Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu xác định cloramphenicol trong dược phẩm bằng phương pháp von-ampe

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiêu cứu xác định cloramphenicol trong dược phẩm bằng phương pháp von ampe sử dụng điện cực, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa Phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ khoa học

Năm 2011

71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Giới thiệu về kháng sinh

1.3. Giới thiệu về cloramphenicol

1.4. Dược lý và cơ chế tác dụng

1.5. Giới thiệu về phương pháp von-ampe

1.6. Các cực làm việc thường dùng trong phương pháp von-ampe

1.7. Các kỹ thuật ghi đường von-ampe

1.7.1. Kỹ thuật von-ampe xung vi phân

1.7.2. Kỹ thuật von-ampe sóng vuông

1.8. Một số phương pháp xác định cloramphenicol

1.8.1. Phương pháp sắc kí

1.8.1.1. Phương pháp sắc ký lỏng
1.8.1.2. Phương pháp sắc kí khí

1.8.2. Phương pháp quang

1.8.3. Phương pháp điện hóa

1.8.3.1. Cực phổ xung vi phân
1.8.3.2. Cực phổ sóng vuông
1.8.3.3. Phương pháp điện di mao quản sử dụng đầu dò vi sợi cacbon
1.8.3.4. Một số phương pháp khác

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Tiến hành thí nghiệm theo phương pháp von-ampe xung vi phân

2.2.2. Ghi đường von-ampe

2.2.3. Các yếu tố đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích

2.3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

2.3.1. Thiết bị và dụng cụ

2.3.2. Hóa chất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát đáp ứng điện hóa của cloramphenicol trên HMDE

3.2. Khảo sát tính chất điện hóa của cloramphenicol trong một số nền

3.3. Khảo sát ảnh hưởng của pH và nồng độ dung dịch đệm

3.3.1. Ảnh hưởng của pH

3.3.2. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch đệm

3.4. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế

3.5. Khảo sát ảnh hưởng của oxi

3.6. Khảo sát ảnh hưởng của các chất hữu cơ

3.6.1. Ảnh hưởng của axit oxalic

3.6.2. Ảnh hưởng của axit citric

3.6.3. Ảnh hưởng của glucozơ

3.7. Ảnh hưởng của các ion vô cơ

3.7.1. Ảnh hưởng của ion Na+ (K+)

3.7.2. Ảnh hưởng của ion Ca2+

3.7.3. Ảnh hưởng của ion Fe3+

3.8. Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn

3.9. Sai số phép đo, độ lặp lại phép đo, độ đúng

3.10. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

3.11. Ứng dụng xác định cloramphenicol trong mẫu thực tế

3.11.1. Kỹ thuật xử lý mẫu thực tế

3.11.2. Phương pháp xử lý kết quả

3.11.3. Xác định cloramphenicol trong mẫu thực tế

3.11.3.1. Mẫu thuốc nhỏ mắt
3.11.3.2. Mẫu thuốc viên 250mg
3.11.3.3. Mẫu thuốc tiêm

3.12. So sánh kết quả đối chứng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu xác định cloramphenicol trong dược phẩm

Nghiên cứu xác định cloramphenicol trong dược phẩm là một lĩnh vực quan trọng trong hóa phân tích. Cloramphenicol là một loại kháng sinh có tác dụng mạnh, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe con người. Việc xác định chính xác hàm lượng cloramphenicol trong các sản phẩm dược phẩm là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị. Phương pháp von-ampe, với khả năng phân tích nhanh chóng và chính xác, đã trở thành một công cụ hữu ích trong việc xác định cloramphenicol.

1.1. Cloramphenicol và vai trò của nó trong y học

Cloramphenicol là một kháng sinh thuộc nhóm phenicol, được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng. Tuy nhiên, việc sử dụng cloramphenicol cũng đi kèm với những rủi ro như thiếu máu bất sản. Do đó, việc xác định chính xác hàm lượng cloramphenicol trong dược phẩm là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

1.2. Phương pháp von ampe trong phân tích dược phẩm

Phương pháp von-ampe là một kỹ thuật phân tích điện hóa, cho phép xác định nồng độ của các chất trong dung dịch. Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm như độ nhạy cao, thời gian phân tích ngắn và khả năng xử lý mẫu đơn giản. Điều này làm cho phương pháp von-ampe trở thành lựa chọn hàng đầu trong việc xác định cloramphenicol.

