Nghiên Cứu Về Xúc Tiến Thương Mại Tại Công Ty Cổ Phần Kho Vận Vinatranco

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tmu hoàn thiện công tác xúc tiến thương mại của công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2015

100
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

1.1. Khái niệm, đặc điểm của xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp công nghiệp

1.1.1. Doanh nghiệp công nghiệp và đặc điểm thị trường hàng công nghiệp

1.1.2. Khái niệm, bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại trong thị trường hàng công nghiệp

1.1.3. Công tác xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp công nghiệp

1.1.3.1. Quá trình xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp công nghiệp
1.1.3.2. Các công cụ xúc tiến thương mại phổ biến tại các doanh nghiệp công nghiệp

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp công nghiệp

1.1.4.1. Nhân tố trong doanh nghiệp
1.1.4.2. Nhân tố ngoài doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VINATRANCO

2.1. Khái quát về công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

2.1.2. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các dịch vụ của công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco

2.1.3. Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây của công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco

2.2. Thực trạng công tác xúc tiến thương mại tại công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco

2.2.1. Thực trạng quá trình xúc tiến thương mại tại công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco

2.2.2. Phân tích các công cụ xúc tiến thương mại của Vinatranco

2.2.3. Kết luận về hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco

2.3. Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới kết quả công tác xúc tiến thương mại tại công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco

2.3.1. Nhân tố trong doanh nghiệp

2.3.2. Nhân tố ngoài doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VINATRANCO

3.1. Dự báo triển vọng thị trường giao nhận vận tải và chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco đến năm 2020

3.1.1. Dự báo triển vọng của thị trường giao nhận vận tải

3.1.2. Chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco đến năm 2020

3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến thương mại của công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco

3.2.1. Hoàn thiện quy trình xúc tiến thương mại

3.2.2. Hoàn thiện công cụ xúc tiến thương mại

3.2.3. Giải pháp phối hợp các biến số marketing – mix với công tác xúc tiến thương mại

3.2.4. Các giải pháp về nguồn lực

3.3. Một số kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Xúc Tiến Thương Mại Tại Vinatranco

Nghiên cứu xúc tiến thương mại tại Công ty Cổ phần Kho Vận Vinatranco là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường logistics hiện nay. Công ty Vinatranco, với bề dày lịch sử và kinh nghiệm, đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển dịch vụ giao nhận vận tải. Tuy nhiên, để duy trì vị thế cạnh tranh, việc nghiên cứu và cải thiện công tác xúc tiến thương mại là điều cần thiết. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác xúc tiến thương mại tại Vinatranco.

1.1. Khái Niệm Về Xúc Tiến Thương Mại Trong Logistics

Xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm quảng bá và thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng. Trong lĩnh vực logistics, xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của khách hàng về dịch vụ giao nhận vận tải.

1.2. Vai Trò Của Xúc Tiến Thương Mại Tại Vinatranco

Tại Vinatranco, xúc tiến thương mại không chỉ giúp tăng cường mối quan hệ với khách hàng mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các dịch vụ mới. Điều này giúp công ty duy trì và mở rộng thị trường trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

II. Thực Trạng Công Tác Xúc Tiến Thương Mại Tại Vinatranco

Công tác xúc tiến thương mại tại Vinatranco hiện đang gặp nhiều thách thức. Mặc dù công ty đã có những nỗ lực trong việc quảng bá dịch vụ, nhưng hiệu quả chưa đạt được như mong đợi. Việc phân bổ ngân sách cho xúc tiến thương mại còn thiếu rõ ràng và chưa được tối ưu hóa.

2.1. Phân Tích Hiện Trạng Xúc Tiến Thương Mại

Hiện tại, Vinatranco sử dụng nhiều công cụ xúc tiến thương mại như quảng cáo, khuyến mãi và bán hàng cá nhân. Tuy nhiên, việc áp dụng các công cụ này chưa đồng bộ và thiếu sự sáng tạo.

2.2. Những Thách Thức Trong Xúc Tiến Thương Mại

Một trong những thách thức lớn nhất là sự cạnh tranh từ các công ty khác trong ngành logistics. Vinatranco cần phải cải thiện chiến lược xúc tiến thương mại để thu hút khách hàng hơn.

III. Phương Pháp Cải Thiện Xúc Tiến Thương Mại Tại Vinatranco

Để nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, Vinatranco cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc tối ưu hóa quy trình và công cụ xúc tiến thương mại sẽ giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Xúc Tiến Thương Mại

Cần thiết lập một quy trình rõ ràng cho các hoạt động xúc tiến thương mại, từ việc lập kế hoạch đến thực hiện và đánh giá hiệu quả. Điều này sẽ giúp Vinatranco tiết kiệm thời gian và nguồn lực.

