Đồ án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí Nhà máy Đóng tàu Z189 Hải Phòng

Tài liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy Z189. Chi tiết tính toán phụ tải, lựa chọn máy biến áp và khí cụ bảo vệ an toàn.

Tác giả

Nguyễn Phúc Thắng

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế cung cấp điện phân xưởng cơ khí Nhà máy Z189

Phân xưởng cơ khí thuộc Nhà máy Đóng tàu Z189 giữ vai trò trọng yếu trong quy trình đóng mới và sửa chữa tàu thủy. Môi trường công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn năng lượng ổn định. Thiết kế cung cấp điện đóng vai trò huyết mạch. Hệ thống cần đáp ứng nhu cầu vận hành liên tục của hàng chục máy công cụ. Các thiết bị tiêu biểu gồm máy phay, máy tiện, máy ép và máy hàn công suất lớn. Mạng lưới điện phải thỏa mãn nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn điện công nghiệp. Độ tin cậy cấp điện quyết định trực tiếp đến tiến độ chế tạo vỏ tàu và kết cấu cơ khí. Sự cố mất điện đột ngột có thể gây hư hỏng phôi gia công hoặc làm gián đoạn dây chuyền. Ngoài ra, giải pháp thiết kế phải tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành hàng năm. Các kỹ sư tính toán cân đối giữa tính khả thi kinh tế và yêu cầu kỹ thuật. Công trình thiết kế chuẩn xác sẽ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hiện đại hóa sản xuất tại nhà máy.

1.1. Đặc điểm phụ tải điện phân xưởng cơ khí

Phân xưởng cơ khí Nhà máy Z189 tập trung nhiều thiết bị công nghiệp với công suất phân bố không đồng đều. Đa phần máy móc sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha điện áp 380V. Phụ tải cơ khí mang tính chất biến đổi liên tục theo quy trình gia công. Khi động cơ khởi động, dòng điện mở máy tăng vọt từ năm đến bảy lần dòng danh định. Tình trạng này dễ gây sụt áp trên thanh cái phân phối. Đồng thời, chế độ làm việc của các nhóm máy là chế độ dài hạn hoặc ngắn hạn lặp lại. Việc nắm vững quy luật tiêu thụ điện năng giúp kỹ sư lựa chọn phương pháp tính toán phụ tải sát thực tế.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật trong thiết kế hệ thống điện

Hệ thống điện nhà xưởng phải đáp ứng bốn mục tiêu cốt lõi: an toàn, liên tục, chất lượng điện năng và hiệu quả kinh tế. An toàn cho công nhân vận hành luôn đặt lên hàng đầu. Các tiêu chuẩn cách điện, tiếp địa và chống sét cần thực thi nghiêm túc. Nguồn điện phải duy trì liên tục để không làm đình trệ công đoạn hàn cắt vỏ tàu. Chất lượng điện áp bảo đảm nằm trong ngưỡng sai lệch cho phép nhằm bảo vệ động cơ khỏi cháy hỏng. Cuối cùng, chi phí đầu tư thiết bị đóng cắt và cáp dẫn cần tương xứng với quy mô sản xuất. Mục tiêu này bảo đảm tính kinh tế lâu dài cho nhà máy.

II. Phân tích phụ tải khi thiết kế cung cấp điện phân xưởng cơ khí

Xác định chính xác phụ tải tính toán là khâu cốt lõi trong quy hoạch điện công nghiệp. Nếu chọn công suất nguồn quá nhỏ, trạm biến áp và dây dẫn sẽ rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng. Hậu quả dẫn đến phát nóng thiết bị, suy giảm tuổi thọ cách điện và nguy cơ hỏa hoạn. Ngược lại, việc chọn công suất dự phòng quá dư thừa sẽ làm tăng vốn đầu tư ban đầu không cần thiết. Hiện tượng máy biến áp non tải cũng làm tăng tổn thất điện năng vô công và suy giảm hệ số công suất của toàn phân xưởng. Tại Nhà máy Z189, các nhóm máy công cụ như máy tiện ren, máy mài tròn, máy uốn và máy nén khí hoạt động đan xen với các đặc tính phụ tải rất phức tạp. Hệ số sử dụng và hệ số đồng thời của từng nhóm thiết bị thay đổi mạnh theo ca làm việc. Ngoài ra, việc tách bạch giữa phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng là bắt buộc. Phân xưởng cơ khí đòi hỏi mức độ rọi sáng cao và đồng đều tại các bàn gia công chính xác. Bài toán đặt ra là phải tính toán định lượng đầy đủ cả công suất tác dụng và phản kháng.

