Luận văn thạc sĩ hus xây dựng và đánh giá hệ thống chủng giống cho nghiên cứu phát triển vắc xin sốt xuất huyết dengue

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus xây dựng và đánh giá hệ thống chủng giống cho nghiên cứu phát triển vắc xin sốt xuất huyết, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Tác giả

Hoàng Anh Đức

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2014

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm dịch tễ học về bệnh sốt xuất huyết dengue

1.2. Tình hình mắc sốt xuất huyết dengue trên thế giới

1.3. Tình hình mắc sốt xuất huyết dengue tại Việt Nam

1.4. Virút dengue – tác nhân gây bệnh

1.4.1. Đặc điểm phân loại

1.4.2. Cấu trúc phân tử và thành phần chức năng

1.4.3. Quá trình lắp ráp và trưởng thành của virút

1.4.4. Sự sao chép ARN virút

1.5. Nguồn bệnh và đường lây truyền bệnh sốt dengue

1.5.1. Vector truyền bệnh

1.5.2. Sự lây truyền của virút dengue

1.6. Các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh

1.7. Cơ chế bệnh sinh

1.7.1. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến sốt xuất huyết dengue

1.7.2. Miễn dịch đối với nhiễm virút dengue

1.8. Vắcxin phòng chống dengue

1.8.1. Vắcxin sống giảm độc lực

1.8.2. Vắcxin bất hoạt toàn virút

1.8.3. Vắcxin tiểu đơn vị tái tổ hợp

1.8.4. Vắcxin nuleic và vector sống

1.8.5. Tình hình nghiên cứu và phát triển vắcxin dengue trên thế giới

1.8.6. Nghiên cứu vắcxin dengue tại Việt Nam

1.8.7. Các triển vọng vắcxin dengue trong tương lai

1.9. Đặc điểm chủng dengue do viện sức khỏe Hoa Kỳ nghiên cứu và phát triển

1.9.1. Đặc điểm chủng tái tổ hợp DEN4

1.9.2. Đặc điểm chủng tái tổ hợp DEN1

1.9.3. Đặc điểm chủng tái tổ hợp DEN2

1.9.4. Đặc điểm chủng tái tổ hợp DEN3

1.10. Xây dựng ngân hàng chủng gốc giống cho vắcxin dengue tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Tế bào Vero

2.2. Các chủng virút dengue tái tổ hợp

2.3. Môi trường nuôi cấy và các dung dịch trong nghiên cứu

2.4. Các hóa chất và sinh phẩm

2.5. Dụng cụ và trang thiết bị

2.6. Phương pháp

2.6.1. Phương pháp cấy chuyển tế bào Vero từ điều kiện bảo quản và nhân số lượng tế bào Vero trên chai nuôi một lớp

2.6.2. Phương pháp gây nhiễm và nuôi cấy virút dengue trên tế bào

2.6.3. Phương pháp thu hoạch virút dengue sau gây nhiễm

2.6.4. Phương pháp chuẩn độ virút dengue bằng tạo đám hoại tử

2.6.5. Phương pháp nhuộm miễn dịch đám hoại tử

2.6.6. Phương pháp thử vô khuẩn

2.6.7. Phương pháp xác định trình tự genome virút dengue

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Xây dựng quy trình gây nhiễm và nuôi cấy các chủng dengue trên chai nuôi cấy một lớp

3.1.1. Liều gây nhiễm virút dengue trên tế bào Vero

3.1.2. Nhiệt độ và môi trường nuôi cấy virút

3.1.3. Quy trình sản xuất các chủng virút dengue gốc giống

3.2. Sản xuất các chủng virút gốc giống

3.2.1. Gây nhiễm chủng virút dengue trên tế bào Vero

3.2.2. Thu hoạch chủng virút dengue trên tế bào Vero

3.2.3. Đánh giá chất lượng các chủng gốc giống

3.2.3.1. Đánh giá hiệu giá virút
3.2.3.2. Đánh giá bộ gen của các chủng gốc giống virút dengue
3.2.3.3. Đánh giá tính ổn định hiệu giá virút qua các đời nuôi cấy