3.2. Đổi Mới Công Cụ Xúc Tiến Thương Mại

Vinatranco nên xem xét việc áp dụng các công cụ xúc tiến thương mại hiện đại như marketing trực tuyến và truyền thông xã hội để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Tại Vinatranco

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao cho Vinatranco. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng doanh thu.

4.1. Kết Quả Dự Kiến Từ Các Giải Pháp

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện sẽ giúp Vinatranco tăng cường sự hiện diện trên thị trường và thu hút thêm khách hàng mới, từ đó tăng trưởng doanh thu.

4.2. Tác Động Đến Chiến Lược Kinh Doanh

Các giải pháp này sẽ góp phần vào việc định hình lại chiến lược kinh doanh của Vinatranco, giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Xúc Tiến Thương Mại Tại Vinatranco

Nghiên cứu xúc tiến thương mại tại Vinatranco đã chỉ ra rằng việc cải thiện công tác này là cần thiết để duy trì và phát triển vị thế cạnh tranh. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại.

5.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Đề Xuất

Các giải pháp bao gồm tối ưu hóa quy trình, đổi mới công cụ xúc tiến thương mại và tăng cường đào tạo nhân viên. Những điều này sẽ giúp Vinatranco nâng cao hiệu quả công việc.

5.2. Triển Vọng Tương Lai Của Vinatranco

Với những cải tiến trong công tác xúc tiến thương mại, Vinatranco có thể kỳ vọng vào một tương lai phát triển mạnh mẽ hơn, mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu.

18/06/2025
Luận văn thạc sĩ tmu hoàn thiện công tác xúc tiến thương mại của công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại vinatranco

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm của xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp công nghiệp 1.1 Doanh nghiệp công nghiệp và đặc điểm thị trường hàng công nghiệp 1.1 Doanh nghiệp công nghiệp Theo khoản 1, điều 4, luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Việt Nam, doanh nghiệp được hiểu là“tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh”.Hà Nam Khánh Giao có đưa ra khái niệm “doanh nghiệp công nghiệp là doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng công nghiệp”. [14, trang 5] Theo quan điểm này, các mặt hàng công nghiệp (gồm các sản phẩm hoặc dịch vụ công nghiệp) là những sản phẩm hoặc dịch vụ được chào bán trong thị trường công nghiệp. Công ty Vinatranco hoạt động trên thị trường dịch vụ giao nhận vận tải là một loại dịch vụ của thị trường hàng công nghiệp nên phần lý thuyết sẽ tập trung vào làm rõ các đặc điểm kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này. Mặt hàng công nghiệp được chia thành 2 nhóm chính là dịch vụ công nghiệp và sản phẩm công nghiệp.

- Nhóm dịch vụ công nghiệp bao gồm những sản phẩm dịch vụ vô hình, cần thiết phục vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thường gồm những dịch vụ có tính chuyên môn cao như dịch vụ vận tải, dịch vụ giao nhận (đại lý làm thủ tục hải quan, môi giới tầu biển, vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, dịch vụ cảng), dịch vụ cho thuê kho bãi (lưu giữ bảo quản và trung chuyển các loại hàng hoá cho khách hàng), dịch vụ điều hành, dịch vụ sửa chữa dịch vụ nhân sự; dịch vụ phân phối; dịch vụ cho thuê tài chính; dịch vụ quảng cáo, quan hệ công chúng. Trong nhóm này, dịch vụ giao nhận vận tải được coi là một trong những nhóm dịch vụ quan trọng của thị trường dịch vụ công nghiệp. - Nhóm sản phẩm công nghiệp bao gồm các hàng hóa hữu hình như nguyên vật liệu (Vật liệu thô là những sản phẩm tạo ra từ công nghiệp khai thác hoặc ngành nông Luan van 8 lâm nghiệp; Vật liệu đã chế biến là những loại nguyên liệu đã qua chế biến mà không phải là các bộ phận cấu thành); các thiết bị (Thiết bị nặng là những máy móc thiết bị dùng để sản xuất, có giá trị lớn được coi là tài sản cố định của tổ chức; Thiết bị nhẹ là những thiết bị có thể di chuyển được dễ dàng, có giá trị thấp hơn đáng kể so với thiết bị nặng; Thiết bị phụ trợ là những thiết bị sử dụng cho các hoạt động hỗ trợ sản xuất); và bán thành phẩm (là những sản phẩm khách hàng mua để lắp ráp vào sản phẩm cuối cùng của họ).2 Đặc điểm nhu cầu và hành vi của khách hàng trên thị trường hàng công nghiệp a. Đặc điểm nhu cầu khách hàng Thị trường hàng công nghiệp được hiểu là“tập hợp nhu cầu của các khách hàng công nghiệp, bao gồm các tổ chức mua các mặt hàng nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức”.

