Tổng quan luận án
Nghiên cứu cấu trúc giải phẫu và sinh lý các cơ thắt hậu môn đóng vai trò nền tảng trong việc hiểu rõ cơ chế kiểm soát đại tiện và bệnh sinh của các rối loạn sàn chậu. Rối loạn tống phân (bao gồm hội chứng đại tiện tắc nghẽn - ODS và mất tự chủ đại tiện) chiếm khoảng 10% đến 20% tổng số người bệnh đến khám chuyên khoa tiêu hóa. Tình trạng bệnh lý này diễn biến phức tạp, kéo dài và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa hiểu biết giải phẫu học hình thái và các thăm dò sinh lý chức năng hiện đại.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Tại Việt Nam, trước thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào công bố đầy đủ các chỉ số giải phẫu chi tiết của các cơ thắt hậu môn trên xác tươi người Việt Nam trưởng thành. Đồng thời, các dữ liệu tham chiếu chuẩn về sinh lý cơ thắt và động học sàn chậu thông qua hệ thống đo áp lực hậu môn trực tràng độ phân giải cao (HRAM) và chụp cộng hưởng từ (CHT) động học trên người Việt Nam bình thường không có triệu chứng còn thiếu hụt, dẫn đến khó khăn trong việc đối chiếu, đánh giá và định hướng can thiệp lâm sàng cho nhóm người bệnh rối loạn tống phân.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung:
- Mô tả đặc điểm cấu trúc giải phẫu ống hậu môn và các cơ thắt hậu môn ở người Việt Nam trưởng thành.
- Xác định các thông số hoạt động chức năng của các cơ thắt hậu môn ở người bình thường qua đo áp lực hậu môn trực tràng và cộng hưởng từ động học.
- Khảo sát các thông số giải phẫu và hoạt động chức năng của các cơ thắt hậu môn trong bệnh lý rối loạn tống phân trên lâm sàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
- Khối hậu môn trực tràng lấy từ tử thi xác tươi người Việt Nam trưởng thành bảo quản lạnh tại Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y Hà Nội.
- Người tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh, không có triệu chứng rối loạn đại tiện (nhóm đối chứng bình thường).
- Người bệnh được chẩn đoán mắc hội chứng rối loạn tống phân / đại tiện tắc nghẽn đến khám và điều trị tại các cơ sở lâm sàng (Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được triển khai tại Bộ môn Giải phẫu và Bộ môn Sinh lý - Trường Đại học Y Hà Nội, phối hợp cùng Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Trung tâm Phẫu thuật Đại trực tràng - Hậu môn (Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức), Khoa Hậu môn - Trực tràng và Khoa Chẩn đoán hình ảnh (Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh); luận án bảo vệ năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan y văn trong luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về giải phẫu, sinh lý và bệnh lý vùng hậu môn trực tràng:
Về phôi thai học và giải phẫu vùng sàn chậu - ống hậu môn: Tác giả dẫn chiếu các tài liệu giải phẫu kinh điển như Standring S. (2008), Netter F. (2014), Carmichael (2016) để làm rõ quá trình phát triển phôi thai từ ruột sau, ổ nhớp và vách niệu - trực tràng. Về giải phẫu chức năng, hoành chậu hông gồm cơ nâng hậu môn (cơ mu-cụt, cơ mu-trực tràng, cơ chậu-cụt) và cơ ngồi-cụt. Cấu trúc ống hậu môn phẫu thuật dài khoảng 4,0 cm ở nữ và 4,4 cm ở nam (Nguyễn Trung Vinh, 2015), được bao quanh bởi cơ thắt hậu môn trong (IAS), cơ thắt hậu môn ngoài (EAS) và cơ mu trực tràng.