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vắc xin sốt xuất huyết dengue

Nghiên cứu và phát triển vắc xin sốt xuất huyết dengue (SXHD) đang trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu trong lĩnh vực y tế công cộng. Bệnh SXHD do virus dengue gây ra, lây truyền qua muỗi Aedes aegypti, đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại nhiều quốc gia, đặc biệt là ở khu vực Đông Nam Á. Việc xây dựng hệ thống chủng giống cho vắc xin là bước đầu tiên và quan trọng trong quá trình phát triển vắc xin hiệu quả. Hệ thống này không chỉ giúp kiểm soát virus mà còn đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của vắc xin trong cộng đồng.

1.1. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh sốt xuất huyết dengue

Bệnh sốt xuất huyết dengue đã xuất hiện từ lâu và ngày càng gia tăng về số lượng ca mắc. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 50-100 triệu ca mắc bệnh trên toàn cầu. Tại Việt Nam, bệnh này đã trở thành một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện ở trẻ em. Sự gia tăng này chủ yếu do sự phát triển đô thị hóa, thay đổi khí hậu và sự gia tăng mật độ dân số.

1.2. Tình hình nghiên cứu vắc xin dengue trên thế giới

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để phát triển vắc xin phòng chống bệnh sốt xuất huyết dengue. Các loại vắc xin đang được thử nghiệm bao gồm vắc xin sống giảm độc lực và vắc xin bất hoạt. Tuy nhiên, việc phát triển một loại vắc xin hiệu quả và an toàn vẫn còn nhiều thách thức.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển vắc xin sốt xuất huyết dengue

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu vắc xin, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự tồn tại của bốn týp huyết thanh virus dengue, mỗi týp có đặc điểm kháng nguyên khác nhau. Điều này làm cho việc phát triển một loại vắc xin có khả năng bảo vệ toàn diện trở nên khó khăn. Ngoài ra, các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin cũng là một mối quan tâm lớn.

2.1. Sự đa dạng của các týp huyết thanh virus dengue

Virus dengue có bốn týp huyết thanh khác nhau (DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4), mỗi týp có khả năng gây bệnh khác nhau. Việc phát triển vắc xin cần phải đảm bảo rằng nó có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch đối với tất cả các týp này.

2.2. Các phản ứng phụ và an toàn của vắc xin

Một trong những thách thức lớn trong phát triển vắc xin là đảm bảo tính an toàn. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng một số vắc xin có thể gây ra phản ứng phụ nghiêm trọng, làm giảm lòng tin của cộng đồng vào vắc xin.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống chủng giống cho vắc xin dengue

Xây dựng hệ thống chủng giống là một bước quan trọng trong quá trình phát triển vắc xin. Hệ thống này bao gồm việc tạo ra các chủng virus giảm độc lực từ các chủng hoang dại. Các chủng này sẽ được sử dụng để phát triển vắc xin an toàn và hiệu quả. Quy trình này bao gồm nhiều bước, từ việc nuôi cấy tế bào đến việc thu hoạch và đánh giá chất lượng các chủng virus.

3.1. Quy trình nuôi cấy và sản xuất chủng virus

Quy trình nuôi cấy tế bào Vero là bước đầu tiên trong việc sản xuất các chủng virus dengue. Tế bào Vero được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu virus do khả năng sinh sản tốt và dễ dàng nuôi cấy. Sau khi nuôi cấy, virus sẽ được gây nhiễm vào tế bào để sản xuất số lượng lớn.