2.1. Thách thức phân nhóm thiết bị và phụ tải đỉnh nhọn

Phân xưởng sở hữu số lượng máy móc lớn với công suất chênh lệch rõ rệt. Thiết bị công suất lớn như máy ép trục vít 18,5 kW hoạt động cùng các máy khoan bàn nhỏ. Nếu gộp chung toàn xưởng vào một nhánh, mạng điện sẽ mất cân bằng nghiêm trọng. Do đó, việc chia xưởng thành các nhóm máy có cùng chế độ vận hành là yêu cầu tiên quyết. Thêm vào đó, phụ tải đỉnh nhọn xuất hiện trong một đến hai giây khi khởi động động cơ lớn. Hiện tượng này dễ làm tác động sai lệch rơ le bảo vệ hoặc gây tụt áp tức thời. Người thiết kế cần kiểm tra kỹ thông số đỉnh nhọn để chọn thiết bị đóng cắt phù hợp.

2.2. Vấn đề suy giảm hệ số công suất cos phi

Hầu hết máy công cụ trong phân xưởng là tải cảm ứng. Động cơ không đồng bộ tiêu thụ lượng lớn công suất phản kháng để tạo từ trường. Khi phụ tải biến động hoặc chạy non tải, hệ số cos phi tự nhiên của phân xưởng giảm thấp, thường chỉ đạt 0,65 đến 0,75. Hệ số công suất thấp gây nhiều hệ lụy tiêu cực. Điện áp mạng nội bộ sụt giảm mạnh, gây tổn thất trên đường dây cáp và máy biến áp. Doanh nghiệp còn đối mặt với nguy cơ bị ngành điện lực phạt tiền mua công suất phản kháng. Do đó, việc bù công suất phản kháng là bắt buộc nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.

III. Giải pháp thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí an toàn

Phương pháp công suất tính toán theo hệ số sử dụng và số thiết bị hiệu quả được áp dụng để giải quyết bài toán tải động lực. Đề tài phân chia thiết bị thành năm nhóm phụ tải riêng biệt. Các kỹ sư xác định số thiết bị hiệu quả nhq qua công thức giải tích chuẩn mực. Tiếp đó, hệ số cực đại kmax được tra cứu theo bảng tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết quả tổng hợp cho thấy tổng công suất tính toán tác dụng đạt hơn 183 kW và tổng công suất toàn phần đạt khoảng 261 kVA. Phụ tải chiếu sáng được tính toán riêng biệt theo phương pháp suất phụ tải trên mét vuông diện tích mặt bằng. Về cấu trúc phân phối, mạng điện hình tia kết hợp tủ phân phối trung gian được lựa chọn. Mô hình hình tia mang lại khả năng vận hành linh hoạt và độ tin cậy cao. Khi một nhánh cáp xảy ra sự cố ngắn mạch, các nhánh khác vẫn tiếp tục làm việc bình thường. Hệ thống bảo vệ sử dụng aptomat khối MCCB và aptomat tép MCB phối hợp chọn lọc. Giải pháp giúp cách ly nhanh vùng sự cố, bảo vệ an toàn cho công nhân và thiết bị.