Về cấu trúc cơ sợi và sinh lý tự chủ: Hệ thống tự chủ 3 vòng của Shafik A. (1975, 1979) chia cơ thắt ngoài thành ba bó (sâu, nông, dưới da) hoạt động phối hợp cùng quai cơ mu trực tràng. Mittal mô tả mô hình cơ thắt ngoài theo dạng "dây thắt" (purse-string). Về lớp cơ dọc kết hợp, Machi và cộng sự (2002) xác định vai trò rút ngắn và co nhỏ ống hậu môn; Köhler và cộng sự (2000) ghi nhận áp lực hậu môn thì nghỉ giảm 29% sau phẫu thuật cắt trực tràng gian cơ thắt. Về mặt sinh lý, cơ thắt trong (cơ trơn) đóng góp 55% - 70% áp lực hậu môn lúc nghỉ, chịu sự chi phối của hệ thần kinh tự chủ và thể hiện qua phản xạ ức chế hậu môn trực tràng (RAIR). Cơ thắt ngoài (cơ vân loại 1 co giật chậm và loại 2 co giật nhanh) đảm nhiệm việc co thắt chủ động trong khoảng 40 - 60 giây. Hagger và cộng sự (2002) phát hiện các cụm co cơ lan truyền biên độ cao xuất hiện trước khi đại tiện giúp tống phân hiệu quả.
Về phân loại bệnh lý và cơ chế rối loạn tống phân:
- Nyam D.C. và cộng sự (1997) phân loại táo bón trên 1.000 người bệnh: táo bón chức năng (59%), táo bón chậm nhu động đại tràng - STC (13%), hội chứng đại tiện tắc nghẽn - ODS (25%), và phối hợp ODS với đờ đại tràng (3%). Stewart và cộng sự (1999) khảo sát dịch tễ trên 10.018 người, ghi nhận tỷ lệ ODS ở nữ cao hơn nam (2,27% so với 1,65%).
- Anthony Lembo (2003) phân chia đại tiện tắc nghẽn thành 2 nhóm nguyên nhân: tắc nghẽn đường ra do rối loạn thần kinh - cơ (bất đồng vận cơ sàn chậu - BĐVCSC, tăng trương lực IAS, phình đại tràng) và tắc nghẽn giải phẫu (sa trực tràng kiểu túi - rectocele, lồng trực tràng, sa tạng chậu).
- Theobald P.V. và cộng sự (2011) mô tả 3 cơ chế gây tắc nghẽn: lực ép từ ngoài vào, thoát lực lòng trực tràng khi rặn (sa trực tràng kiểu túi), và nút chặn (sa trong trực tràng, co cứng hậu môn).
- Preston và Lennard-Jones (1985) lần đầu tiên mô tả hội chứng co cứng hậu môn (anismus / bất đồng vận cơ sàn chậu). Bharucha và cộng sự (2005), DeLancey và cộng sự (2003) phân tích tổn thương các cơ thành phần trong mất tự chủ và rách cơ mu trực tràng sau sinh.
Về phương pháp cận lâm sàng: Chụp X-quang động học đại tiện (defecography), nghiệm pháp viên Sitzmark, siêu âm nội trực tràng 360 độ (10-MHz), chụp cộng hưởng từ động học sàn chậu (Yang, 1991; Fielding, 1998; Colaiacomo, 2009) và đo áp lực hậu môn trực tràng độ phân giải cao HRAM (Lu P.L. và Mousa H.M., 2018; Nguyễn Trung Vinh, 2015).
Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án định vị là công trình kết hợp đồng bộ giữa giải phẫu thực nghiệm trên xác tươi người Việt Nam và ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng hiện đại (Dynamic MRI và HRAM), thiết lập hệ thống chỉ số hình thái và sinh lý học chuẩn ở người bình thường để làm cơ sở đối chiếu, phân tích cơ chế bệnh sinh ở nhóm bệnh lý rối loạn tống phân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết sàn chậu hợp nhất: Đánh giá chức năng nâng đỡ và co thắt đồng bộ của 3 khoang chậu hông (khoang trước: bàng quang - niệu đạo; khoang giữa: tử cung - âm đạo; khoang sau: trực tràng - hậu môn).
- Cơ chế kiểm soát tự chủ và phản xạ đại tiện: Phản xạ ức chế hậu môn trực tràng (RAIR), đáp ứng thích nghi (accommodation response), đáp ứng lấy mẫu (sampling response) và phản xạ đóng kín (closing reflex).
- Hệ thống tự chủ 3 vòng của Shafik và mô hình cơ thắt của Mittal.
- Khung phân loại rối loạn chức năng: Phân loại bất đồng vận hậu môn trực tràng theo Rao S. (4 type I, II, III, IV); tiêu chuẩn chẩn đoán Rome cho táo bón chức năng và ODS; phân độ lồng trực tràng theo thang Oxford; các mốc đo sàn chậu trên CHT theo đường mu cụt (PCL), đường H (độ mở sàn chậu) và đường M (độ hạ sàn chậu).
