Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường thông tin di động tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ trong bối cảnh tốc độ phát triển công nghệ diễn ra nhanh chóng. Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn, mức độ gắn kết giảm và xu hướng chuyển đổi giữa các nhà mạng gia tăng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho Trung tâm Kinh doanh (TTKD) VNPT – Vinaphone Hải Phòng trong việc vừa phải duy trì lượng thuê bao hiện hữu, vừa phải mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khẳng định vị thế.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường và việc vận dụng các công cụ marketing nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng giai đoạn 2015–2017.
  3. Đề xuất một số giải pháp marketing khả thi nhằm mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các giải pháp marketing-mix nhằm mở rộng thị trường dịch vụ viễn thông.
  • Phạm vi không gian: TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng, tập trung khảo sát tại địa bàn thành phố Hải Phòng và đơn vị thực tập trực tiếp là Phòng bán hàng Khu vực 4 (địa chỉ: Số 4 Lạch Tray, phường Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, chi phí và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2015–2017; các giải pháp và phương án tài chính dự kiến áp dụng cho năm 2018 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống lý thuyết marketing căn bản và phương pháp phân tích kinh tế thực chứng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm thị trường theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp và quan điểm marketing hiện đại; 4 chức năng cơ bản của thị trường (chức năng thực hiện, chức năng thừa nhận, chức năng điều tiết/kích thích, chức năng thông tin).
    • Phân loại thị trường theo phạm vi lãnh thổ (địa phương, vùng, toàn quốc, quốc tế), theo quan hệ mua bán (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền) và theo mục đích sử dụng (tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng).
    • Lý thuyết phân đoạn thị trường theo 4 nhóm yếu tố: địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học và hành vi tiêu dùng.
    • Mô hình Marketing-mix 4P (Product, Price, Place, Promotion) trong lĩnh vực dịch vụ; quy trình định giá 6 bước; các chiến lược giá theo chu kỳ sống sản phẩm (giá hớt váng, giá thâm nhập, giá giới thiệu); cấu trúc kênh phân phối (trực tiếp, 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp); quy trình truyền thông marketing tích hợp (IMC) theo nguyên tắc SMART và các phương pháp lập ngân sách (phân bổ từ trên xuống, tiếp cận từ dưới lên); 4 chiến lược định vị sản phẩm (theo đối thủ cạnh tranh, qua hình ảnh khách hàng, dựa vào đặc tính sản phẩm, theo chất lượng/giá cả).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp và so sánh số liệu qua các năm để đánh giá biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô khách hàng và mạng lưới bán hàng.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu nội bộ giai đoạn 2015–2017 được cung cấp bởi Phòng Kế hoạch – Kế toán, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Điều hành nghiệp vụ thuộc TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng và tài liệu nghiệp vụ từ Phòng bán hàng Khu vực 4.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường và sử dụng Marketing nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp

Chương này khái quát các khái niệm nền tảng về thị trường và mục tiêu mở rộng thị trường trong kinh doanh hiện đại. Tác giả làm rõ vai trò của thị trường như một cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, đồng thời phân tích chi tiết 4 chức năng cốt lõi: thực hiện giá trị trao đổi, thừa nhận xã hội đối với hàng hóa, điều tiết - kích thích di chuyển nguồn lực và cung cấp thông tin cho quản lý kinh tế.

Tiếp đó, chương luận giải vai trò sống còn của hoạt động mở rộng thị trường trong việc chuyển đổi từ tái sản xuất giản đơn sang tái sản xuất mở rộng, coi đây là phương thức "tấn công để phòng thủ" nhằm bảo vệ và gia tăng thị phần trước các đối thủ cạnh tranh. Cuối cùng, tác giả phân tích chi tiết cơ chế vận hành của phối thức Marketing-mix 4P (chính sách sản phẩm theo chu kỳ sống, quy trình định giá 6 bước, tổ chức kênh phân phối từ 0 đến 3 cấp, xây dựng kế hoạch xúc tiến hỗn hợp theo mô hình SMART) và các phương thức định vị sản phẩm trên thị trường.

