chấp nhận
H3 Khuyến mại có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn Khuyến mại Chấp nhận
H4 Nhận thức thương hiệu có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn Nhận thức thương hiệu Chấp nhận
H5 Cảm nhận về chất lượng có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn Cảm nhận về chất lượng Chấp nhận

Kết quả hồi quy chỉ ra biến "Cảm nhận về chất lượng" giữ vai trò quan trọng nhất và có tác động mạnh mẽ nhất đến ý định tiêu dùng mì gói của sinh viên.

Trên cơ sở kết quả định lượng, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị cụ thể cho doanh nghiệp:

  • Cảm nhận về chất lượng: Tập trung kiểm soát chặt chẽ an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến công nghệ sản xuất sợi mì dai giòn, không hóa chất độc hại, cân đối thành phần dinh dưỡng và đa dạng hóa khẩu vị phù hợp với giới trẻ.
  • Khuyến mại: Thiết kế các chương trình tặng kèm sản phẩm, gia tăng khối lượng hoặc giảm giá trực tiếp, do sinh viên là nhóm khách hàng nhạy cảm về giá và ưa thích nhận giá trị gia tăng.
  • Thuộc tính sản phẩm: Cải tiến bao bì bắt mắt, tiện lợi khi pha chế (gói gia vị dễ mở, bao bì chịu nhiệt an toàn), đa dạng hóa hương vị.
  • Nhận thức thương hiệu và Quảng cáo trực tuyến: Tận dụng các nền tảng số, mạng xã hội để tăng độ phủ sóng thương hiệu, truyền tải thông điệp chân thực, ngắn gọn và gần gũi với đời sống học đường.

Về mặt đóng góp: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý thuyết về hành vi và ý định lựa chọn sản phẩm FMCG đối với nhóm khách hàng sinh viên. So với nghiên cứu của Weikai Liao (2018) trên đối tượng du khách Trung Quốc (chỉ chấp nhận 2 trên 4 biến độc lập), nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Vy chấp nhận cả 5 biến, chỉ ra rằng sự khác biệt về văn hóa, đặc điểm đối tượng sinh viên và bối cảnh tiêu dùng tại Việt Nam đã tạo nên phản ứng đồng thuận cao hơn đối với các kích thích tiếp thị và thuộc tính sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung khóa luận và biên bản nhận xét của hội đồng phản biện (ThS. Trần Thu Thảo, TS. Nguyễn Ngọc Long), nghiên cứu bộc lộ một số hạn chế:

  • Về phạm vi và phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu chỉ khảo sát 200 sinh viên tại một trường đại học duy nhất (Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh) bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong khuôn viên trường. Quy mô mẫu chưa lớn và tính đại diện cho toàn bộ đối tượng sinh viên hoặc người tiêu dùng trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh còn hạn chế.
  • Về cơ sở lý thuyết và mô hình: Hội đồng phản biện chỉ ra sự pha trộn giữa các lý thuyết về hành vi mua (Philip Kotler) với lý thuyết về ý định hành vi (Ajzen). Việc sử dụng các biến độc lập hoàn toàn thuộc nhóm kích thích tiếp thị/thuộc tính sản phẩm để đo lường biến phụ thuộc là ý định tiêu dùng còn tồn tại khoảng cách học thuật nhất định; đồng thời mô hình chưa kiểm soát đầy đủ các biến thuộc về nhận thức kiểm soát hành vi như mô hình TPB nguyên bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều trường đại học và các khu vực địa lý khác nhau; bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như sự quan tâm đến sức khỏe, mức độ nhạy cảm về giá); kết hợp phân tích sâu hơn giữa ý định mua và hành vi mua thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing khi thực hiện khóa luận hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến hành vi người tiêu dùng đối với ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Người nghiên cứu cần tham khảo cấu trúc quy trình phân tích định lượng chuẩn trên SPSS 20.0 (từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến đến T-test và ANOVA).
  • Độc giả học thuật quan tâm đến kinh nghiệm giải trình phản biện: Phần biên bản chỉnh sửa của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao về cách chuẩn hóa thuật ngữ khoa học (phân biệt "yếu tố" và "nhân tố", "chuẩn chủ quan" thay cho "tiêu chuẩn chủ quan"), cách lược bỏ các lý thuyết không gắn liền trực tiếp với mô hình (lược bỏ mô hình TAM, rút gọn lý thuyết của Kotler), và cách luận giải nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt kết quả giữa các nghiên cứu thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được thực hiện bằng cách thức nào?