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu hình thái giải phẫu trên xác tươi và nghiên cứu sinh lý chức năng lâm sàng có nhóm đối chứng.
Cỡ mẫu và chọn mẫu:
- Nhóm nghiên cứu giải phẫu (Nhóm A1): Gồm các khối chậu hông - đáy chậu lấy từ tử thi xác tươi người Việt Nam trưởng thành.
- Nhóm nghiên cứu chức năng bình thường:
- Phân nhóm đo áp lực HMTT (Nhóm B): Gồm các tình nguyện viên trưởng thành không có tiền sử và triệu chứng rối loạn tiêu hóa - đại tiện.
- Phân nhóm chụp CHT động học sàn chậu (Nhóm A2): Gồm các tình nguyện viên bình thường được thực hiện CHT động học.
- Nhóm đối chiếu bệnh lý lâm sàng (Nhóm C): Gồm các người bệnh được chẩn đoán rối loạn tống phân (hội chứng đại tiện tắc nghẽn, sa sàn chậu, bất đồng vận cơ sàn chậu) đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu.
| Nhóm nghiên cứu | Phương pháp thu thập dữ liệu | Kỹ thuật / Công cụ sử dụng |
|---|---|---|
| Giải phẫu xác tươi | Phẫu tích giải phẫu và đo đạc hình thái | Bộ dụng cụ phẫu tích, thước kẹp Vernier Caliper, lát cắt đông lạnh 4 phần (3h, 6h, 9h, 12h) |
| Chức năng bình thường | Ghi nhận áp lực và động học sàn chậu | Máy HRAM Isolab HR (catheter đa kênh kèm bóng trực tràng), hệ thống máy chụp CHT (Dynamic MRI) |
| Bệnh lý rối loạn tống phân | Đánh giá hình ảnh động và chức năng cơ thắt | Chụp CHT động học tống gel, đo áp lực HMTT độ phân giải cao HRAM, đối chiếu lâm sàng |
Quy trình kỹ thuật thực hiện
- Phẫu tích giải phẫu xác tươi: Đặt tử thi ở tư thế nằm sấp, rạch da vùng mông, bóc tách cơ mông lớn, bộc lộ khối cơ nâng và ống hậu môn. Khối hậu môn đông lạnh được cắt thành 4 phần để đo chiều dài ống hậu môn, bề dày cơ thắt trong, bề dày cơ thắt ngoài và bề dày cơ mu trực tràng tại các vị trí mốc quy ước 3h, 6h, 9h, 12h bằng thước cặp Vernier Caliper.
- Đo áp lực hậu môn trực tràng độ phân giải cao (HRAM): Sử dụng hệ thống máy Isolab HR. Đặt đầu dò catheter có bóng mềm vào trực tràng. Ghi nhận các thông số: áp lực hậu môn thì nghỉ, áp lực co thắt chủ động tối đa (nhíu), áp lực thì rặn, áp lực thì ho, kiểm tra phản xạ RAIR (bơm bóng tạo độ giãn trực tràng với thể tích tăng dần), đo ngưỡng nhận cảm trực tràng và xác định dạng phối hợp vận động HMTT.
- Chụp cộng hưởng từ động học sàn chậu (Dynamic MRI): Người được chụp được bơm gel vào trực tràng, nằm ngửa trên máy CHT. Thực hiện các chuỗi xung T2 cắt đứng dọc (Sagittal), cắt ngang (Axial) và cắt đứng ngang (Coronal) qua các thì: thì nghỉ, thì nhíu (thót hậu môn), thì rặn tống phân và sau tống phân. Đo đạc góc hậu môn - trực tràng (ARA), vị trí các tạng so với đường mu cụt (PCL), độ hạ sàn chậu (đường M) và độ mở sàn chậu (đường H).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 tổng hợp toàn diện cơ sở lý thuyết về giải phẫu, sinh lý và bệnh lý vùng hậu môn trực tràng. Nội dung trình bày nguồn gốc phôi thai học từ ruột sau và sự phân chia ổ nhớp bởi vách niệu - trực tràng vào tuần thứ 5-7 của thai kỳ; phân tích chi tiết cấu tạo hoành chậu hông, các lớp cơ đáy chậu và hệ thống dây chằng nâng đỡ ba khoang chậu.