3.1. Tính chọn trạm biến áp và tuyến cáp dẫn hạ thế

Công suất máy biến áp được lựa chọn căn cứ vào phụ tải tính toán tổng thể có xét đến hệ số phát triển tương lai. Dung lượng máy biến áp cần thỏa mãn điều kiện làm việc định mức và khả năng quá tải cho phép khi gặp sự cố mạng ngoài. Cáp điện hạ thế cấp nguồn từ máy biến áp về tủ phân phối chính được chọn theo mật độ dòng kinh tế kết hợp kiểm tra độ sụt áp. Tuyến cáp trục dùng loại đồng cách điện XLPE vỏ PVC nhiều lõi. Thiết kế đáp ứng cả điều kiện phát nóng dài hạn lẫn khả năng chịu dòng ngắn mạch cực đại. Tuyến dẫn bố trí trong mương cáp hoặc khay thang cáp treo trần, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn công nghiệp.

3.2. Giải pháp bù tĩnh công suất phản kháng và nối đất

Để tối ưu hóa hệ số cos phi trên 0,9, phương án lắp đặt tụ bù tĩnh tập trung tại thanh cái tủ phân phối hạ áp được triển khai. Tủ bù tự động nhiều cấp tích hợp rơ le điều khiển vi xử lý giúp đóng cắt từng nhánh tụ theo nhu cầu tải thực tế. Giải pháp này hạn chế phát sinh bù quá mức vào giờ thấp điểm, giảm hao tổn công suất trên trạm biến áp. Đi kèm với đó là mạng tiếp địa an toàn hỗn hợp kết hợp cọc đồng tiếp địa chôn sâu. Toàn bộ vỏ máy kim loại và khung tủ điện đều được nối đất đẳng thế. Thiết kế giúp triệt tiêu nguy cơ điện áp chạm nguy hiểm cho kỹ sư và thợ cơ khí.

IV. Đánh giá ứng dụng thiết kế cung cấp điện phân xưởng cơ khí Z189

Phương án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí Nhà máy Đóng tàu Z189 thể hiện tính khoa học cao. Các giải pháp kỹ thuật đưa ra vừa đáp ứng chặt chẽ các quy chuẩn xây dựng điện công nghiệp vừa phù hợp với nguồn lực tài chính. Kết quả tính toán phụ tải xác thực phản ánh đúng chế độ vận hành thực tế của các thiết bị nặng trong ngành cơ khí hàng hải. Hệ thống phân phối hình tia bảo đảm nguồn điện vận hành ổn định và dễ dàng cô lập khi cần bảo dưỡng định kỳ. Việc lắp đặt tụ bù hạ thế giảm tổn hao kỹ thuật trên toàn tuyến dây. Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mua công suất vô công và kéo dài tuổi thọ khí cụ điện. Hơn thế nữa, hệ thống còn sở hữu khả năng mở rộng linh hoạt trong tương lai. Khi xưởng bổ sung các cụm máy gia công CNC hiện đại, việc tích hợp nguồn cấp mới diễn ra thuận lợi mà không phá vỡ cấu trúc ban đầu. Bản thiết kế hoàn chỉnh tạo tiền đề nâng cao hiệu suất gia công và hiện đại hóa nhà máy.

4.1. Hiệu quả kinh tế và tối ưu chi phí vận hành

Phương án tính chọn thiết bị bảo đảm điểm hòa vốn hợp lý giữa chi phí đầu tư và chi phí khai thác điện năng. Dây cáp được chọn theo mật độ dòng điện kinh tế giúp tối thiểu hóa nhiệt lượng tiêu tán trên đường truyền. Tụ bù tự động nâng cao hệ số cos phi lên trên 0,92 giúp loại trừ khoản phạt tiền công suất vô công hàng tháng. Đồng thời, cấu hình thiết bị đóng cắt MCCB tiêu chuẩn công nghiệp làm giảm chi phí bảo trì hỏng hóc đột xuất. Doanh nghiệp tiết kiệm được ngân sách vận hành đáng kể, tạo nguồn lực tái đầu tư vào dây chuyền sản xuất cơ khí.