II. Thách thức trong việc xác định cloramphenicol bằng phương pháp von ampe

Mặc dù phương pháp von-ampe có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc xác định cloramphenicol. Các yếu tố như pH, nồng độ dung dịch đệm và sự hiện diện của các chất khác có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích. Việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình phân tích.

2.1. Ảnh hưởng của pH đến kết quả phân tích

pH của dung dịch có thể ảnh hưởng đến trạng thái ion hóa của cloramphenicol, từ đó ảnh hưởng đến độ nhạy của phương pháp von-ampe. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh pH có thể cải thiện độ chính xác trong việc xác định cloramphenicol.

2.2. Tác động của các chất khác trong mẫu

Sự hiện diện của các ion vô cơ hoặc các hợp chất hữu cơ khác trong mẫu có thể gây ra hiện tượng can thiệp, làm giảm độ chính xác của phương pháp phân tích. Do đó, việc khảo sát các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo kết quả phân tích chính xác.

III. Phương pháp von ampe xung vi phân trong xác định cloramphenicol

Phương pháp von-ampe xung vi phân là một kỹ thuật tiên tiến trong phân tích điện hóa, cho phép xác định cloramphenicol với độ nhạy và độ chính xác cao. Kỹ thuật này sử dụng các xung điện để ghi nhận tín hiệu, giúp tăng cường khả năng phát hiện các chất trong mẫu phức tạp.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp von ampe xung vi phân

Nguyên lý của phương pháp này dựa trên việc ghi nhận tín hiệu điện từ quá trình oxi hóa hoặc khử của cloramphenicol tại điện cực. Các xung điện được áp dụng giúp tăng cường độ nhạy và giảm thiểu nhiễu từ các thành phần khác trong mẫu.

3.2. Ưu điểm của phương pháp von ampe xung vi phân

Phương pháp này có nhiều ưu điểm như độ nhạy cao, khả năng phân tích nhanh và khả năng xử lý mẫu đơn giản. Điều này làm cho nó trở thành một công cụ hữu ích trong việc xác định cloramphenicol trong các sản phẩm dược phẩm.

IV. Kết quả nghiên cứu xác định cloramphenicol trong mẫu thực tế

Nghiên cứu đã tiến hành xác định cloramphenicol trong nhiều mẫu dược phẩm khác nhau, bao gồm thuốc nhỏ mắt, thuốc viên và thuốc tiêm. Kết quả cho thấy phương pháp von-ampe xung vi phân có thể xác định chính xác hàm lượng cloramphenicol trong các mẫu này, từ đó khẳng định tính khả thi của phương pháp trong thực tiễn.

4.1. Xác định cloramphenicol trong thuốc nhỏ mắt

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng cloramphenicol trong mẫu thuốc nhỏ mắt đạt yêu cầu về an toàn và hiệu quả. Phương pháp von-ampe xung vi phân đã chứng minh được tính chính xác và độ nhạy cao trong việc xác định hàm lượng cloramphenicol.

4.2. Xác định cloramphenicol trong thuốc viên

Phân tích mẫu thuốc viên cho thấy hàm lượng cloramphenicol cũng nằm trong giới hạn cho phép. Điều này cho thấy phương pháp von-ampe có thể áp dụng hiệu quả trong việc kiểm tra chất lượng dược phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu xác định cloramphenicol bằng phương pháp von-ampe đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Phương pháp này không chỉ giúp xác định chính xác hàm lượng cloramphenicol mà còn mở ra hướng đi mới trong việc kiểm tra chất lượng dược phẩm. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện độ nhạy và độ chính xác của phương pháp.

5.1. Tầm quan trọng của việc xác định cloramphenicol

Việc xác định chính xác hàm lượng cloramphenicol trong dược phẩm là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Phương pháp von-ampe có thể giúp nâng cao chất lượng kiểm tra dược phẩm.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa phương pháp von-ampe, cũng như mở rộng ứng dụng của nó trong việc xác định các loại kháng sinh khác. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng và an toàn trong ngành dược phẩm.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiêu cứu xác định cloramphenicol trong dược phẩm bằng phương pháp von ampe sử dụng điện cực giọt thủy ngân treo

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay, cuộc sống hiện đại đòi hỏi con ngƣời phải lao động ở cƣờng độ cao. Thêm vào đó, môi trƣờng sống ô nhiễm là một trong những nguyên nhân khiến tỉ lệ mắc các bệnh do nấm và khuẩn ở ngƣời ngày càng tăng. Việc nghiên cứu thuốc chữa trị các loại bệnh này rất đƣợc quan tâm chú ý. Kháng sinh là chất có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt một số loài nấm, vi khuẩn gây bệnh cho ngƣời và sinh vật.