Chương này mô tả chi tiết giải phẫu ống hậu môn (đoạn trên, đoạn giữa, đoạn da quanh hậu môn, vùng chuyển tiếp ATZ, hệ thống đệm trĩ tại các vị trí 3h, 7h, 11h) và phân tích sâu cơ chế hoạt động của phức hợp cơ thắt:
- Cơ thắt hậu môn trong (IAS): Là cơ trơn, duy trì trương lực liên tục, tạo nên sóng chậm (6-20 lần/phút) và sóng cực chậm (<2 lần/phút), liên quan trực tiếp đến phản xạ ức chế RAIR.
- Cơ thắt hậu môn ngoài (EAS) và cơ mu trực tràng: Là cơ vân, chịu sự chi phối của dây thần kinh thẹn và các nhánh thần kinh sống cùng S2-S4, tạo góc gập hậu môn - trực tràng (ARA) khoảng 90° - 110° lúc nghỉ.
- Hoạt động đại tiện và bệnh lý rối loạn tống phân: Phân tích cơ chế mất tự chủ đại tiện và hội chứng đại tiện tắc nghẽn (ODS), các dạng bệnh lý như sa trực tràng kiểu túi (rectocele), lồng trực tràng, hội chứng sa đáy chậu và bất đồng vận cơ sàn chậu (co thắt cơ mu trực tràng nghịch lý). Đồng thời, chương 1 điểm luận các kỹ thuật cận lâm sàng gồm chụp X-quang động học đại tiện, siêu âm nội trực tràng 360° tần số 10-MHz, chụp CHT động học và đo áp lực HRAM.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, tiêu chuẩn chọn mẫu, quy trình thu thập và xử lý số liệu cho từng nhóm nghiên cứu:
- Thiết lập quy trình phẫu tích khối cơ nâng - ống hậu môn trên xác tươi và quy chuẩn vị trí đo đạc bằng thước kẹp cơ học Vernier Caliper tại 4 góc phần tư (3h, 6h, 9h, 12h).
- Quy chuẩn hóa quy trình chụp CHT động học sàn chậu: Bơm gel trực tràng, ghi hình theo các thì nghỉ, nhíu, rặn; xác định các mốc giải phẫu trên các bình diện sagittal, axial, coronal; áp dụng các đường chuẩn PCL, đường H, đường M để đo độ sa tạng và đo góc ARA.
- Quy chuẩn hóa quy trình đo áp lực HRAM với máy Isolab HR: Đo áp lực nền thì nghỉ, áp lực nhíu tối đa, áp lực rặn, kiểm tra phản xạ RAIR (xác định khi áp lực hậu môn giảm tạm thời >25% so với mức căn bản khi bơm bóng trực tràng), đo thể tích nhận cảm trực tràng và phân loại dạng hiệp đồng vận động tống phân theo tiêu chuẩn của Rao S.
- Trình bày hệ thống các biến số nghiên cứu, biện pháp kiểm soát sai số, phương pháp phân tích thống kê y học và đảm bảo tính đạo đức nghiên cứu y sinh.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả định lượng thu được từ các nhóm nghiên cứu:
| Nhóm thông số | Chỉ số khảo sát | Giá trị ghi nhận |
|---|---|---|
| Giải phẫu ống hậu môn và cơ thắt | Chiều dài ống hậu môn phẫu thuật | Khác biệt giữa nam (4,4 cm) và nữ (4,0 cm), thành trước ngắn hơn thành sau |
| Bề dày cơ thắt trong (IAS) | Dao động trong khoảng 1,5 – 3,5 mm (tăng theo tuổi, đạt 3 – 4 mm ở người già) | |
| Bề dày cơ mu trực tràng | Đo đạc trên lát cắt ngang và đứng ngang | |
| Đo áp lực HMTT (HRAM) người bình thường | Áp lực hậu môn thì nghỉ (ALHM nghỉ) | IAS đóng góp 55% - 70% tổng áp lực |
| Áp lực hậu môn thì nhíu (ALHM nhíu) | Tăng cao rõ rệt do sự co thắt của EAS và cơ mu trực tràng | |
| Phản xạ ức chế HMTT (RAIR) | Xuất hiện ở 100% người bình thường khi bơm bóng trực tràng | |
| Ngưỡng nhận cảm trực tràng | Ghi nhận thể tích bóng tối thiểu gây cảm giác buồn đại tiện | |
| CHT động học (Dynamic MRI) người bình thường | Góc hậu môn - trực tràng (ARA) thì nghỉ | Dao động từ 90° đến 110° |
