Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn kết tụ sinh học xử lý nước thải sản xuất hủ tiếu - Luận án tiến sĩ của Lê Thị Loan

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

187
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vi khuẩn kết tụ sinh học chuyển hóa N và tích lũy poly P

Vi khuẩn kết tụ sinh học đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước thải. Chúng tạo ra các khối bông vi sinh giúp loại bỏ chất ô nhiễm hiệu quả. Quá trình chuyển hóa nitơ (N) bao gồm oxi hóa ammonium, oxi hóa nitrite và khử nitrate. Vi khuẩn tích lũy poly-phosphate (poly-P) hấp thụ photpho dư thừa từ nước thải. Nước thải sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho chứa hàm lượng hữu cơ cao. Nguồn ô nhiễm chính đến từ ba công đoạn: ngâm gạo, xay bột và lắng bột. Tinh bột trong nước thải cần được thủy phân thành glucose trước khi vi sinh vật tiêu hóa. Các enzyme amylase ngoại bào đóng vai trò cắt mạch tinh bột. Nghiên cứu tại 8 cơ sở sản xuất hủ tiếu ở Tiền Giang đã thu thập mẫu nước thải. Mục tiêu chính là phân lập và tuyển chọn các dòng vi khuẩn có khả năng xử lý đa dạng. Kết quả thu được 42 dòng kết tụ sinh học, 59 dòng chuyển hóa N và 8 dòng tích lũy poly-P. Phát hiện này mở ra hướng xử lý nước thải sinh học bền vững.

1.1. Vai trò của vi khuẩn kết tụ sinh học trong xử lý nước thải

Vi khuẩn kết tụ sinh học hình thành các bông vi sinh vật (floc) trong hệ thống xử lý nước thải. Quá trình kết tụ phụ thuộc vào polysaccharide ngoại bào và protein bề mặt tế bào. Nghiên cứu phân loại thành hai nhóm chính: kết tụ protein và kết tụ polysaccharide. Nhóm kết tụ polysaccharide thường chiếm ưu thế trong môi trường giàu tinh bột. Các dòng vi khuẩn này tạo nền tảng cho hệ thống bùn hoạt tính hoạt động hiệu quả. Chúng giúp lắng nhanh và tách pha tốt sau xử lý.

1.2. Cơ chế chuyển hóa nitơ và tích lũy poly P ở vi khuẩn

Chuyển hóa nitơ diễn ra qua nhiều bước oxi hóa và khử liên tiếp. Vi khuẩn oxi hóa ammonium chuyển NH4+ thành NO2-. Vi khuẩn oxi hóa nitrite chuyển NO2- thành NO3-. Vi khuẩn khử nitrate thực hiện phản nitrat hóa. Tích lũy poly-P là cơ chế vi khuẩn dự trữ photpho dưới dạng hạt nội bào. Các dòng vi khuẩn polyphosphate-accumulating organisms (PAO) hấp thụ P dư vượt nhu cầu sinh trưởng. Cơ chế này giúp loại bỏ photpho hiệu quả khỏi nước thải.

II. Phân tích thực trạng ô nhiễm nước thải sản xuất hủ tiếu

Nước thải sản xuất hủ tiếu gây ô nhiễm nghiêm trọng tại các tỉnh miền Tây. Quá trình ngâm gạo tạo ra nước chua có pH thấp và hàm lượng hữu cơ cao. Công đoạn xay bột thải ra nước chứa tinh bột lơ lửng. Nước lắng bột mang theo lượng lớn chất rắn lơ lửng. Theo tài liệu, tinh bột cần được thủy phân qua ba con đường: thủy phân, phosphoryl hóa và glycosyl hóa. Vi sinh vật tiết enzyme amylase ngoại bào để phân cắt tinh bột thành dextrin và glucose. Hầu hết cơ sở sản xuất tại Mỹ Tho không có hệ thống xử lý đạt chuẩn. Một số hộ bơm nước thải vào bồn chứa dung tích trên 1000 lít rồi xả ra sông. Chỉ một ít cơ sở xây hầm lọc đá xanh nhiều lớp. Phương pháp lọc cơ học này chỉ xử lý được chất rắn lơ lửng. Hàm lượng hữu cơ hòa tan vẫn tồn tại trong nước sau lọc. Tình trạng xả thải trực tiếp ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái thủy vực.