[14, trang 54] Khách hàng của các doanh nghiệp công nghiệp là các tổ chức có nhu cầu mua sắm sản phẩm và dịch vụ để phục vụ cho các hoạt động và quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức. Khác với các doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng là những doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và hộ gia đình. Dựa vào cách thức sử dụng sản phẩm và dịch vụ, khách hàng trong thị trường công nghiệp được chia thành 3 nhóm cơ bản là: - Các doanh nghiệp sản xuất là các tổ chức mua sắm sản phẩm nhằm mục đích sản xuất ra những sản phẩm khác để bán hay cho thuê bao gồm nhà sản xuất thiết bị gốc. - Các tổ chức thương mại là những tổ chức mua sản phẩm để bán lại hoặc cho thuê nhằm mục đích kiếm lời.

- Các cơ quan, tổ chức nhà nước là những cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể mua những sản phẩm cần thiết để thực hiện những chức năng theo sự phân công của chính quyền. Các nhóm khách hàng này tạo nên thị trường công nghiệp và có một số đặc điểm cơ bản đều ít nhiều ảnh hưởng tới đặc thù của hoạt động xúc tiến thương mại ở loại hình hình doanh nhgiệp này. Luan van 9 - Nhu cầu thị trường có tính thứ phát: trong thị trường hàng công nghiệp, nguồn gốc nhu cầu của một loại sản phẩm công nghiệp bắt nguồn từ nhu cầu của những loại hàng hoá tiêu dùng có liên quan đến nó. Tức là lượng cầu của một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp chịu ảnh hưởng bởi lượng cầu của doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng (khách hàng của doanh nghiệp công nghiệp).

Do sản phẩm công nghiệp là đầu vào để sản xuất ra hàng hoá tiêu dùng nên cầu về hàng hoá tiêu dùng tăng thì cầu về sản phẩm công nghiệp cũng tăng và ngược lại. Có thể nói, nhu cầu thị trường hàng công nghiệp là nhu cầu thứ sinh xuất phát từ nhu cầu thị trường hàng tiêu dùng. Do đó, khi tiến hành xúc tiến thương mại, doanh nghiệp cần chú ý đến đặc điểm nhu cầu để đưa ra nội dung thông điệp và cách thức truyền thông phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Ví dụ: Nhu cầu tiêu dùng về ôtô tăng thì nhu cầu về sắt, thép, sơn, kính, săm, lốp cũng tăng theo.

- Nhu cầu thị trường có tính phối hợp: xuất hiện khi một sản phẩm được sử dụng chung với một hoặc nhiều sản phẩm khác. Ảnh hưởng của nhu cầu phối hợp là rất lớn, việc chấm dứt hay gia tăng nhu cầu cho một loại sản phẩm có thể kéo theo việc chấm dứt hay gia tăng nhu cầu của một hay nhiều loại sản phẩm khác. Với đặc điểm này, doanh nghiệp có thể kết hợp xúc tiến thương mại giữa sản phẩm này với sản phẩm khác nhằm tận dụng hết nguồn lực, giảm chi phí mà không làm giảm hiệu quả của công tác xúc thương mại. Ví dụ như để sản xuất xe máy cần có các linh kiện như khung xe, động cơ, lốp, sơn, đèn… Do chuyên môn hoá nên mỗi bộ phận thường do một công ty đảm nhiệm.

Nếu vì một lý do nào đó mà một trong số những nhà máy cung cấp linh kiện đó bị phá sản, hoả hoạn, thiếu nguyên vật liệu… thì nhà sản xuất xe máy sẽ không hoạt động được vì thiếu linh kiện. Vì vậy, nhu cầu của họ trong ngắn hạn về các linh kiện khác cũng sẽ ngừng lại và các công ty cung ứng linh kiện đều bị ảnh hưởng. - Quy mô thị trường và khối lượng mua: Trong thị trường hàng công nghiệp, quy mô thị trường là số lượng khách hàng trong thị trường đó. So với thị trường hàng tiêu dùng, quy mô khách hàng trong thị trường công nghiệp nhỏ hơn rất nhiều và có thể xác định được.