| Góc ARA thì rặn | Tù hơn (mở rộng góc ARA) tạo điều kiện cho tống phân | |
| Vị trí các tạng chậu thì rặn | Đáy bàng quang, tử cung, chỗ nối HMTT nằm trên đường mu cụt (PCL) | |
| Nhóm bệnh lý rối loạn tống phân | Sa trực tràng kiểu túi (rectocele) | Thành trước trực tràng nhô lồi ra trước > 2 cm lúc rặn, ứ đọng gel |
| Lồng trực tràng - hậu môn | Sa niêm mạc hoặc lồng thành trực tràng vào lòng ống hậu môn | |
| Bất đồng vận cơ sàn chậu (BĐVCSC) | Cơ mu trực tràng co thắt nghịch lý lúc rặn, góc ARA không mở hoặc hẹp lại | |
| Phối hợp sa đa khoang | Sa bàng quang, sa tử cung, sa túi cùng Douglas kết hợp | |
| Dạng rối loạn trên HRAM | Không tăng áp lực trực tràng hoặc co thắt nghịch lý cơ thắt hậu môn thì rặn |
Các kết quả thống kê cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm người bình thường và nhóm bệnh lý về các thông số động học của sàn chậu, mức độ di động của góc ARA, áp lực tống phân và chỉ số tống phân (Defecation Index - DI).
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tiến hành phân tích, đối chiếu các phát hiện nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về đặc điểm cấu trúc giải phẫu: Đối chiếu chiều dài ống hậu môn, bề dày các lớp cơ IAS, EAS và cơ mu trực tràng của người Việt Nam với số liệu của các tác giả quốc tế. Khẳng định tính tương thích của cấu trúc giải phẫu mô tả trên xác tươi với hình ảnh hiển thị trên chuỗi xung T2 CHT.
- Bàn luận về các thông số chức năng: Phân tích vai trò của IAS trong việc duy trì áp lực nghỉ và cơ chế tự chủ liên tục; cơ chế của EAS và cơ mu trực tràng trong co thắt có ý thức khi nhíu và khi tăng áp lực ổ bụng đột ngột (ho, rặn). Phân tích sự biến thiên của góc ARA trên CHT động học qua các thì nghỉ, nhíu, rặn.
- Bàn luận về cơ chế bệnh sinh trong rối loạn tống phân: Phân tích mối liên quan giữa khiếm khuyết giải phẫu (sa trực tràng kiểu túi, lồng trực tràng, sa tạng chậu đa khoang) và rối loạn cơ năng (co thắt nghịch lý cơ mu trực tràng, giảm nhận cảm trực tràng). Thảo luận về giá trị chẩn đoán của CHT động học trong việc phát hiện tổn thương giải phẫu đa khoang và giá trị của HRAM trong việc phân loại bất đồng vận cơ sàn chậu theo Rao S., từ đó định hướng phương pháp điều trị phù hợp (phẫu thuật sửa chữa giải phẫu hay tập phản hồi sinh học - biofeedback).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp bộ dữ liệu giải phẫu thực nghiệm về kích thước, chiều dài ống hậu môn, bề dày cơ thắt hậu môn trong, cơ thắt hậu môn ngoài và cơ mu trực tràng trên xác tươi người Việt Nam trưởng thành tại các vị trí mốc không gian (3h, 6h, 9h, 12h).
- Xác lập hệ thống các giá trị tham chiếu sinh lý bình thường về áp lực hậu môn trực tràng (áp lực nghỉ, áp lực nhíu, áp lực rặn, ngưỡng phản xạ RAIR, ngưỡng nhận cảm trực tràng) trên máy đo HRAM độ phân giải cao ở người Việt Nam không có triệu chứng.
- Thiết lập các thông số động học sàn chậu và góc hậu môn - trực tràng (ARA) trên phim chụp CHT động học qua các thì nghỉ, nhíu, rặn ở người bình thường.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng lâm sàng
- Chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa chẩn đoán hình ảnh (CHT động học sàn chậu) và thăm dò chức năng (đo áp lực HMTT độ phân giải cao HRAM) trong chẩn đoán hội chứng rối loạn tống phân.