Tác giả đã thu về 200 mẫu khảo sát hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hình thức tiếp cận trực tiếp sinh viên tại khuôn viên trường với thời gian hoàn thành bảng câu hỏi từ 3 đến 5 phút cho mỗi đối tượng.

2. Mô hình hồi quy của đề tài kiểm định bao nhiêu yếu tố độc lập và yếu tố nào tác động mạnh nhất?

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 5 yếu tố độc lập: (1) Thuộc tính sản phẩm, (2) Quảng cáo trực tuyến, (3) Khuyến mại, (4) Cảm nhận về chất lượng, và (5) Nhận thức thương hiệu. Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy toàn bộ 5 yếu tố đều tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn mì ăn liền, trong đó yếu tố "Cảm nhận về chất lượng" có tác động mạnh nhất.

3. Tại sao trong biên bản phản biện, giảng viên yêu cầu loại bỏ mô hình TAM và lược bỏ lý thuyết của Philip Kotler?

Giảng viên phản biện (TS. Nguyễn Ngọc Long) yêu cầu loại bỏ mô hình TAM (Technology Acceptance Model) vì đề tài nghiên cứu về thực phẩm tiêu dùng nhanh, không liên quan đến công nghệ. Đồng thời, giảng viên khuyến nghị lược bỏ các lý thuyết hành vi tổng quát của Philip Kotler nhằm tập trung làm rõ lý thuyết ý định tiêu dùng (theo Ajzen), tránh việc đưa cơ sở lý luận vào phần tổng quan nhưng không sử dụng đến trong khung phân tích thực nghiệm.

4. Kết quả của khóa luận có điểm gì khác biệt so với nghiên cứu tham chiếu của Weikai Liao (2018)?

Trong nghiên cứu của Weikai Liao (2018) khảo sát du khách Trung Quốc tại Bangkok, chỉ có 2 trong số 4 biến độc lập được chấp nhận có tác động đến ý định mua. Ngược lại, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Vy chấp nhận toàn bộ các biến đề xuất. Sự khác biệt này được giải trình do khác biệt về bối cảnh không gian nghiên cứu, đặc điểm văn hóa, thị hiếu và mức độ nhạy cảm của đối tượng sinh viên tại Việt Nam đối với các hoạt động xúc tiến thương mại.

5. Tác giả đã thực hiện các kiểm định sai biệt nào đối với các nhóm đặc điểm nhân khẩu học?

Tác giả đã thực hiện kiểm định Independent Samples T-test để đo lường sự khác biệt về ý định lựa chọn mì ăn liền giữa hai nhóm giới tính (nam và nữ); đồng thời sử dụng phân tích phương sai One-Way ANOVA để kiểm định sự khác biệt ý định lựa chọn theo năm học (sinh viên các năm khác nhau), mức thu nhập hàng tháng và tần suất tiêu dùng của sinh viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Vy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý định mua hàng và kiểm định thành công mô hình 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn mì ăn liền của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu khẳng định cảm nhận về chất lượng là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất, đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải ưu tiên tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và khẩu vị sợi mì bên cạnh các chính sách chiêu thị, khuyến mại. Dù còn một số hạn chế về quy mô chọn mẫu đơn lẻ và sự phân định lý thuyết nền, công trình vẫn cung cấp một bộ dữ liệu thực nghiệm hoàn chỉnh và các hàm ý quản trị thiết thực cho hoạt động kinh doanh ngành hàng thực phẩm tiện lợi.