2.1. Đặc tính ô nhiễm của nước thải hủ tiếu Mỹ Tho

Nước thải hủ tiếu chứa hàm lượng tinh bột, protein và đường cao. Giá trị COD và BOD vượt ngưỡng cho phép nhiều lần. pH nước thải dao động tùy công đoạn sản xuất. Nước ngâm gạo thường có pH acid do quá trình lên men. Nước xay bột chứa nhiều chất rắn lơ lửng dạng keo. Các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học tồn tại lâu trong môi trường nước. Hàm lượng nitơ và photpho cao gây phú dưỡng nguồn nước tiếp nhận.

2.2. Hạn chế của các phương pháp xử lý hiện tại

Phương pháp lọc cơ học bằng đá xanh chỉ loại bỏ chất rắn thô. Hệ thống không xử lý được chất hữu cơ hòa tan và dinh dưỡng dư thừa. Không có bước xử lý sinh học nên hiệu suất tổng thể thấp. Chi phí vận hành bồn chứa lớn và thời gian lưu nước dài. Nước sau xử lý vẫn không đạt quy chuẩn xả thải. Thiếu quy trình quản lý nước thải thống nhất giữa các cơ sở sản xuất. Cần giải pháp sinh học thay thế thân thiện và hiệu quả hơn.

III. Phương pháp phân lập và tuyển chọn vi khuẩn xử lý nước thải

Phân lập vi khuẩn từ mẫu nước thải tại 8 cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho. Môi trường chọn lọc được thiết kế riêng cho từng nhóm vi khuẩn mục tiêu. Môi trường có ammonium chloride dùng để phân lập vi khuẩn oxi hóa ammonium. Môi trường chứa nitrite phục vụ tuyển chọn vi khuẩn oxi hóa nitrite. Môi trường nitrate được sử dụng cho vi khuẩn khử nitrate. Môi trường giàu photpho giúp phân lập vi khuẩn tích lũy poly-P. Kỹ thuật streak plate và pour plate được áp dụng để cô lập khuẩn lạc thuần. Nhận diện phân loài dựa trên phân tích trình tự gene 16S rDNA. Phương pháp PCR khuếch đại đoạn gene đặc hiệu. Giải trình tự so sánh với cơ sở dữ liệu GenBank. Các chỉ số sinh lý sinh hóa bổ sung xác nhận đặc tính chuyển hóa. Tổng cộng thu được 109 dòng vi khuẩn có tiềm năng ứng dụng. Quy trình tuyển chọn đảm bảo độ tin cậy và khả năng tái lặp cao.

3.1. Kỹ thuật phân lập vi khuẩn từ mẫu nước thải thực tế

Mẫu nước thải được thu từ các công đoạn khác nhau trong sản xuất hủ tiếu. Pha loãng mẫu theo tỷ lệ logarithmic trước khi cấy lên môi trường chọn lọc. Nhiệt độ ủ tối ưu từ 28-37 độ C tùy nhóm vi khuẩn mục tiêu. Thời gian ủ từ 3-7 ngày cho phép khuẩn lạc phát triển rõ ràng. Các khuẩn lạc có hình thái khác nhau được chọn lọc và cấy lại nhiều lần. Quá trình tinh luyện đảm bảo mỗi dòng vi khuẩn thu được là thuần.

3.2. Kỹ thuật nhận diện và đánh giá khả năng chuyển hóa của vi khuẩn

Gene 16S rDNA được khuếch đại bằng PCR với cặp mồi đặc hiệu. Sản phẩm PCR được giải trình tự và so sánh với cơ sở dữ liệu quốc tế. Phần mềm BLAST xác định loài vi khuẩn với độ đồng dạng trên 97%. Xét nghiệm sinh hóa bổ sung kiểm tra khả năng chuyển hóa N và tích lũy P. Phương pháp spectrophotometry định lượng ammonium, nitrite và nitrate trong môi trường nuôi cấy. Đánh giá khả năng kết tụ bằng chỉ số SVI và hình thái bông vi sinh dưới kính hiển vi.

IV. Kết luận và ứng dụng vi khuẩn trong xử lý nước thải thực tế

Nghiên cứu đã thu được kết quả đáng khích lệ về đa dạng vi khuẩn. 42 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học được phân lập thành hai nhóm chức năng. 59 dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ thuộc bốn nhóm metabolic khác nhau. 8 dòng vi khuẩn tích lũy poly-phosphate展现出 khả năng hấp thụ P cao. Kết quả phân tích gene 16S rDNA xác định các chủng thuộc nhiều chi vi khuẩn khác nhau. Vi khuẩn khử đạm chủ yếu thuộc lớp Betaproteobacteria và Alphaproteobacteria. Một số chủng thuộc chi Pseudomonas, Bacillus và Burkholderia được ghi nhận. Nghiên cứu thiết lập cơ sở dữ liệu vi khuẩn đặc hữu cho nước thải hủ tiếu. Ứng dụng thực tế đòi hỏi tối ưu hóa quy trình nuôi cấy quy mô lớn. Hệ thống bùn hoạt tính cải tiến có thể tích hợp đa dòng vi khuẩn. Kết quả mở ra hướng xử lý nước thải sinh học tiết kiệm chi phí. Nghiên cứu đóng góp vào nền tảng khoa học vi sinh vật môi trường tại Việt Nam.