3.2. Đánh giá chất lượng và tính ổn định của chủng giống

Sau khi thu hoạch, các chủng virus sẽ được đánh giá về chất lượng và tính ổn định. Việc này bao gồm kiểm tra hiệu giá virus và phân tích trình tự gen để đảm bảo rằng các chủng virus không bị biến đổi trong quá trình nuôi cấy.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu vắc xin dengue

Kết quả nghiên cứu về vắc xin dengue đã cho thấy nhiều triển vọng. Các chủng virus được phát triển đã cho thấy khả năng giảm độc lực và tạo ra đáp ứng miễn dịch tốt. Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại trong sản xuất vắc xin sẽ giúp tăng cường hiệu quả và an toàn cho người sử dụng. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vắc xin có thể giúp giảm thiểu số ca mắc bệnh và tử vong do sốt xuất huyết dengue.

4.1. Kết quả thử nghiệm lâm sàng vắc xin dengue

Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy vắc xin dengue có khả năng tạo ra đáp ứng miễn dịch bền vững. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi để đánh giá hiệu quả lâu dài của vắc xin trong cộng đồng.

4.2. Triển vọng ứng dụng vắc xin trong cộng đồng

Việc triển khai vắc xin dengue trong cộng đồng sẽ giúp giảm thiểu sự lây lan của bệnh. Các chiến dịch tiêm chủng cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để đạt được kết quả tốt nhất.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vắc xin dengue

Nghiên cứu và phát triển vắc xin sốt xuất huyết dengue đang ở giai đoạn quan trọng. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự nỗ lực của các nhà khoa học và tổ chức y tế, hy vọng rằng một loại vắc xin hiệu quả sẽ sớm được đưa vào sử dụng. Điều này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần vào việc kiểm soát dịch bệnh trên toàn cầu.

5.1. Tương lai của nghiên cứu vắc xin dengue

Tương lai của nghiên cứu vắc xin dengue phụ thuộc vào việc giải quyết các thách thức hiện tại. Các công nghệ mới và phương pháp nghiên cứu sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển vắc xin an toàn và hiệu quả.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong việc phòng chống bệnh

Cộng đồng cần được nâng cao nhận thức về bệnh sốt xuất huyết dengue và tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin. Sự tham gia của cộng đồng sẽ giúp tăng cường hiệu quả của các chương trình phòng chống bệnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus xây dựng và đánh giá hệ thống chủng giống cho nghiên cứu phát triển vắc xin sốt xuất huyết dengue

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm dịch tễ học về bệnh sốt xuất huyết dengue 1.1 Tình hình mắc sốt xuất huyết dengue trên thế giới Những báo cáo đầu tiên về một căn bệnh với các triệu chứng được mô tả tương tự bệnh sốt dengue/sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD) đã được thông báo vào năm 1779 tại Batavia (Jakacta- Indonesia) và Cairo (Ai cập). Từ đó, các vụ dịch tương tự đã xuất hiện trở lại tại các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết (SXH) chưa được biết cho đến tháng 5 năm 1945 khi Alber Sabin phân lập được virút dengue (DEN) lần đầu tiên từ những người lính [7]. Sau đó nhiều chủng virút dengue được phân lập từ các vùng khác nhau trên thế giới và tính kháng nguyên đều được định dạng vào một trong 4 týp huyết thanh DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4 [4,17,37].

Nước có nguy cơ mắc bệnh Hình 1. Các nước/khu vực có nguy cơ lây nhiễm virút dengue năm 2008. [46] Dengue là bệnh do muỗi lan truyền nhanh nhất thế giới. Trong vòng 50 năm trở lại đây, các ca nhiễm bệnh đã tăng 30 lần cùng với sự mở rộng địa lý đến các 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nước mới và từ vùng nông thôn đến thành thị [46].

Đến nay, dịch đã xuất hiện tại trên 100 quốc gia ở Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương, khu vực Trung Đông, Châu Phi, và Châu Mỹ (Hình 1). Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) ước tính có 2.5 tỉ người trên thế giới hiện đang sống trong vùng lưu hành dịch. Mỗi năm có khoảng 50 đến 100 triệu người mắc bệnh, 500.000 trường hợp SXHD cần nhập viện (Hình 2) , phần lớn trong số đó là trẻ em với tỉ lệ tử vong chung vào khoảng 2,5% [46]. Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất.

