Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với thương mại quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Hoạt động Marketing trở thành một hệ thống chức năng giữ vị trí trọng yếu, hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng với biến động của môi trường kinh doanh, nắm bắt thời cơ, nhận diện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế.
Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng (tên viết tắt: HPCA) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, in ấn và xây lắp kỹ thuật. Dù đã tạo dựng được uy tín nhất định trên thị trường, công tác Marketing tại công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế thực tiễn:
- Danh mục sản phẩm ít có sự thay đổi, thiếu tính khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh.
- Trang thiết bị và máy móc sử dụng công nghệ cũ, làm giảm độ sắc nét và chất lượng thành phẩm so với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Đặc thù sản phẩm và dịch vụ có giá trị đơn hàng lớn, chủ yếu phục vụ đối tượng khách hàng tổ chức (B2B), quy trình giao dịch bắt buộc phải ký kết hợp đồng và đặt cọc, dẫn đến phương thức bán hàng phụ thuộc hoàn toàn vào tiếp xúc trực tiếp.
- Hoạt động xúc tiến thương mại, chiêu thị và quan hệ công chúng (PR) chưa được đầu tư bài bản, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực quảng bá thương hiệu và khai thác khách hàng tiềm năng.
- Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới với tiềm lực tài chính mạnh gây sức ép lớn lên thị phần của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thành Công đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác Marketing tại công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá về các hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng.
- Đề xuất các giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân bổ tương ứng qua 3 chương:
- Làm rõ cơ sở lý luận chung về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ.
- Giới thiệu tổng quan về tổ chức, bộ máy và phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại doanh nghiệp nghiên cứu.
- Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác Marketing dựa trên cơ sở lý luận và dữ liệu phân tích thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng (Số 2/69 Nguyễn Công Hòa, Phường Lam Sơn, Quận Lê Chân, Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị Marketing kinh điển và chuyên ngành dịch vụ:
- Các khái niệm Marketing tổng quát từ Philip Kotler (2007, 2013), Viện Marketing Công chứng Anh Quốc (CIM), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA).
- Ba mục tiêu Marketing cốt lõi (Thỏa mãn khách hàng, Chiến thắng trong cạnh tranh, Lợi nhuận lâu dài) và 8 chức năng Marketing cơ bản theo trích dẫn từ Quách Thị Bửu Châu và cộng sự (2010), William J., Berkowwitz, Kerin, Hartley, Rudelius (1997).
- Lý thuyết phân đoạn thị trường (theo 4 nhóm tiêu thức: địa lý, nhân khẩu học/dân số, tâm lý tiêu dùng, hành vi mua sắm), đánh giá - lựa chọn thị trường mục tiêu và các chiến lược định vị sản phẩm.
- Phối thức Marketing hỗn hợp (Marketing-mix) mở rộng cho lĩnh vực dịch vụ:
- Sản phẩm (Product): Cấu trúc 3 cấp độ sản phẩm theo Philip Kotler (sản phẩm theo ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm hoàn chỉnh), chu kỳ sống của sản phẩm (giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái), quyết định danh mục và bao bì sản phẩm.
- Giá (Price): Phương pháp định giá theo chi phí với công thức tính $G = Z + m$ ($G$: giá bán, $Z$: chi phí một đơn vị sản phẩm, $m$: mức lời dự kiến); định giá theo cảm nhận người mua; định giá theo cạnh tranh (mức cạnh tranh hiện hành và đấu thầu kín); các chiến lược giá sản phẩm mới (giá hớt kem, giá thâm nhập thị trường).
- Phân phối (Place): Mô hình tổ chức kênh phân phối (kênh truyền thống, hệ thống Marketing dọc - VMS, hệ thống Marketing ngang); các phương thức phân phối (độc quyền, chọn lọc, rộng rãi).
- Chiêu thị (Promotion): 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp gồm quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), khuyến mãi, bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp.
- Quy trình dịch vụ (Process): Quá trình hướng đến thành viên cá nhân, quá trình hướng đến hàng hóa, quá trình khích lệ tinh thần.
- Con người (People): 4 nhóm nhân sự trong cung ứng dịch vụ (nhóm liên lạc, nhóm hoạt động biên, nhóm tác động, nhóm độc lập).
- Bằng chứng vật chất (Physical Evidence): Môi trường kiến trúc, nội thất, đồng phục và các yếu tố hữu hình hỗ trợ định vị.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing: Nhóm nhân tố bên ngoài (nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đối tác vận tải, chính sách nhà nước) và nhóm nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, trình độ quản lý, chế độ tiền lương thưởng, năng lực công nghệ và thiết bị).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu từ sách giáo trình, bài giảng chuyên ngành, bài báo khoa học và các báo cáo nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các tài liệu lý thuyết và báo cáo tài chính nội bộ.
- Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận và chi phí qua các năm 2019, 2020, 2021.
- Phương pháp quan sát thực tế: Khảo sát quy trình sản xuất, công tác bán hàng và thực trạng trang thiết bị tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, sơ đồ cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ do Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về Marketing trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất của Marketing thông qua các định nghĩa của CIM, AMA và Philip Kotler. Phân tích 3 mục tiêu chiến lược gồm thỏa mãn khách hàng, duy trì lợi thế cạnh tranh và tạo lập lợi nhuận bền vững. Trình bày chi tiết 8 chức năng Marketing: nghiên cứu môi trường, mở rộng phạm vi, phân tích người tiêu dùng, hoạch định sản phẩm, hoạch định phân phối, hoạch định chiêu thị, hoạch định giá, kiểm soát và đánh giá hoạt động Marketing.
- Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị: Phân loại các tiêu thức phân khúc thị trường (địa lý, dân số, tâm lý, hành vi). Nêu rõ các tiêu chuẩn đánh giá phân khúc dựa trên quy mô, mức tăng trưởng, mức độ hấp dẫn và năng lực đáp ứng của nguồn lực doanh nghiệp. Trình bày các chiến lược định vị dựa trên thuộc tính, lợi ích, công dụng và so sánh đối thủ.
- Phối thức Marketing-mix:
- Chính sách sản phẩm: Phân tích 3 cấp độ cấu thành sản phẩm; diễn biến 4 giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm (giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái) và các quyết định Marketing tương ứng về cải tiến kỹ thuật, điều chỉnh quy mô sản xuất và ngân sách chiêu thị; quyết định về bề rộng, bề sâu danh mục sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng.
- Chính sách giá: Trình bày công thức định giá cộng chi phí $G = Z + m$; phân tích định giá dựa trên giá trị cảm nhận của khách hàng và định giá theo đối thủ cạnh tranh (định giá hiện hành, đấu thầu kín); phân tích điều kiện áp dụng chiến lược giá hớt kem và giá thâm nhập.
- Chính sách phân phối: Mô tả cơ chế vận hành của kênh truyền thống, hệ thống kênh dọc (VMS) và hệ thống kênh ngang; làm rõ 3 hình thức bao phủ thị trường gồm phân phối độc quyền, chọn lọc và rộng rãi.
- Chính sách chiêu thị: Phân tích 5 công cụ xúc tiến gồm quảng cáo (qua báo chí, truyền hình, internet, biển bảng ngoài trời), quan hệ công chúng (ấn phẩm, sự kiện, tài trợ), khuyến mãi (chiết khấu, quà tặng, hội chợ), bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp (catalogue, thư trực tiếp, điện thoại).
- Marketing dịch vụ (3P bổ sung): Khái quát vai trò của quy trình giao nhận dịch vụ (3 dạng quy trình), cơ cấu 4 nhóm nhân lực trong cung ứng dịch vụ và chức năng của môi trường vật chất trong việc giảm tính vô hình của dịch vụ.
- Các nhân tố tác động: Phân tích ảnh hưởng của môi trường bên ngoài (nhu cầu, tiến bộ kỹ thuật công nghệ, đối tác vận tải, chính sách pháp luật) và các yếu tố nội tại (chất lượng lao động, trình độ quản lý, chính sách đãi ngộ, năng lực thiết bị).