Chương 2: Thực trạng marketing mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng

Chương 2 giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực vận hành của đơn vị. Tiền thân từ Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (thành lập tháng 4/1995) chuyển đổi thành Tập đoàn VNPT (tháng 1/2006), VNPT Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 633/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 và tái cơ cấu theo mô hình Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông VNPT – Vinaphone từ ngày 11/8/2015, quản lý 15 trung tâm kinh doanh khu vực tại các quận, huyện.

Về nhân sự, năm 2017 đơn vị có tổng số 563 lao động với cơ cấu phân bổ: trình độ trên đại học chiếm 2,13% (12 người), đại học chiếm 37,30% (210 người), cao đẳng chiếm 26,29% (148 người), trung học chuyên nghiệp chiếm 19,18% (108 người), kỹ thuật viên chiếm 11,19% (63 người) và sơ cấp chiếm 3,91% (22 người).

Về kết quả sản xuất kinh doanh, giai đoạn 2015–2017 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu, lợi nhuận và thu nhập người lao động:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu hiệu quả Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Chỉ tiêu cơ bản Tổng doanh thu Triệu đồng 22.141,3 - -
Tổng chi phí Triệu đồng 21.989,9 - -
Lợi nhuận Triệu đồng 1.151,4 - -
Chỉ tiêu phụ thuộc Chi phí / Doanh thu % 94,84 93,92 92,69
Lợi nhuận / Chi phí % 5,44 6,47 7,88
Lợi nhuận / Doanh thu % 5,16 6,08 7,30
Tiền lương bình quân Triệu đồng/người/tháng 10,23 12,94 15,76
Tốc độ tăng trưởng Tăng trưởng doanh thu % - 66,90 15,62
Tăng trưởng chi phí % - 65,28 14,11
Tăng trưởng lợi nhuận % - 96,63 38,97
Tăng trưởng tiền lương % - 26,49 21,79

Đánh giá thực trạng nghiên cứu thị trường cho thấy số địa bàn điều tra tăng từ 35 khu vực (26 phường/xã, 9 quận/huyện) năm 2015 lên 48 khu vực (35 phường/xã, 13 quận/huyện) năm 2016 và đạt 58 khu vực (43 phường/xã, 15 quận/huyện) năm 2017. Kinh phí dành cho nghiên cứu marketing tăng tương ứng từ 1,013 tỷ đồng (2015) lên 1,162 tỷ đồng (2016) và đạt 1,248 tỷ đồng (2017).

Về cơ cấu khách hàng:

  • Khách hàng cá nhân tăng từ 924.100 thuê bao năm 2015, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân xấp xỉ 8,3%/năm.
  • Khách hàng tổ chức, doanh nghiệp tăng từ 4.569 đơn vị năm 2015 lên xấp xỉ 5.200 đơn vị vào cuối năm 2017, đạt mức tăng trưởng bình quân 7,3%/năm.

Về thị phần tại Hải Phòng năm 2017, dịch vụ di động của VNPT chiếm 21% thị phần (cạnh tranh trực tiếp với Viettel và Mobifone – nhóm 3 nhà mạng chiếm 90% thị phần cả nước), dịch vụ VoIP chiếm 68% thị phần, các mảng dịch vụ điện thoại cố định và Internet băng rộng duy trì thị phần ở mức cao.

Chính sách Marketing-mix của đơn vị được triển khai đa dạng:

  • Sản phẩm: Cung cấp dải gói cước sim trả trước phong phú (Vina690, Hey Sinh Viên, VD89/V89 Plus, Ezcom 1 năm, Ezcom tháng, Lộc Vàng, Sim Công Nhân, Sim Khuyến Nông, Sim VINA Hi, Sim Vinaphone VTVGo, Sim Giáo Viên); các gói trả sau chuyên biệt cho doanh nghiệp (Lộc+, Thịnh+, Phát+) và cá nhân (Sành, Sành+, Chất, Chất+, Sang, Sang+); dịch vụ cố định (nội hạt, liên tỉnh, quốc tế, tổng đài ảo V-PABX tiết kiệm 60% chi phí, GPhone); dịch vụ Internet FiberVNN (tốc độ từ 15 Mbps đến 150 Mbps) và gói Gia đình (GD0 đến GD8 tích hợp data chia sẻ, thoại nhóm miễn phí, ứng dụng MyTVNet và phần mềm bảo mật F-Secure SAFE 12 tháng); dịch vụ truyền hình tương tác MyTV và các dịch vụ giá trị gia tăng (I-share, SMS Banking, MCA, Call me back).
  • Hạ tầng kỹ thuật: 100% mạng lưới sử dụng công nghệ chuyển mạch điện tử, nâng cấp cáp quang diện rộng, phủ sóng 4G trên băng tần 1800 MHz, cam kết tỷ lệ giải quyết khiếu nại đạt 80%.

Chương 3: Một số giải pháp marketing mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng

Dựa trên định hướng phát triển kinh doanh của đơn vị, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp marketing tập trung vào các nhóm chính:

  • Giải pháp 1 – Hoàn thiện chất lượng các kênh phân phối và mở rộng các kênh bán hàng: Đầu tư mở rộng mạng lưới điểm bán lẻ, phòng giao dịch tại các địa bàn trọng điểm; hoàn thiện chính sách chiết khấu, chăm sóc đại lý định kỳ và theo định mức doanh thu; tính toán dự toán chi phí đầu tư và bảng dự kiến hiệu quả kinh tế.
  • Giải pháp 2 – Đẩy mạnh hoạt động truyền thông marketing: Tăng cường hiện diện thương hiệu qua các phương tiện truyền thông đa kênh; xây dựng dự toán chi phí chi tiết cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng và dự kiến mức độ tăng trưởng doanh thu/thuê bao tương ứng.
  • Các giải pháp bổ trợ: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn định kỳ nhằm nâng cao kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng cho đội ngũ nhân sự; nghiên cứu phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT) mới trên nền tảng 4G song song với việc duy trì, nâng cấp các dịch vụ GTGT truyền thống.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu chứng minh:
    • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh kinh doanh của VNPT – Vinaphone Hải Phòng giai đoạn 2015–2017: Tỷ lệ chi phí/doanh thu giảm dần từ 94,84% xuống 92,69%; tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tăng từ 5,16% lên 7,30%; thu nhập bình quân của 563 cán bộ nhân viên tăng từ 10,23 triệu lên 15,76 triệu đồng/tháng.
    • Lượng hóa độ phủ của hoạt động nghiên cứu thị trường (từ 35 lên 58 địa bàn phường/xã, quận/huyện với kinh phí đạt 1,248 tỷ đồng năm 2017).
    • Phân tích chi tiết cơ cấu tăng trưởng khách hàng cá nhân (bình quân 8,3%/năm) và khách hàng tổ chức (bình quân 7,3%/năm, đạt ~5.200 đơn vị).
    • Tổng hợp danh mục gói cước viễn thông hoàn chỉnh từ di động trả trước/trả sau, cố định V-PABX, Internet FiberVNN đến gói cước Gia đình tích hợp bảo mật F-Secure.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Thiết lập phương án mở rộng mạng lưới phân phối và chuẩn hóa chính sách chăm sóc đại lý theo doanh thu.
    • Lập kế hoạch ngân sách và phân bổ công cụ truyền thông marketing tích hợp phù hợp với thị trường Hải Phòng.
    • Xây dựng chương trình đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ chăm sóc khách hàng và chiến lược phát triển dịch vụ GTGT mới.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác marketing trong quá trình tái cấu trúc của một chi nhánh viễn thông cấp tỉnh/thành phố, cung cấp các luận cứ thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi không gian địa bàn thành phố Hải Phòng và chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017. Các giải pháp chương 3 chủ yếu tiếp cận theo góc độ quản trị marketing truyền thống, chưa tích hợp sâu các công cụ số hóa tự động hay phân tích dữ liệu lớn (Big Data).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng viễn thông trong kỷ nguyên số hóa dịch vụ; khảo sát sâu về mức độ hài lòng của khách hàng đối với mạng 4G/5G; xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của từng công cụ xúc tiến đến quyết định duy trì thuê bao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Bưu chính Viễn thông khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về hoạch định chiến lược marketing-mix hoặc mở rộng thị trường ngành dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý thị trường, chuyên viên kinh doanh tại các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin tham khảo phương pháp phân đoạn thị trường, đóng gói sản phẩm tích hợp (Gói Gia đình, cáp quang FiberVNN, MyTV) và thiết kế chính sách đại lý bán lẻ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng biểu chi tiết về cơ cấu gói cước viễn thông, cơ cấu nhân sự và báo cáo tài chính - kinh doanh thực tế của VNPT Hải Phòng giai đoạn 2015–2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị phần dịch vụ viễn thông di động của VNPT tại Hải Phòng năm 2017 đạt bao nhiêu phần trăm?
Năm 2017, VNPT – Vinaphone chiếm 21% thị phần dịch vụ di động tại Hải Phòng, trong khi dịch vụ VoIP chiếm 68% thị phần; nhóm 3 nhà mạng lớn (Viettel, Mobifone, Vinaphone) chiếm tới 90% thị trường di động Việt Nam.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu trình độ chuyên môn của VNPT Hải Phòng năm 2017 như thế nào?
Năm 2017, đơn vị có 563 lao động. Trong đó, trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 37,30% (210 người), cao đẳng chiếm 26,29% (148 người), trung học chuyên nghiệp chiếm 19,18% (108 người), kỹ thuật viên chiếm 11,19% (63 người), trình độ trên đại học chiếm 2,13% (12 người) và lao động sơ cấp chiếm 3,91% (22 người).