Dịch lan sang các vùng mới và tăng lên ở các vùng đã bị ảnh hưởng trước đó.333 trường hợp nhiễm dengue đã được báo cáo tại Campuchia, Malaysia, Philippines và Việt Nam - 4 nước trong khu vực Tây Thái Bình Dương với tỉ lệ nhiễm và tử vong cao nhất (theo báo cáo chính thức số tử vong ở cả 4 nước là 4. Về mặt lịch sử, SD hay xảy ra giữa vùng đô thị và vùng ven đô nơi có mật độ dân cư cao dễ lây truyền bệnh. Tuy nhiên, các bằng chứng từ các dịch bùng phát gần đây như Campuchia năm 2007 cho thấy bệnh đang dần xuất hiện cả các khu vực nông thôn [44, 46]. Năm 2003, 8 nước – Bangladesh, Ấn độ, Indonesia, Maldives, Myanmar, Srilanka, Thailand và Timor-Leste đã báo cáo về dịch SD/SXHD [46].

Mức độ nghiêm trọng của SD/SXHD có thể thấy tại một số quốc gia qua các báo cáo năm 2007: - Indonesia có 150 000 trường hợp mắc bệnh, tỉ lệ tử vong khoảng 1%. - Myanmar từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2007 có 9578 trường hợp, tỉ lệ tử vong hơn 1%. - Tại Thái Lan, SD xuất hiện ở cả 4 vùng miền trên cả nước, từ tháng 1 đến tháng 11 có 58 836 trường hợp mắc bệnh, tỉ lệ tử vong dưới 0. Dịch SD/SXHD cũng đã lây truyền khắp các quốc đảo Thái Bình Dương.

Từ năm 2001 đến 2008, các quốc đảo Thái Bình Dương bị ảnh hưởng mạnh nhất là French Polynesia (35 869 trường hợp), New Caledonia (6 836 trường hợp), Cook Islands (3 735 trường hợp), American Samoa (1.816 trường hợp) và Liên bang 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng số người chết được báo cáo chính thức ở 6 đảo này là 34 [46]. bệnhVABIOTECH Số nước mắc Số ca mắc Hình 2. Số ca nhiễm sốt dengue và sốt xuất huyết dengue trung bình hằng năm được Tổ chức y tế thế giới báo cáo, và số nước có ca bệnh được báo cáo, 1955-2007.

[46] Tại châu Mỹ dịch lưu hành chủ yếu tại Caribean và các quốc gia Trung và Nam Mỹ. Việc gián đoạn lan truyền SD tại các nước châu Mỹ là nhờ các chiến dịch diệt trừ muỗi Aedes aegypti tại khu vực châu Mỹ trong suốt những năm 1960 và 1970. Tuy nhiên, các biện pháp khống chế và giám sát vector đã không được duy trì và xảy ra hiện tượng muỗi tái xâm nhập, đi kèm các dịch bùng phát tại khu vực này. SD do vậy đã lan ra với chu kỳ dịch xuất hiện 3-5 năm một lần.

Dịch lớn nhất xuất hiện vào năm 2002 với trên 1 triệu trường hợp được báo cáo. Từ 2001 đến 2007 hơn 30 nước châu Mỹ đã thông báo 4.731 trường hợp bị mắc SD/SXHD. Cả 4 týp huyết thanh của virút dengue (DEN-1, DEN-2, DEN- 3, DEN-4) đều lưu hành trong khu vực. Trong đó các nước phía nam như 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Argentina, Brasil, Chile, Paraguay và Uruguay có 2.601 trường hợp, chiếm 64,6% khu vực Châu Mỹ.