4.1. Kết quả chính về đa dạng vi khuẩn phân lập được

Tổng cộng 109 dòng vi khuẩn được phân lập và tuyển chọn thành công. Vi khuẩn kết tụ sinh học chia thành nhóm kết tụ protein và polysaccharide. Vi khuẩn chuyển hóa N bao gồm bốn nhóm chức năng: oxi hóa ammonium (15 dòng), oxi hóa nitrite (15 dòng), oxi hóa nitrate (18 dòng) và khử nitrate (11 dòng). Tám dòng tích lũy poly-P展示hiệu suất hấp thụ photpho cao. Phân loại học cho thấy sự đa dạng loài phong phú từ mẫu nước thải hủ tiếu.

4.2. Hướng ứng dụng và triển vọng phát triển

Các dòng vi khuẩn tuyển chọn có tiềm năng ứng dụng trong hệ thống xử lý nước thải sinh học. Thiết kế quy trình kết hợp đa dòng vi khuẩn tăng hiệu suất xử lý tổng hợp. Nuôi cấy quy mô pilot cần tối ưu hóa điều kiện pH, nhiệt độ và tỷ lệ C/N. Môi trường tối ưu với pH 7, đạm 3mM và nguồn cacbon phù hợp đạt hiệu quả cao nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp nền tảng cho công nghệ xử lý xanh và bền vững.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC LÊ THỊ LOAN PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN KẾT TỤ SINH HỌC, CHUYỂN HÓA N VÀ TÍCH LŨY POLY-P TRONG NƯỚC THẢI SẢN XUẤT HỦ TIẾU MỸ THO VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VI SINH VẬT HỌC Mã ngành: 62 42 01 07 Người hướng dẫn khoa học GS. TS Cao Ngọc Điệp Cần Thơ - 2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC LÊ THỊ LOAN PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN KẾT TỤ SINH HỌC, CHUYỂN HÓA N VÀ TÍCH LŨY POLY-P TRONG NƯỚC THẢI SẢN XUẤT HỦ TIẾU MỸ THO VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI LUẬN ÁN TIẾN SĨ VI SINH VẬT HỌC Cần Thơ – 2020 LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cám ơn: - Quý thầy cô Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ đã cung cấp kiến thức và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập. Cao Ngọc Điệp đã tận tình hướng dẫn, góp ý cũng như là tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài. - Tiến sĩ Trần Thị Giang, giảng viên cùng nghiên cứu sinh Trần Vũ Phương và cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm Vi sinh vật môi trường, phòng thí nghiệm vi sinh vật đất của Viện nghiên cứu và phát triển Công nghệ sinh học, sinh viên Nguyễn Võ Tấn Lực, MSSV: B150445, Lớp: CNSH A2K41; Đặng Ngọc Bảo, MSSV: B1504422, Lớp: CNSH A2K41 Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. - Gia đình chú Trương Văn Thuận tại ấp Hội Gia, xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho đã cũng cấp nguồn nước thải, địa điểm thực hiện đề tài, tạo điều kiện giúp đở để đề tài được hoàn thiện tốt nhất. - Thạc sĩ Trịnh Thị Thắng phụ trách phòng thí nghiệm, Tiến sĩ Lê Quang Khôi, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sinh tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ, cung cấp kết quả cho đề tài. - Quý Thầy cô, anh, chị công tác tại Trung tâm học liệu đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tìm kiếm tài liệu đề hoàn thành đề tài. Trân trọng! Cần Thơ, ngày tháng năm 2020 Lê Thị Loan i TÓM LƯỢC Phân lập, tuyển chọn, và nhận diện vi khuẩn kết tụ sinh học, chuyển hóa N và tích lũy poly-P và trong nước thải sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho và ứng dụng xử lý nước thải Hủ tiếu là sản phẩm được sản xuất từ hạt gạo nấu chín ở châu Á; Quá trình chế biến hủ tiếu đã thải ra một lượng nước thải chứa nhiều độc tố gây ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe con người. Mục tiêu đề tài là phân lập, tuyển chọn và ứng dụng các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ và dòng vi khuẩn tích lũy poly-Phosphate tốt để xử lý nước thải. Tổng số 42 dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, 59 dòng vi khuẩn chuyển hóa nitơ và 8 dòng vi khuẩn tích lũy poly-Phosphate