4.2. Khả năng nhân rộng cho các nhà máy công nghiệp đóng tàu

Quy trình thiết kế điện tại xưởng cơ khí Z189 cung cấp giải pháp mẫu mực cho các cơ sở sản xuất tàu thủy khác. Trình tự tính toán từ xác định phụ tải động lực, chiếu sáng cho đến kiểm tra sụt áp mang tính hệ thống cao. Các thông số phụ tải và kinh nghiệm phân nhóm máy công cụ có thể chuyển giao cho các phân xưởng vỏ tàu hoặc cơ điện lân cận. Mô hình mạng phân phối hình tia phân tán chứng minh độ bền vững và dễ bảo dưỡng trong môi trường ven biển có độ ẩm cao. Tài liệu thiết kế đóng góp giá trị thực tiễn vào kho tàng kỹ thuật điện tự động công nghiệp hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy z189

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU Z189 VÀ PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ – HÀN 1. Giới thiệu về Nhà máy Đóng tàu Z189 Nhà máy Đóng tàu Z189 là một trong những đơn vị đóng tàu trọng điểm trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng – Bộ Quốc phòng. Với nhiệm vụ chính là đóng mới, sửa chữa, cải hoán và hiện đại hóa các loại tàu quân sự, tàu vận tải, tàu dân dụng cũng như các phương tiện nổi khác, nhà máy đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm năng lực quốc phòng và phát triển ngành công nghiệp đóng tàu của Việt Nam. Trong nhiều năm qua, công ty là nhà máy tiên phong trong lĩnh vực đóng tàu, xuồng vỏ thép, vỏ nhôm phục vụ quốc phòng, an ninh và các ngành kinh tế.

Đặc biệt là đơn vị đi đầu và có truyền thống lâu năm trong đóng mới các tàu, xuồng vỏ nhôm một thân, hai thân, ba thân tốc độ cao; đóng các tàu quân sự, tàu chuyên dụng vỏ thép hiện đại, công nghệ cao. Với quy mô lớn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, dây chuyền máy móc, trang thiết bị sản xuất hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, JHS 143,.; đội ngũ tổng công trình sư, chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật trình độ cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật đông đảo được cấp chứng chỉ quốc tế, chúng tôi có đủ năng lực, kinh nghiệm đóng mới các loại tàu đến 10.000 DWT; sửa chữa các loại tàu chuyên dụng, tàu vận tải, tàu du lịch,. Trong hơn 20 năm hợp tác với nhiều Tập đoàn, doanh nghiệp quốc tế, Công ty 189 đã đóng mới thành công khoảng 150 tàu hiện đại, xuất khẩu tới hơn 40 nước trên thế giới. Nhà máy có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ gồm các phân xưởng sản xuất cơ khí, hàn, sơn, điện, lắp ráp; các khu vực bến tàu, ụ nổi, nhà xưởng, cùng hệ thống cầu trục, máy móc thiết bị hiện đại.

Trong đó, phân xưởng cơ khí – hàn là một bộ phận quan trọng, chịu trách nhiệm trực tiếp trong công đoạn gia công chi tiết kim loại, hàn kết cấu vỏ tàu và lắp ráp khung thân tàu. Quy mô và cơ cấu tổ chức của Nhà máy Nhà máy Đóng tàu Z189 có quy mô sản xuất lớn với nhiều phân xưởng chuyên môn hóa cao. Cơ cấu tổ chức gồm Ban giám đốc và các phòng ban chức năng như: Phòng Chính Trị, Phòng Tuyên Huấn, Phòng kỹ thuật – kế hoạch, Phòng tài chính – kế toán, Phòng hành chính – nhân sự, Phòng vật tư – thiết bị và các phân xưởng sản xuất chính 11 như cơ khí, hàn, sơn, điện, lắp ráp, cùng các đơn vị phụ trợ. Sơ đồ tổ chức tổng thể của nhà máy được thể hiện như Hình 1.