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng
Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về doanh nghiệp và thực trạng triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Thông tin pháp lý và ngành nghề: Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng (HPCA) thành lập ngày 12/05/2017; Giấy phép kinh doanh số 0201785774 (Mã số thuế: 020185774); Giám đốc đại diện pháp luật là ông Đặng Bá Dũng; Vốn điều lệ đăng ký là 1.000 đồng; Trụ sở tại Số 2/69 Nguyễn Công Hoà, Phường Lam Sơn, Quận Lê Chân, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh đa dạng gồm: quảng cáo, gia công cơ khí, xây dựng công trình các loại, phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống kỹ thuật, bán buôn vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ/đường thủy, in ấn và nghiên cứu thị trường.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng điều hành sản xuất, Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức hành chính, Phòng tài chính kế toán. Văn bản mô tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền pháp lý của từng bộ phận trong việc điều hành, quản trị nhân sự, tổ chức thi công và quản lý dòng tiền.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (tr.đ) |
Năm 2020 (tr.đ) |
Năm 2021 (tr.đ) |
Chênh lệch 2020/2019 (+/- tr.đ) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (+/- tr.đ) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
21.006 |
19.003 |
31.820 |
-2.003 |
-9,54% |
+12.817 |
+67,45% |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng |
21.006 |
19.003 |
31.820 |
-2.003 |
-9,54% |
+12.817 |
+67,45% |
| 3. Giá vốn hàng bán |
18.795 |
17.002 |
29.162 |
-1.793 |
-9,54% |
+12.160 |
+71,52% |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng |
2.211 |
2.001 |
2.658 |
-210 |
-9,50% |
+657 |
+32,83% |
| 5. Chi phí tài chính |
30 |
28 |
62 |
-2 |
-6,67% |
+34 |
+121,43% |
| 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.871 |
1.820 |
2.108 |
-51 |
-2,82% |
+288 |
+15,82% |
| 7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
310 |
153 |
488 |
-157 |
-50,65% |
+335 |
+218,95% |
| 8. Thu nhập khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0% |
0 |
0% |
| 9. Chi phí khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0% |
0 |
0% |
| 10. Lợi nhuận khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0% |
0 |
0% |
| 11. Tổng lợi nhuận trước thuế |
310 |
153 |
488 |
-157 |
-50,65% |
+335 |
+218,95% |
| 12. Lợi nhuận sau thuế |
248 |
122,4 |
390,4 |
-125,6 |
-50,65% |
+268 |
+218,95% |
- Phân tích số liệu kinh doanh:
- Giai đoạn 2019 - 2020: Doanh thu thuần sụt giảm từ 21.006 triệu đồng xuống 19.003 triệu đồng (giảm 2.003 triệu đồng, tương ứng giảm 9,54%). Lợi nhuận gộp giảm 210 triệu đồng (-9,50%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh từ 310 triệu đồng xuống còn 153 triệu đồng (giảm 157 triệu đồng, tương đương giảm 50,65%).
- Giai đoạn 2020 - 2021: Hoạt động kinh doanh phục hồi và tăng trưởng mạnh. Doanh thu thuần đạt 31.820 triệu đồng, tăng 12.817 triệu đồng (+67,45% so với năm 2020). Lợi nhuận gộp tăng lên 2.658 triệu đồng (+32,83%). Lợi nhuận trước thuế đạt 488 triệu đồng (tăng 335 triệu đồng, tương ứng mức tăng 218,95%).
- Đánh giá thực trạng công tác Marketing:
- Sản phẩm: Danh mục sản phẩm biển bảng, in ấn và xây lắp kỹ thuật chưa có cải tiến rõ nét, công nghệ in ấn gia công còn lạc hậu, chưa tạo được sự khác biệt về độ tinh xảo.
- Giá cả: Phụ thuộc chủ yếu vào dự toán chi phí đơn hàng và thương lượng trực tiếp trong hợp đồng kinh tế.
- Phân phối: Kênh bán hàng trực tiếp đóng vai trò chủ chốt, thiếu vắng các kênh tiếp cận số hoặc mạng lưới đại lý hỗ trợ.
- Chiêu thị: Doanh nghiệp gần như chưa phân bổ ngân sách riêng cho quan hệ công chúng, xúc tiến bán hàng hay quảng cáo trực tuyến.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng
Dựa trên cơ sở lý luận của Chương 1 và kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả xác định phương hướng hoàn thiện công tác Marketing của công ty tập trung vào các định hướng:
- Cải tiến quy trình sản xuất và nâng cấp công nghệ trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng, độ sắc nét của sản phẩm quảng cáo, tăng sức cạnh tranh với các đối thủ có vốn nước ngoài.
- Hoàn thiện chính sách giá linh hoạt, xây dựng biểu giá dịch vụ rõ ràng kết hợp các chính sách chiết khấu thanh toán cho các đơn hàng B2B giá trị lớn.
- Đa dạng hóa hình thức tiếp cận khách hàng, kết hợp giữa bán hàng trực tiếp truyền thống với các kênh truyền thông số.
- Tăng cường đầu tư cho các hoạt động chiêu thị, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, thiết lập ấn phẩm catalogue chuyên nghiệp và tham gia các sự kiện, hội chợ ngành để tiếp cận khách hàng doanh nghiệp mới.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy phụ trách Marketing chuyên trách, nâng cao kỹ năng tư vấn của đội ngũ kinh doanh và hoàn thiện chính sách đãi ngộ, khen thưởng nhằm tạo động lực làm việc.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ các lý thuyết cơ bản về Marketing-mix (4P và 7P dịch vụ), quy trình phân đoạn - định vị, các mô hình kênh phân phối và công cụ xúc tiến hỗn hợp theo các tài liệu học thuật chính thống.
