phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về marketing mix Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tƣ và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn 2014-2015. Chƣơng 4: Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tƣ và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong bối cảnh thị trƣờng ngày càng cạnh tranh gay gắt, sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp tốt chƣa phải làm yếu tố duy nhất giúp doanh nghiệp thành công. Sản phẩm, dịch vụ dù tốt đến mấy nhƣng không đƣợc khách hàng biết đến hoặc biết đến chậm hơn so với sản phẩm của đối thủ khác thì trên thị trƣờng sản phẩm dịch vụ đó là một sản phẩm, dịch vụ thất bại của doanh nghiệp. Đã có nhiều nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế chỉ ra rằng một doanh nghiệp có chiến lƣợc marketing tốt thì dù sản phẩm hay những yếu tố khác của doanh nghiệp có thể thua kém đối thủ thì doanh nghiệp vẫn đạt đƣợc những thành công trong công việc kinh doanh của mình.
Dƣới góc nhìn khác nhau các nhà nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố marketing mix ảnh hƣởng đến từng lĩnh vực khác nhau là không giống nhau. Một số nghiên cứu ở ngoài nước Năm 2008, Jonathan Ivy của Birmingham City University, Birmingham, UK đã nghiên cứu đề tài “A new higher education marketing mix: the 7Ps for MBA marketing”. Nghiên cứu này nhằm xây dựng hệ thống marketing mix mới trong lĩnh vực đào tạo sau đại học. Tác giả tiến hành nghiên cứu thông qua việc thu thập, phân tích ý kiến và quan điểm của các sinh viên học sinh ở các trƣờng đại học đƣợc trợ giá ở Nam Phi.
Qua các yếu tố phân tích dữ liệu cho thấy bảy yếu tố cơ bản khá khác so với các hoạt động marketing của các trƣờng kinh tế góp phần thu hút học viên. Một số các yếu tố giống của marketing mix truyền thống: con ngƣời (People), xúc tiến thƣơng mại (Promotion), và giá cả (Price). Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu cho thấy rằng bốn nguyên tố mới ảnh hƣởng đến việc thu hút học viên: chƣơng trình đào tạo (Process), nổi bật (Prominence), bản cáo bạch (Prospectus) và phí bảo hiểm (Premiums). Trong lĩnh vực thu hút sinh viên trong lĩnh vực đào tạo có những yếu tố P mới với những P trong mô hình marketing 7P thông thƣờng.
Hạn chế của luận văn chỉ nghiên cứu thông qua mẫu đặc trƣng của một nhóm học sinh, sinh viên ở Nam Phi. 4 z Sarah Quinton của The Business School, Oxford Brookes University, Oxford, UK, 2010 đã đƣa ra luận văn nghiên cứu về “Relationships in online communities: the potential for marketers”. Luận văn này nghiên cứu sự tác động của các mối quan hệ trong cộng đồng trực tuyến và cơ hội tiềm năng cho các nhà tiếp thị. Tác giả nghiên cứu mối liên hệ giữa các thảo luận, áp phích trên các trang cộng đồng mạng, diễn đàn với mặt hàng rƣợu vang ở một số nƣớc bị các nhà tiếp thị bỏ qua.
Qua đó khám phá ra tiềm năng sử dụng các loại rƣợu tại các nƣớc trên các cộng đồng mạng. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, các cá nhân trong các diễn đàn phát triển mối quan hệ với nhau, các thƣơng hiệu với cá nhân yêu thích, mối quan hệ này đƣợc khẳng định dựa trên sự tin tƣởng giữa các thành viên, chia sẻ lợi ích, kinh nghiệm những mối quan hệ về những thƣơng hiệu mà họ quan tâm. Những mối quan hệ này có phát triển rất mạnh mẽ và thậm chí phát triển thành các hoạt động gặp gỡ nhau và thúc đẩy nhau sử dụng sản phẩm của thƣơng hiệu đó. Nghiên cứu của tác giả cho thấy với mặt hàng có tính đặc trƣng cá nhân nhƣ rƣợu thì việc tận dụng các thông tin, mối liên hệ trên các cộng đồng mạng là thông tin quý với việc tiêu thụ sản phẩm.
Aine Dunne thuộc Faculty of Business, Dublin Institute of Technology, Dublin, Ireland đã nghiên cứu đề tài “Young people’s use of online social networking site – a uses and gratifications perpective”, 2010. Trong bài nghiên cứu này tác giả nghiên cứu việc sử dụng các trang mạng xã hội của giới trẻ. Mục đích nghiên cứu của bài viết này nhằm tìm hiểu thói quen vì sao giới trẻ tham gia các trang web mạng xã hội với trang tham chiếu cụ thể là mạng xã hội Bebo. Nghiên cứu đƣợc tiến hành ở Ireland với đối tƣợng là thanh thiếu niên trong độ tuổi 12-14 tuổi.
Kết quả nghiên cứu cho thấy những ngƣời đang tham gia tích cực sử dụng Bebo vì mục đích cá nhân và theo xu hƣớng nhất định trong xã hội, họ thể hiện một bản sắc riêng và tính cách riêng trong một bối cảnh xã hội cụ thể. Hơn nữa, bản thân đối tƣợng nghiên cứu về môi trƣờng trực tuyến đƣợc xem là đặc biệt tạo điều kiện cho những ngƣời trẻ tuổi trong việc đàm phán thực tiễn và những khó khăn có thể phát sinh bên ngoài, về rèn luyện bản thân, quản lý các mối quan hệ. Bài viết đã đƣa ra đƣợc lời nhận xét về giới hạn nhận thức chỉ phục vụ để cấp sanh sách các lí do tại sao ngƣời 5 z trẻ tham dự vào các phƣơng tiện truyền thông. Bài viết khẳng định sự phù hợp giữa bản sắc cá nhân với bản sắc, xu hƣớng xã hội.