Tuy nhiên, mỗi khách hàng trên thị trường công nghiệp thường mua sản phẩm với khối lượng lớn. Ví dụ: Nhu cầu về loa điện thoại di động Luan van 10 chỉ có ở các công ty sản xuất điện thoại, tuy nhiên mỗi lô hàng mà các công ty sản xuất điện thoại cần lên tới hàng trăm nghìn, hàng triệu chiếc. - Thị trường tập trung về mặt địa lý: Nhu cầu đối với sản phẩm công nghiệp không tản mạn như hàng tiêu dùng mà thường tập trung ở một vài khu vực nhất định như các khu công nghiệp, các thành phố, khu chế xuất,… do thị trường hàng công nghiệp được cấu thành bởi các tổ chức, doanh nghiệp và thường có chung nhu cầu về sản phẩm công nghiệp với số lượng lớn. Doanh nghiệp sử dụng các kênh truyền thông dàn trải sẽ không mang lại hiệu quả, mà nên sử dụng các kênh truyền thông giao tiếp trực tiếp để tránh lãng phí và đạt hiệu quả cao hơn.

Ví dụ: Nhu cầu về các loại máy móc phục vụ cho công nghệ đóng tầu tập trung ở các cảng lớn của Việt Nam như cảng Hải Phòng… Do khách hàng là các tổ chức công nghiệp, mua sản phẩm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nên đòi hỏi việc cung cấp thông tin từ nhà cung ứng phải chính xác, cụ thể, đảm bảo tính kỹ thuật, công nghệ. Với các dịch vụ công nghiệp, cần truyền thông về các chào hàng đầy đủ và tổng thể nhất, chuyển tải được các điều kiện và năng lực cung ứng dịch vụ của người bán. Các công cụ và kỹ thuật truyền thông sản phẩm công nghiệp như catalog và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật có ưu thế hơn. Ảnh hưởng của hành vi khách hàng tổ chức với hoạt động xúc tiến thương mại Mô hình đơn giản về hành vi mua của khách hàng công nghiệp được trình bày trong hình 1.

Mô hình này cho thấy, các tác nhân marketing và tác nhân môi trường ảnh hưởng mạnh mẽ đến khách hàng và tạo ra những đáp ứng hành vi của họ. Xúc tiến thương mại cùng với các biến số của marketing – mix tác động vào trung tâm mua và tiến trình quyết định mua của khách hàng công nghiệp nhằm gây ảnh hưởng lên hành vi mua của khách hàng công nghiệp nhằm lôi kéo họ hướng sự quan tâm, hiểu biết và mua hàng về phía doanh nghiệp mình. Khi khách hàng tổ chức có nhu cầu mua, họ sẽ đáp ứng qua các hành vi chọn sản phẩm hay dịch vụ, chọn nhà cung cấp, khối lượng đặt hàng, thời gian và điều kiện giao hàng, … với những chào hàng của chính doanh nghiệp mình. Luan van 11 Nhân tố tác động Khách hàng Marketing-mix Hành Môi trường công nghiệp của DNCN vi mua - Kinh tế Trung tâm mua - Công nghệ - Sản phẩm - Chính trị - Giá - Xúc tiến Quá trình ra - Văn hóa - Phân phối thương mại quyết định mua - Cạnh tranh Hình 1.1: Mô hình hành vi mua của khách hàng công nghiệp Qúa trình ra quyết định mua của khách hàng công nghiệp được thực hiện bởi trung tâm mua hàng.

Trung tâm mua là những cá nhân trong tổ chức mua hàng có chức năng tính toán, lập kế hoạch, tổ chức triển khai và thực hiện hoạt động mua hàng. Thường là các nhóm người, có vai trò quyết định đối với toàn bộ tiến trình mua hàng. Họ tham gia vào quá trình mua hàng từ việc tìm kiếm thông tin, tìm kiếm đối tác, đến việc đàm phán, ký kết hợp đồng, nhận hàng và thiết lập mối quan hệ dài hạn với nhà cung cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Xúc Tiến Thương Mại Tại Công Ty Cổ Phần Kho Vận Vinatranco" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược xúc tiến thương mại mà công ty này áp dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu không chỉ phân tích các phương pháp hiện tại mà còn đề xuất những cải tiến nhằm tối ưu hóa hoạt động marketing, từ đó giúp công ty tăng cường sự hiện diện trên thị trường và thu hút khách hàng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các chiến lược marketing hiệu quả trong ngành logistics, cũng như cách thức áp dụng chúng vào thực tiễn. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Khoá luận tốt nghiệp giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường tại ttkd vnpt vinaphone hải phòng, nơi cung cấp những giải pháp marketing cụ thể cho một doanh nghiệp khác trong lĩnh vực viễn thông, hay Tiểu luận applying marketing mix 7ps to improve business activities of vietjet air joint stock corporation in vietnam marketplace, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng mô hình marketing mix trong ngành hàng không. Cuối cùng, tài liệu Luận văn một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động marketing dịch vụ cho dịch vụ thông tin di động vms mobifone cũng sẽ mang đến những góc nhìn thú vị về marketing trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong công việc của mình.