MỞ ĐẦU • Mạng Massive MIMO phục vụ nhiều UE. • Vấn đề tối ưu hóa hiệu suất phổ cho mạng Massive MIMO. • Học sâu tăng cường với một số giải thuật tiêu biểu. • Khả năng và giải thuật ứng dụng các phương pháp học sâu tăng cường vào giải quyết bài toán tối ưu hiệu suất phổ cho mạng Massive MIMO.2 Phạm vi nghiên cứu Một mạng viễn thông trong thực tế luôn tồn tại đường truyền tuyến lên để UE kết nối với BS và đường truyền tuyến xuống để giao tiếp theo hướng ngược lại; và mạng Massive MIMO cũng tương tự như vậy.
Vì vậy, vấn đề tối ưu hóa hiệu suất phổ có thể tồn tại đối với cả đường truyền tuyến lên lẫn tuyến xuống. Bất kể tuyến truyền dữ liệu, hiệu suất phổ của các mạng viễn thông nói chung và mạng Massive MIMO nói riêng phụ thuộc trực tiếp vào tỷ số tín hiệu trên nhiễu và can nhiễu của từng cặp UE-BS có trong mạng. Đối với mạng Massive MIMO, tỷ số tín hiệu trên nhiễu và can nhiễu trong kênh truyền tuyến xuống nhìn chung phức tạp hơn so với kênh truyền tuyến lên do tín hiệu phát đi từ BS dùng để phục vụ đồng thời nhiều UE, dẫn đến vấn đề tối ưu hóa hiệu suất phổ cho kênh truyền tuyến xuống cũng thách thức hơn. Như vậy, nếu việc sử dụng các giải thuật trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo có thể tìm ra lời giải có độ phức tạp thấp hơn cho vấn đề tối ưu hiệu suất phổ cho kênh truyền tuyến xuống trong mạng Massive MIMO, giả thuật đó được kỳ vọng cũng có khả năng đưa ra lời giải có độ phức tạp thấp hơn cho vấn đề tương tự đối với hiệu suất phổ tuyến xuống.
Như đã đề cập ở mục 1.4, luận văn sẽ sử dụng họ giải thuật học sâu tăng cường trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Tuy nhiên, họ giải thuật này cũng tương đối rộng và được phân loại thành nhiều nhóm, và vì vậy cần được giới hạn để cụ thể hóa hướng nghiên cứu cho luận văn. Dựa vào các thành phần cơ bản của một mô hình học sâu tăng cường đã được giới thiệu ở mục 1.3 và sẽ được làm rõ hơn ở các chương tiếp theo, các giải thuật học sâu tăng cường có thể được phân loại theo loại hành động mà tác nhân có thể tương tác với môi trường, cụ thể là hành động đó có giá trị rời rạc hay liên tục. Sự tương ướng giữa bài toán tối ưu hiệu suất phổ và bài toán phân bổ công suất cho mạng Massive MIMO đã được khảo sát ở đề cương luận văn và sẽ được trình bày lại ở các chương tiếp theo là động lực để luận văn lựa chọn tập trung vào các giải thuật học sâu tăng cường mà hành động của tác nhân là hành động có giá trị liên tục, vì công suất của các BS là đại lượng có giá trị liên tục.
Như vậy, phạm vi nghiên cứu của luận văn có thể được tóm tắt như sau: • Tối ưu hóa hiệu suất phổ cũng như tìm ra chiến lược phân bổ công suất cho mạng Massive MIMO trong kênh truyền tuyến xuống. MỞ ĐẦU • Chiến lược phân bổ công suất tối ưu được xác định thông qua họ giải thuật học sâu tăng cường mà tác nhân thực thi hành động có giá trị liên tục.5 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chính mà luận văn sử dụng là phương pháp khảo sát, tổng hợp, phân tích và đánh giá ưu nhược điểm của các công trình nghiên cứu đã được xuât bản trước đây để vận dụng, kế thừa và kết hợp những thành tựu đột phá của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo vào giải quyết các vấn đề còn tồn tại đối với mạng Massive MIMO trong lĩnh vực viễn thông. Do hạn chế về thời gian và chi phí, việc khảo sát kết quả của phương pháp mà luận văn đề xuất trên hệ thống thực tế là bất khả thi. Vì vậy, luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu, thử nghiệm và đánh giá kết quả thông qua chương trình mô phỏng trên máy tính.