Các nước Bolivia, Ecuado, Peru và Venezuela báo cáo 819.460 trường hợp (19%). Các nước Trung Mỹ và Mexico có 545.049 trường hợp (12,5%), còn các nước Caribean thông báo 168.819 trường hợp (3,9%) [46]. Mặc dù SD có xuất hiện tại khu vực châu Phi, nhưng các dữ liệu giám sát chưa đầy đủ. Có các bằng chứng cho thấy dịch SD đang tăng về quy mô và tần số.

Tuy nhiên, hiện SD chưa được báo cáo chính thức với TCYTTG từ các nước trong khu vực này. Biểu hiện bệnh giống nhiễm dengue đã được ghi chép tại châu Phi dù không có sự xác nhận của phòng thí nghiệm và có thể do nhiễm virút dengue hoặc các virút như chikungunya gây ra các hội chứng tương tự [46].2 Tình hình mắc sốt xuất huyết dengue tại Việt Nam Tại Việt Nam, những ca SD cổ điển ở miền Bắc và miền Trung đã được Gaide báo cáo vào năm 1913 và một số vụ dịch ở miền Nam xảy ra được Boyle báo cáo năm 1927. Trong những năm 60, dịch SXH lớn tại miền Nam với 60 trường hợp tử vong. Các vụ dịch xảy ra theo khu vực hay toàn lãnh thổ với khoảng cách 4-5 năm một lần.

Đặc biệt năm 1998 dịch đã bùng nổ với quy mô lớn tới 57/61 tỉnh trong cả nước có xuất hiện dịch với 324.866 ca mắc và 384 trường hợp tử vong, căn nguyên của vụ dịch đó được xác định là virut dengue týp huyết thanh 3 [1,2]. Trong thời gian gần đây dịch xảy ra hằng năm ở hầu hết các tỉnh trong cả nước và không còn tuân theo quy luật 4-5 năm xảy ra một chu kỳ dịch. Theo thống kê của TCYTTG, từ 1963 đến 1988, ở Việt Nam số bệnh nhân mắc SXHD là 1 111734 và số tử vong là 10 415, đây là số bệnh nhân lớn nhất so với các nước ở Ðông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Ở 19 tỉnh phía Nam, từ 1985 đến 1996 đã có 490 541 bệnh nhân mắc SXHD và chết 3 421 trẻ [1].

Từ 1985 đến 1996, dịch SXHD đã luân phiên xảy ra ở các tỉnh thành phía Nam và phát thành dịch lớn từ tháng 6 đến tháng 11 hàng năm, đỉnh cao của dịch là các tháng 7-8-9 và có liên quan tới mùa mưa, là mùa sinh sản của muỗi Aedes aegypti. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bệnh nhân mắc SXHD phần lớn là trẻ em, lứa tuổi mắc nhiều nhất là 5-9 tuổi và không liên qua đến giới tính [1,2]. Virút DEN-1 gây dịch ở các tỉnh phía Nam được phát hiện có 3 loại: loại virion chỉ mang kháng nguyên không thuộc thành phần cấu trúc, loại thứ 2 chỉ mang kháng nguyên thuộc thành phần cấu trúc và loại virion hoàn chỉnh [1]. Virút DEN-2 gây dịch ở Việt Nam năm 1987 có cấu trúc gien được xác định gần giống các chủng DEN-2 gây dịch ở vùng Trung Mỹ.

Ðiều tra huyết thanh người bình thường ở 9 tỉnh phía Nam cho thấy virút dengue đã hoạt động mạnh ở tất cả các vùng điều tra. Phần lớn người dân đã bị nhiễm các virút này, tỷ lệ huyết thanh dương tính với dengue thay đổi tùy theo vùng và nhiễm dengue thể ẩn đã xảy ra trên tất cả các vùng điều tra. Trong khoảng 10 năm trở lại đây (2002 – 2011) tình hình dịch sốt dengue diễn biễn khá phức tạp với xu hướng tăng dần (Hình 3). Trong năm 2010 số ca nhiễm lên cao nhất là 128 710 trường hợp.