- Giúp phân định rõ ràng hai nhóm nguyên nhân chính của hội chứng đại tiện tắc nghẽn:
- Nhóm nguyên nhân tổn thương cấu trúc giải phẫu (sa trực tràng kiểu túi, lồng trực tràng, sa đáy chậu, sa đa tạng chậu).
- Nhóm nguyên nhân rối loạn cơ thần kinh (bất đồng vận cơ sàn chậu, co thắt cơ mu trực tràng nghịch lý, giảm cảm giác trực tràng).
- Hỗ trợ bác sĩ ngoại khoa và nội tiêu hóa lựa chọn chính xác phương pháp điều trị: Tránh phẫu thuật không cần thiết ở bệnh nhân bất đồng vận cơ sàn chậu đơn thuần (ưu tiên điều trị tập phản hồi sinh học biofeedback), đồng thời định hướng can thiệp phẫu thuật tái tạo sàn chậu đúng các khoang tổn thương giải phẫu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Kỹ thuật chụp CHT động học sàn chậu trong nghiên cứu được thực hiện ở tư thế người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp máy CHT, chưa hoàn toàn tương ứng với tư thế ngồi đại tiện sinh lý tự nhiên.
- Số lượng người tình nguyện bình thường chấp thuận tham gia chụp CHT động học tống gel còn ở mức độ nhất định do tính chất xâm lấn nhẹ của thủ thuật bơm gel vào trực tràng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống đo áp lực hậu môn trực tràng 3 chiều độ phân giải cao (3D-HDARM với đầu dò 256 cảm biến) nhằm tái tạo mô hình động học không gian 3 chiều của phức hợp cơ thắt.
- Ứng dụng các chỉ số giải phẫu - sinh lý đã xác lập để theo dõi, lượng giá khách quan hiệu quả sau can thiệp phẫu thuật sàn chậu hoặc sau các liệu trình tập phản hồi sinh học (biofeedback) và tiêm Botulinum toxin A điều trị co cứng cơ mu trực tràng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và giảng viên chuyên ngành Giải phẫu học, Ngoại Tiêu hóa, Ngoại Hậu môn - Trực tràng, Sinh lý học và Chẩn đoán hình ảnh: Cung cấp số liệu nhân trắc giải phẫu và sinh lý học hệ cơ thắt trên người Việt Nam.
- Bác sĩ lâm sàng Ngoại Tiêu hóa và Hậu môn - Trực tràng: Tham khảo quy trình chẩn đoán nguyên nhân đại tiện tắc nghẽn, ứng dụng phân loại Rao S. và thang đo Oxford trong chỉ định phẫu thuật.
- Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò chức năng: Tham khảo quy chuẩn kỹ thuật chụp CHT động học sàn chậu (các đường mốc PCL, H, M, góc ARA) và quy trình vận hành, phân tích biểu đồ áp lực HRAM.
Câu hỏi thường gặp
1. Phản xạ ức chế hậu môn trực tràng (RAIR) là gì và được xác định như thế nào trên đo áp lực HMTT?
Phản xạ ức chế hậu môn trực tràng (RAIR) là phản xạ giãn cơ thắt hậu môn trong (IAS) khi có sự căng giãn của trực tràng (do phân hoặc bóng hơi), sau đó áp lực hậu môn hồi phục dần về mức căn bản. Trên biểu đồ đo áp lực HMTT độ phân giải cao (HRAM), phản xạ này được ghi nhận khi áp lực hậu môn thì nghỉ giảm tạm thời trên 25% so với áp lực căn bản sau khi bơm bóng nhanh trong trực tràng. Phản xạ này diễn ra qua trung gian hệ thần kinh ruột tự chủ độc lập với tủy sống; mất phản xạ RAIR là dấu hiệu đặc trưng trong bệnh lý phình đại trực tràng bẩm sinh (Hirschsprung).