Vì vậy các loại thuốc kháng sinh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe của sinh vật nói chung và con ngƣời nói riêng. Hoạt động kiểm soát hàm lƣợng thuốc kháng sinh đƣa vào cơ thể sao cho phù hợp với các mức độ nhiễm khuẩn đóng vai trò quyết định trong pháp đồ điều trị bệnh. Do đó, việc xác định đƣợc chính xác hàm lƣợng thuốc là điều cần thiết. Hiện nay, có rất nhiều phƣơng pháp đƣợc dùng để xác định hàm lƣợng kháng sinh.

Trong số đó, phƣơng pháp cực phổ đƣợc đánh giá là một trong những phƣơng pháp có rất nhiều thuận lợi, đặc biệt là đối với các chất kháng sinh có tính điện hoạt nhƣ cloramphenicol. Việc nghiên cứu xác định hàm lƣợng kháng sinh cloramphenicol đã đƣợc nghiên cứu nhiều trên thế giới cũng nhƣ ở trong nƣớc. Tuy nhiên các phƣơng pháp chủ yếu đƣợc nghiên cứu là các phƣơng pháp sắc ký và các phƣơng pháp quang. Trong luận văn này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp cực phổ với kỹ thuật đo xung vi phân để xác định hàm lƣợng kháng sinh cloramphenicol trong một số loại dƣợc phẩm khác nhau, ở dạng dung dịch cũng nhƣ ở dạng bột.

Sóng cực phổ của cloramphenicol là sóng cực phố anot, thế xuất hiện pic nằm xung quanh vị trí 0V, do đó ít bị ảnh hƣởng bởi các hóa chất khác. Việc sử dụng phƣơng pháp cực phổ một lần nữa khẳng định tính ƣu việt của các phƣơng pháp phân tích điện hóa, cho phép xác định nhanh hàm lƣợng các chất, việc xử lý mẫu trƣớc khi tiến hành đo đơn giản và tránh làm mất chất trong quá trình phân tích. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Cao học – Nguyễn Phƣơng Hà K20 Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung 1.1 Giới thiệu về kháng sinh Kháng sinh là chất có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt một số loài nấm, vi khuẩn gây bệnh cho ngƣời và sinh vật.

Thuốc kháng sinh thƣờng đƣợc chiết suất từ môi trƣờng nuôi cấy vi sinh vật (nấm, vi khuẩn). Ngày nay với công nghệ phát triển, thuốc kháng sinh còn đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp hóa học. [8]  Phân loại: Hiện có khoảng hơn 12000 chủng loại kháng sinh khác nhau [8], chúng đƣợc chia thành 10 nhóm chính [29] - Nhóm phenicol: cloramphenicol, Thiaphenicol, Florphenicol, Florfenicol amin… - Nhóm sulfonamide: Sulfadimethoxine, Sulfamethoxipyridine, Sulfamoxole, Sulfisoxazole, Sulfixomidine, Sulfamethazine, Sulfamethoxazole… - Nhóm β-lactam: Peneciline, Amoxilline, Cloxacilline, Penicilline G, Cephalosporin, Cètazidime… - Nhóm quinolone: Nalidixic acid, Danofloxacin, oxonilic acid, Ciprofloxacin, Norfloxacine…N - Nhóm Tetracyline: Tetracyline, Oxy Tetracyline, Clortetracyline… - Nhóm amino Glycoside: Gentamicin, Gentamicin C, Spectinomycin, Hygromycin B, Treptomicin, Dihydrotreptomicin… - Nhóm ionorphore polyether: Semduramicin, Monensin, Salinomycine, Narasine… - Nhóm Macrolide: Erythromycine A, Cladonose, Spiramicin, Neospiramycin, Tylosine… - Nhóm Nitrofuran: Furazolidone, Nitrofurazone, Furaltadone,… 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Cao học – Nguyễn Phƣơng Hà K20 - Nhóm Miscellaneous: N-acylamico dilactone, 4-butyrolactiones, Antimycin A… 1. Giới thiệu về cloramphenicol 1.

Giới thiệu chung [1,2,11,12,13] Cloramphenicol là kháng sinh thuộc nhóm phenicol, ban đầu đƣợc phân lập từ Streptomyces venezuelae vào năm 1947, nay đƣợc sản xuất bằng phƣơng pháp tổng hợp. Cloramphenicol thƣờng có tác dụng kìm khuẩn, nhƣng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao. Tên quốc tế của cloramphenicol là 2,2-dichloro-N-[1,3-dihydroxy-1-(4-nitrophenyl)propan-2-yl]acetamide. Cloramphenicol có công thức hóa học và cấu trúc nhƣ sau Hình 1.