Các thống kê trong 10 năm trở lại đây cho thấy có lưu hành cả 4 chủng dengue tại Việt Nam [3]. Tình hình dịch sốt dengue tại Việt Nam 2002 – 2011 [3]. Là một trong những nước lưu hành vùng dịch lớn nhất trên thế giới, hàng triệu người Việt Nam đều có nguy cơ mắc bệnh này, hàng năm Việt Nam đã phải chi rất 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiều tiền cho việc nghiên cứu, kiểm soát và phòng chống dịch sốt dengue. Bên cạnh việc tăng cường ý thức giáo dục cộng đồng, việc khống chế vector truyền bệnh là muỗi bằng các biện pháp phun hóa chất, diệt ổ bọ gậy vẫn còn nhiều hạn chế [6].2 Virút dengue – tác nhân gây bệnh 1.1 Đặc điểm phân loại Virút dengue là một thành viên của nhóm Flavivirus, thuộc họ Flaviviridae bao gồm 70 loài virút gây nhiều bệnh khác nhau ở người và động vật như virút dengue gây bệnh SD/SXHD, virút viêm não Nhật bản, virút viêm não St.Louis, virút viêm não West Nile, virút sốt vàng …[7] Virút dengue có 4 týp huyết thanh gây bệnh cho người khác nhau về tính chất kháng nguyên (KN) là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4.

Các týp huyết thanh khác biệt của virút dengue là do mỗi loại phản ứng khác nhau với các kháng thể trong huyết thanh người. Bốn loại virút dengue này giống nhau khoảng 65% bộ gen, tuy nhiên trong từng týp huyết thanh cụ thể, vẫn có sự khác biệt về di truyền. Nhiễm một trong bốn týp virút dengue đều gây ra bệnh và có một loạt các triệu chứng lâm sàng giống nhau. Hạt virút dengue hoàn chỉnh có hình cầu với đường kính khoảng 50 nm chứa nhiều bản sao của ba loại protein cấu trúc, một màng kép lấy từ vật chủ và một bản sao đơn của sợi dương có cấu trúc ARN.

Trong hạt virút, bộ gen ARN được bao bọc bởi các protein cấu trúc (Capsid - C, prM protein tiền màng, protein M và vỏ E), bên cạnh đó là bảy protein không cấu trúc (NS) [24, 46]. Các genotype khác nhau (các virút có quan hệ rất gần gũi về trình tự nucleotide) đã được nhận dạng trong từng týp huyết thanh, cho thấy sự biến đổi lớn của các týp huyết thanh dengue. Trong các dạng này, các genotype DEN-2 và DEN-3 “châu Á” thường đi kèm bệnh cảnh trầm trọng khi bị nhiễm thứ cấp [28, 29, 32]. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cấu trúc phân tử và thành phần chức năng Virút dengue chứa bộ gen sợi đơn ARN dương.

Bộ gen virút dengue chứa khoảng 10,600 nucleotides.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và phát triển vắc xin sốt xuất huyết dengue: Xây dựng hệ thống chủng giống" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình nghiên cứu và phát triển vắc xin cho bệnh sốt xuất huyết dengue, một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tại nhiều quốc gia. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống chủng giống vắc xin, từ đó giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp nghiên cứu, quy trình phát triển vắc xin, cũng như những thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ sinh học thực nghiệm nghiên cứu quy trình phối trộn vắc xin cúm mùa bốn chủng dạng mảnh ở quy mô sản xuất thử nghiệm, nơi cung cấp thông tin về quy trình phối trộn vắc xin trong sản xuất. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp phân tích tổng quan hệ thống nghiên cứu hiệu quả của một số loại vắc xin trong phòng chống dịch bệnh covid 19 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả của các loại vắc xin trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu đặc tính sinh miễn dịch của chủng vi rút o fmd avac3 để sản xuất vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng sẽ cung cấp thêm thông tin về nghiên cứu vắc xin trong lĩnh vực thú y. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nghiên cứu và phát triển vắc xin.