Phương pháp nghiên cứu của luận văn bao gồm các bước sau: • Khảo sát các tài liệu liên quan đến mạng Massive MIMO và học tăng cường từ các cơ sở dữ liệu online uy tín như IEEEXplore, arixiv, Wiley,. hay công cụ học thuật Scholar. • Tham khảo và tổng hợp nội dung chính của các đề tài đi trước, từ đó tìm ra mối quan hệ giữa 2 lĩnh vực viễn thông và trí tuệ nhân tạo, cụ thể hơn là vấn đề tối ưu hóa hiệu suất phổ và phương pháp giải các bài toán bằng mô hình học sâu tăng cường. • Phân tích và đánh giá các giải thuật học tăng cường có thể áp dụng vào giải bài toán tối ưu hiệu suất phổ dựa vào những kết quả ở bước 2, từ đó lựa ra giải thuật phù hợp nhất để đạt được mục tiêu luận văn đề ra.
• Tiến hành lập trình mô hình mô phỏng, huấn luyện và thu thập các kết quả trên mạng mô phỏng, từ đó so sánh ưu và nhược điểm của học tăng cường so với các phương pháp quy hoạch tối ưu. • Viết báo cáo về quy trình và kết quả, đồng thời rút ra nhận xét, kết luận và nêu lên một số phương hướng phát triển tiếp theo từ phương pháp được luận văn đề xuất.6 Bố cục của luận văn Nội dung của luận văn sẽ được trình bày theo từng chương để đảm bảo bố cục mạch lạc và logic, qua đó giúp người đọc dễ dàng tiếp cận hơn đến các vấn đề mà luận văn trình bày. Cụ thể, luận văn sẽ gồm các chương với nội dung chính như sau: 12 1. MỞ ĐẦU • Chương 1 là chương mở đầu sẽ trình bày về cách đặt vấn đề nghiên cứu của luận văn, lý do lựa chọn đề tài, phạm vi, đối tượng, nhiệm vụ, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu cho luận văn.
• Chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về mạng Massive MIMO, bao gồm định nghĩa, tính chất kênh truyền, các phương pháp ước lượng kênh truyền và mô hình toán học của hiệu suất phổ tuyến lên và tuyến xuống của mạng Massive MIMO. Từ các kiến thức đó, luận văn sẽ giới thiệu mô hình toán học của bài toán tối ưu hiệu suất phổ cho kênh truyền tuyến xuống của mạng Massive MIMO và liên hệ với bài toán phân bổ công suất tối ưu ở cuối chương 2. • Chương 3 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết của lĩnh vực học tăng cường và học sâu tăng cường, giúp người đọc phân biệt được hai khái niệm và trình bày các giải thuật nền tảng của ngành học này. Chương này cũng đánh giá ưu nhược điểm của các giải thuật mà luận văn trình bày để tìm ra giải thuật phù hợp nhất giúp luận văn giải quyết bài toán phân bổ công suất tối ưu cho mạng Massive MIMO ứng dụng học sâu tăng cường.
• Chương 4 đầu tiên sẽ trình bày phương pháp mô phỏng mạng Massive MIMO để làm môi trường huấn luyện và đánh giá kết quả cho giải thuật học sâu tăng cường mà luận văn lựa chọn sử dụng ở Chương 3. Sau đó, chương này sẽ trình bày phương pháp ứng dụng giải thuật học sâu tăng cường và đánh giá các kết quả mà luận văn đạt được. • Chương 5 sẽ đưa ra kết luận cho những kết quả nghiên cứu của luận văn và đề xuất một số ý tưởng để tiếp tục phát triển đề tài. Trong xuyên suốt luận văn, các đại lượng vô hướng sẽ được biểu diễn dưới dạng chữ in nghiêng như k, l, m, n,.