2. Góc hậu môn - trực tràng (ARA) thay đổi như thế nào giữa các thì nghỉ, nhíu và rặn ở người bình thường?
Ở người bình thường, góc ARA lúc nghỉ mở ra phía sau khoảng 90° - 110°, được tạo nên do quai cơ mu trực tràng kéo chỗ nối hậu môn - trực tràng về phía trước. Khi thót hậu môn (thì nhíu), cơ mu trực tràng co kéo làm góc ARA trở nên nhọn hơn (< 80°) để giữ phân. Khi rặn đại tiện, các cơ sàn chậu và cơ mu trực tràng giãn ra, góc ARA trở nên tù hơn (khoảng 121°) giúp trục trực tràng và ống hậu môn thẳng hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tống xuất phân.
3. Sự khác nhau về cấu trúc và chức năng giữa cơ thắt hậu môn trong (IAS) và cơ thắt hậu môn ngoài (EAS)?
- Cơ thắt hậu môn trong (IAS): Là cấu trúc cơ trơn liên tục với lớp cơ vòng trực tràng, dày 1,5 - 3,5 mm, chịu sự chi phối của hệ thần kinh tự chủ. IAS duy trì trương lực co thắt liên tục lúc nghỉ, đóng góp 55% - 70% tổng áp lực hậu môn thì nghỉ.
- Cơ thắt hậu môn ngoài (EAS): Là phức hợp cơ vân dạng ống bầu dục, cấu tạo chủ yếu bởi sợi cơ vân loại 1 (co giật chậm) và loại 2 (co giật nhanh), nhận chi phối thần kinh thân thể từ dây thần kinh thẹn (S2-S4). EAS đảm nhiệm việc co thắt chủ động theo ý muốn, giúp duy trì tự chủ hậu môn trong khoảng 40 - 60 giây và phản xạ co thắt nhanh khi có gia tăng áp lực ổ bụng đột ngột.
4. Bất đồng vận cơ sàn chậu (BĐVCSC / Anismus) được nhận biết như thế nào qua CHT động học và đo HRAM?
- Trên CHT động học sàn chậu: Khi người bệnh rặn tống phân, cơ mu trực tràng không giãn hoặc co thắt nghịch lý, góc ARA không mở rộng hoặc trở nên nhọn hơn, ống hậu môn không mở và có hiện tượng ứ đọng gel trong lòng trực tràng.
- Trên đo áp lực HRAM: Thì rặn không có sự phối hợp đồng vận, biểu hiện bằng việc cơ thắt hậu môn không giãn hoặc tăng áp lực co thắt nghịch lý, hoặc lực rặn của cơ thành bụng và trực tràng không đủ tạo chênh lệch áp lực để tống phân (được phân loại thành 4 type theo Rao S.).
5. Anthony Lembo (2003) phân chia các nguyên nhân gây hội chứng đại tiện tắc nghẽn như thế nào?
Anthony Lembo chia hội chứng đại tiện tắc nghẽn (tắc nghẽn đường ra) thành 2 nhóm:
- Tắc nghẽn đường ra do rối loạn thần kinh - cơ: Thường gặp nhất là bất đồng vận cơ sàn chậu (pelvic floor dyssynergia / anismus), tăng trương lực hoặc phì đại cơ thắt hậu môn trong, phình giãn đại tràng bẩm sinh hoặc mắc phải, giảm nhận cảm trực tràng và khối phân đặc nghẽn ở trẻ em.
- Tắc nghẽn đường ra do khiếm khuyết giải phẫu (mạc, dây chằng): Gồm sa trực tràng kiểu túi (rectocele), sa các tạng vùng đỉnh (sa tử cung, túi sa ruột non, sa đại tràng sigma, sa mỏm cắt âm đạo), lồng trong trực tràng và sa trực tràng toàn bộ ra ngoài.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Ngọc Ánh đã hoàn thành việc khảo sát đặc điểm cấu trúc giải phẫu ống hậu môn và hệ thống cơ thắt trên xác tươi người Việt Nam trưởng thành. Công trình xác lập hệ thống dữ liệu chuẩn về các thông số áp lực và động học sàn chậu ở người bình thường bằng hai phương pháp cận lâm sàng là đo áp lực HMTT độ phân giải cao (HRAM) và chụp CHT động học. Các phát hiện đối chiếu trên nhóm bệnh lý đã làm rõ cơ chế bệnh sinh của hội chứng rối loạn tống phân, phân định nguyên nhân tổn thương giải phẫu và rối loạn cơ năng thần kinh. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác chẩn đoán và định hướng điều trị chuyên sâu các bệnh lý sàn chậu - hậu môn trực tràng tại Việt Nam.