Kí Tên phân xưởng Pđặt ( kW ) Diện tích m2 hiệu 1 Nhà hành chính 80 1800 2 Phân xưởng Quân Sự 120 1000 3 Phân xưởng trang trí 260 1200 4 Phân xưởng cơ khí Theo tính toán 3000 5 Phân xưởng kết cấu kim loại 480 3200 6 Bộ phận nén khí 410 1800 7 Phân xưởng lắp ráp cơ khí 520 1680 8 Trạm bơm 350 600 9 Khu tập thể cho CN,QNCN 50 500 10 Phân xưởng sơn 150 1600 11 Khu lắp ráp modun tàu 640 5800 12 Khu bến bãi vật tư 60 1000 Xác định theo diện Xác định theo diện 13 Phụ tải chiếu sáng tích các phân tích các phân xưởng xưởng 12 Sơ đồ bố trí mặt bằng (layout plan) chi tiết của Nhà máy Z189 là thông tin nội bộ, thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và không được công bố công khai trên các phương tiện truyền thông hay internet. Giới thiệu về phân xưởng Cơ khí – Hàn Phân xưởng cơ khí – hàn là một trong những phân xưởng chủ lực của Nhà máy Z189, có diện tích khoảng 3000 m² (chiều dài 75 m, chiều rộng 40 m, chiều cao trung bình 4,5 m). Phân xưởng có hai cửa ra vào chính và hai cửa phụ, bố trí hợp lý để thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và sản phẩm. Nguồn điện cung cấp cho phân xưởng lấy từ trạm biến áp chung của nhà máy có dung lượng 560 kVA – 10/0,4 kV, đảm bảo cung cấp đủ điện năng cho các thiết bị hoạt động đồng thời.

Phân xưởng đảm nhiệm công tác gia công cơ khí chính xác, hàn kết cấu kim loại, chế tạo chi tiết thân tàu và các bộ phận kết cấu thép. Thiết bị trong phân xưởng Phân xưởng cơ khí – hàn được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất, bao gồm 34 máy công cụ và thiết bị phụ trợ. Ký Số Công suất KW Hiệu suất STT Tên máy hiệu lượng 1 Máy Toàn bộ ƞ 1 Máy dập thể tích 1 02 25,5 25,5 0,95 2 Máy rèn tự do 2 04 20,0 80,0 0,91 3 Máy đột dập 3 01 21,5 21,5 0,85 4 Máy ép trục vít 4 01 18,5 18,5 0,92 5 Máy phay vạn năng 5 02 12,5 25,0 0,85 6 Máy mài tròn 6 03 9,50 28,5 0.90 7 Máy mài phẳng 7 03 9,00 27,0 0,92 8 Máy nén khí 8 01 10,0 10,0 0,9 9 Máy khoan đứng 9 04 7,50 30,0 0,95 10 Máy khoan bàn 10 04 8,00 32,0 0,93 11 Máy tiện ren 11 03 7,50 22,5 0,90 12 Máy uốn 12 02 8,50 8,50 0,95 13 Máy cắt liên hợp 13 03 10,5 31,5 0,90 14 Máy bào 14 01 8,00 8,00 0,9 13 1. Yêu cầu đối với hệ thống cung cấp điện Hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí – hàn phải đảm bảo độ tin cậy, an toàn và ổn định cao.

Các yêu cầu cơ bản gồm: - Đảm bảo nguồn điện ổn định, tránh gián đoạn sản xuất. - Giữ điện áp trong giới hạn ±5% và hệ số công suất ≥ 0,9 sau bù. - Bố trí thiết bị đóng cắt, tủ điện và dây dẫn hợp lý, an toàn cho công nhân. - Tối ưu hóa chi phí đầu tư và giảm tổn thất điện năng.

- Hệ thống có khả năng mở rộng khi tăng công suất hoặc lắp thêm thiết bị. Sản phẩm hiện nay của nhà máy. Tàu quân sự: tàu tuần tra, tàu chỉ huy – huấn luyện, tàu cứu hộ, tàu hậu cần kỹ thuật. → Tiêu biểu: Tàu cứu hộ tàu ngầm 927 Yết Kiêu, tàu tuần tra tốc độ cao TT400TP.

Tàu dân dụng – kinh tế: tàu khách, tàu vận tải, sà lan, xuồng du lịch, xuồng cứu hộ. → Tiêu biểu: Tàu khách hai thân vỏ hợp kim nhôm ST180, xuồng cao tốc vỏ nhôm phục vụ du lịch và cứu hộ. Kết cấu thép thân và boong tàu: dầm, sườn, vách ngăn, tấm ốp vỏ tàu, khung gia cường. Cấu kiện hàn – lắp ráp: bệ máy, bệ trục, giá đỡ chân vịt, khung lắp modul thân tàu.