Tác giả kết luận rằng các trang mạng xã hội nhƣ Bebo tạo điều kiện cho những ngƣời tham gia trong nghiên cứu này thực hiện các mục tiêu cá nhân nhằm hƣớng theo bản sắc, xu hƣớng chung của xã hội. Do đó, có một sự phân biệt nhƣng không thể tách rời giữa cá nhân tham gia mạng xã hội trực tuyến và các cá nhân không tham gia mạng xã hội trực tuyến. Husuan-Fu Ho ngƣời Đài Loan thuộc National Chiayi University, Chiayi Đài Loan năm 2008 đã đƣa ra nghiên cứu về “ Marketing mix formulation for higher education: An integrated analysis employing analytic hierarchy process, cluster analysis and correspondence analysis”. Mục đích của bài nghiên cứu này là để kiểm chứng xem một viện đại học tại Đại học Quốc Gia Chiayi (NCYU), bằng cách sử dụng mô hình tích hợp hệ thống phân cấp quá trình phân tích, phân tích cum và thƣ phân tích, có thể phát triển các chiến lƣợc tiếp thị hiệu quả.
Thông qua phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng nhằm phát triển một hỗn hợp tiếp thị cho một trƣờng đại học thuộc NCYU tại Đài Loan. Một cuộc khảo sát sử dụng lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng đã đƣợc tiến hành, với 14 trƣờng đại học từ bốn khu vực khác nhau tại Đài Loan đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên để nghiên cứu. Hai câu hỏi nghiên cứu đã đƣợc đề ra: Câu hỏi năm mức độ của Likert về hình ảnh học và phân tích quá trình hệ thống cấp bậc liên quan đến yếu tố lựa chọn trƣờng đại học có quy mô 640 sinh viên đại học. Trong tổng số 602 câu hỏi (94%) câu hỏi có đáp án hình ảnh và 570 (89%) lựa chọn các đáp án đƣa ra là các yếu tố.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng năm yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn trƣờng học của sinh viên là: việc làm, chƣơng trình giảng dạy, danh tiếng, giảng viên và môi trƣờng nghiên cứu. Các kết quả phân tích nhóm xác định năm nhóm học sinh cho phân khúc thị trƣờng này và họ là những nhóm đặc biệt, nhóm thông thƣờng, nhóm khó tính, nhóm thực dụng, nhóm cứng nhắc. Cuối cùng, kết quả phân tích tƣơng ứng cho rằng sinh viên của nhóm thực dụng có nhiều khả năng bị thu hút bởi NCYU, và cũng có sinh viên nhận thức NCYU với yếu tố học phí thấp, ít đối tƣợng tuyển sinh, các yêu cầu tốt nghiệp dễ dàng hơn. Hạn chế, AHP là phƣơng pháp phân tích tốt hơn so với các phƣơng pháp 6 z phân tích trƣớc đó.
Từ đó đƣa ra kết luận, NCYU nên thiết lập chƣơng trình giảng dạy mới có liên quan đến quốc tế, phát triển chƣơng trình giảng dạy về tài chính và kinh tế học giáo dục, và các nhóm nghiên cứu hình thức để nâng cao cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp. Nét độc đáo của nghiên cứu này đó là ngƣời đầu tiên tích hợp AHP, phân tích cụm và phân tích tƣơng ứng trong việc tìm ra giải phapr marketing mix cho các tổ chức giáo dục quy mô lớn. Một số nghiên cứu ở trong nước Đƣờng Thị Liên Hà và V Quang Trí với bài viết “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến niềm tin của ngƣời tiêu dùng Việt đối với việc mua sắm trên Internet” , trên tạp chí Khoa học Kinh tế Trƣờng ĐH Đà Nẵng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá các nhân tố gây ảnh hƣởng trực tiếp đến niềm tin mua hàng trực tuyến của ngƣời tiêu dùng Việt Nam, một biến số tâm lý rất quan trọng trong lĩnh vực hành vi ngƣời tiêu dùng.
Kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi với 357 đáp viên cho thấy niềm tin trực tuyến của ngƣời tiêu dùng Việt Nam bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi Nhóm tham khảo, Chất lƣợng dịch vụ cảm nhận và Danh tiếng tổ chức và bị ảnh hƣởng gián tiếp bởi Qui mô của tổ chức.Trên cơ sở này, một số đề xuất đã đƣợc đƣa ra nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng niềm tin của ngƣời tiêu dùng Việt đối với hình thức mua hàng trực tuyến. Qua nghiên cứu này có thể vận dụng việc quảng bá, tiếp thị sản phẩm bán hàng qua mạng thông qua các Nhóm tham khảo, chú trọng thu hút những đánh giá tốt về sản phẩm, dịch vụ, và xây dựng hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp. Trịnh Thu Trang năm 2014 nghiên cứu đề tài “Phát triển kinh doanh trực tuyến của công ty Cổ Phần Baza Việt Nam” trong luận văn thạc sỹ Quản trị thƣơng mại của trƣờng Đại học kinh tế quốc dân. Luận văn đã nêu lên đƣợc một số mô hình hoạt động, quy mô, cơ cấu của các doanh nghiệp lớn và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh trực tuyến nói chung và công ty Cổ phần Baza Việt Nam nói riêng, phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của Baza trong bối cảnh chung, những thuận lợi, khó khăn, những thành tựu đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế.
Từ đó luận văn đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh trực tuyến của Công ty đến năm 2020. 7 z Trịnh Hải Ninh vào năm 2011 đã nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả Marketing online của Teevn.com thông qua công cụ SEO” trong luận văn thạc sỹ Thƣơng mại điện tử của trƣờng Đại học Thƣơng mại.