Cấu trúc hóa học của cloramphenicol [12] Cloramphenicol đƣợc tìm thấy vào năm 1948 là chống lại bệnh sốt phát ban có hiệu quả và trở thành kháng sinh đầu tiên trải qua quy mô sản xuất lớn. Đến năm 1950, cộng đồng y khoa đã nhận thức đƣợc rằng thuốc có thể gây ra thiếu máu bất sản nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong, và nó nhanh chóng bị ghét bỏ. Cloramphenicol hiện đang đƣợc sử dụng tại Hoa Kỳ chỉ chỉ để chống lại những nhiễm trùng nghiêm trọng mà các kháng sinh khác không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định. Cloramphenicol đƣợc liệt kê trong Báo cáo thường niên lần thứ nhất về chất gây ung thư vào năm 1980 nhƣ là một chất gây ung thƣ cho con ngƣời (NTP 1980).

Danh sách này dựa trên báo cáo nghiên cứu trƣờng hợp thiếu máu bất sản ở ngƣời do sử dụng cloramphenicol kéo theo sự phát triển của bệnh bạch cầu. Cloramphenicol đã đƣợc sửa lại kể từ Báo cáo thường niên lần thứ hai về chất gây 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Cao học – Nguyễn Phƣơng Hà K20 ung thư vào năm 1981 dựa trên một đánh giá lại của Cơ quan Nghiên cứu Ung thƣ Quốc tế (IARC) trên thuốc này. IARC đã kết luận rằng các dữ liệu gây ung thƣ trên của cloramphenicol ở ngƣời là không đủ sức mạnh để làm chứng cứ và không có dữ liệu trên thực nghiệm động vật (IARC 1976). IARC đã xem xét cloramphenicol một lần nữa vào năm 1987 và vào năm 1990 và kết luận rằng cũng có những bằng chứng nhất định để kết luận chất này gây ung thƣ ở động vật thực nghiệm nhƣng khả năng ở ngƣời là rất hạn chế.

Trong tổng thể đánh giá, IARC lƣu ý rằng cloramphenicol gây ra bệnh thiếu máu bất sản và điều này là điều kiện liên quan đến sự xuất hiện của bệnh bạch cầu. Đánh giá tổng thể của IARC, cloramphenicol là chất có thể gây ung thƣ cho con ngƣời thuộc Nhóm 2A (1987 IARC, 1990). Tính chất hóa lý Cloramphenicol tồn tại nhƣ một tinh thể hình kim hoặc tấm kéo dài, nhìn mắt thƣờng ở dạng bột mịn màu trắng xám, trắng hoặc vàng trắng, với nhiệt độ nóng chảy vào khoảng 150,5oC đến 151. Nó thăng hoa trong chân không cao và nhạy cảm với ánh sáng.

Các nhóm nitro là dễ dàng khử thành các nhóm amin. Tính chất điện hóa của cloramphenicol đƣợc thể hiện một cách rõ ràng ở vị trí cấu trúc này: → Trong 4 chất đồng phân lập thể, chỉ có dạng αR, βR (hay còn gọi là dạng D) là có hoạt tính (IARC 1990). Các thuộc tính vật lý và hóa học của cloramphenicol đƣợc liệt kê trong Bảng 1.[13] 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Cao học – Nguyễn Phƣơng Hà K20 Bảng 1.1: Các tính chất vật lý và hóa học của cloramphenicol Tính chất Thông tin Tài liệu tham khảo Khối lƣợng phân Budavari et al. 1996, Chemfinder 323,1322 g/mol tử 2000 Trắng xám hoặc trắng Budavari et al.