Thiết bị cơ khí phụ trợ: cầu trục, giá nâng, giá quay, hệ thống khung đỡ và giàn giáo di động trong xưởng. Chi tiết cơ khí chính xác: trục chân vịt, bánh răng truyền động, mặt bích, gối đỡ, bu lông và cụm chi tiết hàn chịu lực. Kết cấu công nghiệp khác: bồn chứa, ống dẫn, tháp thép 1. Mục tiêu và định hướng thiết kế Mục tiêu của thiết kế là xây dựng hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí – hàn đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất, đảm bảo vận hành an toàn, ổn định và tiết kiệm năng lượng.

Định hướng phát triển bao gồm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng thiết bị, tăng hiệu quả sử dụng điện và duy trì ổn định hoạt động của phân xưởng trong dài hạn. 14 15 CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 2. Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó, nhiệm vụ đầu tiên của chúng ta là xác định phụ tải điện của công trình ấy. Tuỳ theo quy mô của công trình mà phụ tải điện được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn kể đến khả năng phát triển của công trình trong tương lai 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn.

Phụ tải tính toán (phụ tải ngắn hạn) là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy việc chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn thiết bị về mặt phát nóng. Người thiết kế phải biết phụ tải tính toán để chọn các thiết bị như: Máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ,. Để tính các tổn thất công suất, điện áp và chọn các thiết bị bù.

Như vậy phụ tải tính toán là một số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện. Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Công suất và số lượng các máy, chế độ vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của công nhân v. Vì vậy, xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi dẫn tới cháy nổ, rất nguy hiểm.

Ngược lại, nếu phụ tải tính toán được xác định lớn hơn thực tế thì sẽ gây lãng phí. Do tính chất quan trọng như vậy nên rất nhiều công trình nghiên cứu và phương pháp tính toán phụ tải điện. Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi. Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác thì phương pháp lại phức tạp.

Có thể kể ra một số phương pháp sau: 16 1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Knc. Phương pháp xác định PTTT theo hệ số hình dáng K hd của đồ thị phụ tải và công suất trung bình. Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải ra khỏi giá trị trung bình.

Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại. Phương pháp xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm. Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện trên cho một đơn vị diện tích sản xuất. Phương pháp xác định trực tiếp.

Các đại lượng và các hệ số thường gặp khi xác định phụ tải tính toán. Công suất định mức (Pđm). Công suất định mức của các thiết bị điện thường được nhà chế tạo ghi sẵn trong lý lịch máy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Phúc Thắng (2025), Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy Z189, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Hải Phòng.
APA 7
Nguyễn, P. T. (2025). Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy Z189 [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thiet-ke-cung-cap-dien-cho-phan-xuong-co-khi-nha-may-z189/9535784687
IEEE
P. T. Nguyễn, "Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy Z189," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, Hải Phòng, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thiet-ke-cung-cap-dien-cho-phan-xuong-co-khi-nha-may-z189/9535784687

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu mang đến giải pháp toàn diện về tính toán phụ tải, lựa chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ mạng lưới điện trong môi trường công nghiệp đóng tàu đặc thù. Người đọc sẽ nắm vững quy trình kỹ thuật chuẩn xác, từ việc xác định nhu cầu phụ tải đến tối ưu hóa chi phí vận hành. Để mở rộng phương pháp tính toán tương tự, bạn có thể tham khảo đồ án <strong>cung cấp điện phân xưởng cơ khí</strong> với các sơ đồ nối điện chi tiết. Ngoài ra, việc đối chiếu với mô hình <strong>hệ thống điện nhà máy cơ khí</strong> quy mô lớn sẽ giúp hoàn thiện kỹ năng xử lý tải động lực. Độc giả cũng có thể trau dồi chuyên môn qua các nghiên cứu về <strong>cung cấp điện công nghiệp</strong> phức tạp nhằm đáp ứng trọn vẹn yêu cầu thực tiễn.