3. Tốc độ tăng trưởng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp của đơn vị giai đoạn 2015–2017 ra sao?
Thuê bao khách hàng cá nhân (bắt đầu từ 924.100 thuê bao năm 2015) đạt tốc độ tăng trưởng bình quân xấp xỉ 8,3%/năm; khách hàng tổ chức, doanh nghiệp (từ 4.569 đơn vị năm 2015 lên xấp xỉ 5.200 đơn vị cuối năm 2017) tăng trưởng bình quân xấp xỉ 7,3%/năm.

4. Gói cước Gia đình của VNPT tích hợp những tiện ích dịch vụ cụ thể nào?
Gói Gia đình (từ GD0 đến GD8) tích hợp đường truyền FiberVNN tốc độ từ 20 Mbps đến 46 Mbps, chia sẻ dung lượng data di động 4,5–25 GB cho 6–25 thành viên, miễn phí cước gọi nội nhóm, miễn phí xem 60 kênh truyền hình MyTVNet kèm 3 tháng gói phim truyện, và tặng tài khoản bảo mật F-Secure SAFE trong 12 tháng.

5. Hoạt động nghiên cứu thị trường của VNPT Hải Phòng được đầu tư ngân sách và phạm vi ra sao trong giai đoạn 2015–2017?
Phạm vi nghiên cứu mở rộng từ 35 khu vực (26 phường/xã, 9 quận/huyện) năm 2015 lên 58 khu vực (43 phường/xã, 15 quận/huyện) năm 2017; tổng kinh phí nghiên cứu marketing tăng từ 1,013 tỷ đồng (2015) lên 1,248 tỷ đồng (2017).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hương đã giải quyết đầy đủ nhiệm vụ nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và thực tiễn hoạt động marketing mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng giai đoạn 2015–2017. Thông qua các số liệu kinh doanh và phân tích chính sách 4P, công trình phản ánh rõ nét hiệu quả vận hành cũng như các điểm nghẽn cạnh tranh của đơn vị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Hệ thống giải pháp đề xuất về kênh phân phối, truyền thông và phát triển dịch vụ GTGT mang tính ứng dụng cụ thể, đóng góp cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị marketing tại doanh nghiệp viễn thông.