1996, CRC 1998, Màu sắc vàng Chemfinder 2000 Vị Đắng HSDB 1995 Tinh thể hình kim hoặc Budavari et al. 1996, Chemfinder Trạng thái vật lý tấm kéo dài, bột tinh thể 2000 Nhiệt độ nóng 150,5oC - 151.5oC Budavari et al. 1996, HSDB 1995 chảy Trung tính đối với giấy pH HSDB 1995 quỳ Áp suất bay hơi 1,73.10-12 mmHg HSDB 1995 Thời gian bán hủy trong cơ thể 1,6 – 4,6 giờ HSDB 1995 ngƣời Tính tan Nƣớc 25oC Tan ít, 2,5 mg/mL Chemfinder 2000, HSDB 1995 Propylen 150,8 mg/mL HSDB 1995 glycol 5% HSDB 1995 50% acetamit Tan HSDB 1995 Clorofom Tan tốt HSDB 1995 Methanol Tan tốt HSDB 1995 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Cao học – Nguyễn Phƣơng Hà K20 Etanol Tan tốt HSDB 1995 Butanol Tan tốt HSDB 1995 Etyl acetat Tan tốt HSDB 1995 Axeton Tan HSDB 1995 Ete Không tan HSDB 1995 Benzen Không tan HSDB 1995 Ete dầu hỏa Không tan HSDB 1995 Dầu thực vật 1. Dược lý và cơ chế tác dụng[1,2,11] Cloramphenicol thƣờng có tác dụng kìm khuẩn, nhƣng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Vì cloramphenicol cũng là một loại kháng sinh và cơ chế tác dụng của nó cũng không nawmg ngoài những quy luật chung của các kháng sinh khác nên trƣớc hết chúng ta cần tìm hiểu cơ chế tác động chung của kháng sinh, cụ thể nhƣ sau: • Ức chế quá trình tổng hợp vách của vi khuẩn (vỏ) của vi khuẩn. Các nhóm kháng sinh gồm có penicillin, bacitracin, vancomycin. Do tác động lên quá trình tổng hợp vách nên làm cho vi khuẩn dễ bị các đại thực bào phá vỡ do thay đổi áp suất thẩm thấu. • Ức chế chức năng của màng tế bào.

Các nhóm kháng sinh gồm có : colistin, polymyxin, gentamicin, amphoterricin. Cơ chế làm mất chức năng của màng làm cho các phân tử có khối lƣợng lớn và các ion bị thoát ra ngoài. • Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein. - Nhóm aminoglycosid gắn với receptor trên tiểu phân 30S của ribosome làm cho quá trình dịch mã không chính xác.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Cao học – Nguyễn Phƣơng Hà K20 - Nhóm chloramphenicol gắn với tiểu phân 50S của ribosome ức chế enzyme peptidyltransferase ngăn cản việc gắn các acid amin mới vào chuỗi polypeptide. - Nhóm macrolides và lincoxinamid gắn với tiểu phân 50S của ribosome làm ngăn cản quá trình dịch mã các acid amin đầu tiên của chuỗi polypeptide. • Ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic. - Nhóm refampin gắn với enzyme RNA polymerase ngăn cản quá trình sao mã tạo thành mRNA (RNA thông tin) - Nhóm quinolone ức chế tác dụng của enzyme DNA gyrase làm cho hai mạch đơn của DNA không thể duỗi xoắn làm ngăn cản quá trình nhân đôi của DNA.

- Nhóm sulfamide có cấu trúc giống PABA (p aminobenzonic acid) có tác dụng cạnh tranh PABA và ngăn cản quá trình tổng hợp acid nucleotid. - Nhóm trimethoprim tác động vào enzyme xúc tác cho quá trình tạo nhân purin làm ức chế quá trình tạo acid nucleic. Đối với Cloramphenicol, cơ chế kháng khuẩn đƣợc cụ thể hóa qua việc ức chế sinh tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Cloramphenicol cũng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú. Cloramphenicol có thể gây ức chế tủy xƣơng và có thể không hồi phục đƣợc. Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trƣớc khi kháng nguyên kích thích cơ thể. Tuy vậy, đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hƣởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

Nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao với cloramphenicol ở Việt Nam. thuốc này gần nhƣ không có tác dụng đối với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Cao học – Nguyễn Phƣơng Hà K20 pneumoniae và ít có tác dụng đối với Streptococcus pyogenes.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu xác định cloramphenicol trong dược phẩm bằng phương pháp von-ampe" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng phương pháp điện di mao quản để xác định cloramphenicol, một loại kháng sinh quan trọng trong ngành dược phẩm. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định hàm lượng cloramphenicol mà còn mở ra hướng đi mới cho các phương pháp phân tích trong lĩnh vực hóa học dược phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình thực hiện, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích, cũng như tiềm năng ứng dụng của phương pháp này trong việc kiểm soát chất lượng dược phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích khác trong hóa học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về phân tích đồng thời hai hoạt chất trong dược phẩm. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm sẽ cung cấp thêm kiến thức về việc xác định kháng sinh trong thực phẩm. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn xây dựng phương pháp định lượng một số hoạt chất kháng hiv trong thuốc bằng phương pháp điện di mao quản, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của phương pháp điện di trong phân tích dược phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học dược phẩm.