- Minh bạch hóa thực trạng doanh nghiệp: Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức, chức năng từng phòng ban và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng qua chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2019 – 2021).
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: Xác định chính xác các điểm hạn chế cốt lõi trong hoạt động Marketing tại doanh nghiệp nghiên cứu, bao gồm: sự lạc hậu của máy móc thiết bị, tính thụ động trong phương thức bán hàng trực tiếp B2B, sự thiếu vắng của hoạt động quan hệ công chúng và ngân sách xúc tiến thương mại.
- Định hướng giải pháp: Khóa luận gắn kết các giải pháp đề xuất với việc khắc phục trực tiếp những điểm yếu về công nghệ sản phẩm, chính sách giá dự toán, công cụ chiêu thị và tổ chức nhân sự Marketing tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng) trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.
- Nguồn dữ liệu sử dụng chủ yếu là tài liệu thứ cấp, số liệu kế toán và quan sát nội bộ; chưa thực hiện khảo sát định lượng quy mô lớn trên tệp khách hàng ngoài doanh nghiệp để đo lường mức độ hài lòng hay độ nhận biết thương hiệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng điều tra, khảo sát định lượng nhu cầu và hành vi của các khách hàng doanh nghiệp (B2B) đối với sản phẩm quảng cáo và xây lắp trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
- Đo lường chi tiết hiệu quả tài chính và mức độ đóng góp doanh thu sau khi doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ in ấn, máy móc gia công cơ khí và triển khai các kênh Marketing trực tuyến.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh; các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về giải pháp Marketing trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Nội dung có giá trị tham khảo:
- Khung lý thuyết tổng hợp về phối thức Marketing dịch vụ và các mô hình tổ chức kênh phân phối.
- Bộ số liệu tài chính chi tiết và phương pháp phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thực tế trong giai đoạn 2019 – 2021.
- Tài liệu tham khảo về mô tả chức năng, nhiệm vụ phòng ban và cơ cấu tổ chức quản lý của một công ty cổ phần hoạt động kết hợp đa ngành (quảng cáo, xây lắp, gia công cơ khí).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu là bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng (địa chỉ: Số 2/69 Nguyễn Công Hòa, Phường Lam Sơn, Quận Lê Chân, Hải Phòng), sử dụng dữ liệu sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.
2. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng biến động như thế nào qua các năm 2019, 2020 và 2021?
Năm 2019, doanh thu thuần đạt 21.006 triệu đồng, lợi nhuận thuần đạt 310 triệu đồng. Sang năm 2020, do ảnh hưởng khó khăn, doanh thu giảm xuống 19.003 triệu đồng (-9,54%) và lợi nhuận thuần giảm xuống 153 triệu đồng (-50,65%). Đến năm 2021, hoạt động phục hồi mạnh mẽ với doanh thu thuần đạt 31.820 triệu đồng (+67,45% so với 2020) và lợi nhuận trước thuế đạt 488 triệu đồng (+218,95% so với 2020).
3. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế chủ yếu nào trong công tác Marketing của công ty?
Tác giả chỉ ra 4 hạn chế chính: danh mục sản phẩm ít đổi mới; công nghệ và máy móc trang thiết bị lạc hậu ảnh hưởng đến độ sắc nét của sản phẩm; phương thức bán hàng phụ thuộc hoàn toàn vào tiếp xúc trực tiếp do đặc thù đơn hàng B2B giá trị lớn; hoạt động xúc tiến hỗn hợp và quan hệ công chúng (PR) gần như chưa được đầu tư.
4. Công thức định giá dựa vào chi phí được tác giả trình bày trong phần cơ sở lý luận là gì?
Tác giả trình bày công thức định giá cộng chi phí: $G = Z + m$, trong đó $G$ là mức giá bán dự kiến, $Z$ là chi phí cho một đơn vị sản phẩm và $m$ là mức lợi nhuận dự kiến của doanh nghiệp.
5. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng gồm những bộ phận nào?
Bộ máy công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng điều hành sản xuất, Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức hành chính, Phòng tài chính kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thành Công đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing-mix, phân đoạn thị trường và các đặc thù của Marketing dịch vụ. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Xây lắp Hải Phòng, đề tài đã phản ánh rõ thực trạng kinh doanh, cấu trúc tổ chức và chỉ ra các rào cản trong hoạt động xúc tiến, kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp. Các định hướng giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh B2B, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Quản trị Marketing và các doanh nghiệp cùng lĩnh vực.