Kích thước của tập hợp hay ngưỡng của một đại lượng vật lý bất kỳ cũng là đại lượng vô hướng và sẽ được phân biệt bằng chữ in nghiêng viết hoa như K, L, M, N,. Các vector sẽ được biểu diễn dưới dạng chữ thường in đậm như x, y, h,. và cuối cùng, các ma trận hoặc tensor sẽ được biểu diễn dưới dạng chữ in đậm viết hoa như X, Y, H,. 13 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MẠNG MASSIVE MIMO Chương này sẽ trình bày khái quát cơ sở lý thuyết về mạng Massive MIMO, hiện tượng fading và ảnh hưởng của hiện tượng này lên các hệ thống truyền thông vô tuyến, từ đó làm rõ nguyên nhân mạng Massive MIMO chủ yếu sử dụng giao thức TDD ứng dụng phương pháp điều chế đa sóng mang để khắc phục ảnh hưởng này.
Sau đó, luận văn sẽ sơ lược về mô hình toán học của kênh truyền trong mạng Massive MIMO và mô hình tín hiệu thu được và phát đi tại BS bất kỳ trong mạng. Cuối cùng, định nghĩa về hiệu suất phổ sẽ được luận văn đề cập và diễn giải dựa trên lý thuyết thông tin và dung lượng kênh truyền.1 Định nghĩa mạng Massive MIMO Mạng Massive MIMO là mạng viễn thông bao gồm L cells hoạt động theo giao thức song công phân chia thời gian (TDD) có tín hiệu tuyến lên và tuyến xuống được truyền đi ở các khe thời gian kế cận nhau trong cùng một dải tần số. Mỗi cell trong mạng được trang bị một BS gồm M ≫ 1 antenna nhằm tạo khả năng giao tiếp với đồng thời với K UE, giả sử rằng mỗi UE chỉ được trang bị một attenna để thu phát tín hiệu. Các BS trong mạng hoạt động độc lập và không ảnh hưởng đến nhau nhờ sử dụng các kỹ thuật như kết hợp thu tuyến tính (linear receive combining) để xử lý tín hiệu thu được từ các UE và kỹ thuật tiền mã hoá tuyến tính (linear precoding) để định hướng phát tín hiệu đến UE mong muốn trong không gian.
Việc tích hợp nhiều antenna trên một BS sao cho M ≫ K là giải pháp ứng dụng giao thức SDMA để xử lý can nhiễu giữa các UE trong cùng 1 cell với nhau, mà cụ thể là thông qua 2 tính chất cứng kênh (channel hardening) và kênh truyền thuận lợi (favorable propagation). Cứng kênh là tính chất giúp độ lợi của kênh truyền thay đổi ngẫu nhiên 14 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MẠNG MASSIVE MIMO Hình 2.1: Ví dụ về mạng Massive MIMO. theo thời gian tiệm cận với giá trị kỳ vọng của nó, tức là ∥h∥2 → 1, (2.1) E ∥h∥2 với h ∈ CM là vector chứa giá trị đáp ứng kênh truyền tức thời của M kênh truyền từ M antena trên 1 BS đến 1 UE bất kỳ.
Trong khi đó, kênh truyền thuận lợi là tính chất quan sát được khi hướng của vector kênh truyền hlk giữa BS thứ l bất kỳ trong mạng và UE thứ k gần như trực giao với hướng của vector kênh truyền hlj giữa BS thứ l và UE thứ i ̸= k (hlk )H hli q → 0, l ∈ L; i, k ∈ K, i ̸= k.