được phân lập từ nước thải của 8 cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam. Vi khuẩn kết tụ sinh học chia làm 2 nhóm: kết tụ protein và polysaccharide; vi khuẩn chuyển hóa nitơ dị dưỡng chia làm 4 nhóm: vi khuẩn oxi-hóa ammonium (15 dòng), vi khuẩn oxi-hoa nitrite (15 dòng), vi khuẩn oxi-hoá nitrate (18 dòng) và vi khuẩn nitrate và phản-nitrate hóa (11 dòng). Phân tích gene 16S rDNA và giải trình tự cho thấy tất cả chúng có mức độ đồng hình từ 97% đến 99%, tất cả các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học và tích lũy poly-P đều thuộc họ Bacilaceae trong khi đó chi Bacillus chỉ chiếm 12% ở vi khuẩn chuyển hóa nitơ còn lại thuộc vi khuẩn Gram âm (Proteobacteria). Tuyển chọn được 2 dòng kết tụ sinh học Bacillus subtilis PRO.C và Bacillus subtilis PO.B, dòng chuyển hóa nitơ Stenotrophomonas maltophilia HNa.03C và dòng vi khuẩn tích lũy poly- Phosphat Bacillus megaterium poly-P.4B để xử lý nước thải hủ tiếu từ 100-mL, 1-L, 10-L, 100-L và 1000-L và kết quả đạt được pH nước thải từ 4,68 lên 6,13, TSS từ 369 mg/L giảm xuống 17 mg/L, BOD5 từ 1200 mg/L giảm xuống 23 mg/L, TN từ 45 giảm xuống 7,57 mg/l, TP từ 7,57 giảm xuống 4,76 mg/đạt tiêu chuẩn B, của QCVN40:2011/BTNMT sau 4 ngày sục khí 8/24 giờ. Từ khóa: Vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học, Vi khuẩn chuyển hóa đạm ,Vi khuẩn tích lũy lân hòa tan, nước thải hủ tiếu. ii ABSTRACT Isolation, Selection and Identification of bioflocculant-producing bacteria, heterotrophic nitrogen removal bacteria and poly-P nurturing bacteria in wastewater from “hu tieu My Tho” mills, Tien Giang province, Vietnam and their application for wastewater treatment Hu tieus are a form of rice product from cooked rice grain in Asia. The process of hu tieu production discharges an amount of wastewater containing a multitude of toxins that cause environmental degradation and human health risks. The aim of the study was to isolate, screen and utilize bioflocculant-producing bacteria, heterotrophic nitrogen-removal bacteria, poly-phosphate nurturing bacteria as way of wastewater treatment. A total of 42 bioflocculant-producing bacterial strains (BPB), 59 heterotrophic nitrogen removal bacterial (HNRB) strains and 8 poly-Phosphate nurturing bacterial strains were isolated from wastewater of 8 hu tieu mills of My Tho City, Tien Giang province, Mekong Delta, Vietnam. Bioflocculant-producing bacterial strains were divided into two groups: protein- flocculant and polysaccharide; HNRB strains were classified into four groups of heterotrophic ammonium-oxidizing bacteria (15 strains), nitrite-oxidizing bacteria (15 strains), nitrate-oxidizing bacteria (18 strains) and heterotrophic nitrifying and denitrifying bacteria (11 strains). The virtually complete 16S rRNA gene was PCR amplified and sequenced. The sequences from the selected BPB, HNR and poly-P bacterial strains all showed high degrees of similarity to those of the GenBank references strains (between 97% and 99%). Phylogenetic trees based on the 16S rDNA sequences displayed high consistency, with nodes supported by high bootstrap (1000) values. These presumptive HNRB strains were categorized into two groups that included members of genera belonged to Gram-positive bacteria phylum and Proteobacteria phylum while BPB and poly-P bacteria strains belonged to bacilli. Application of two strains BPB Bacillus subtilis PRO.C and Bacillus subtilis PO.B, HNR Stenotrophomonas maltophilia HNa.03C and poly-P iii Bacillus megaterium P.B to treat wastewater from hu tieu in containers from 100mL, 1L, 10L, 100L and 1000L, the results recorded that pH of wastewater increased from 4.13, TSS and BOD5 concentration of wastewater reduced from 369 and 1200 mg/L to 17 and 23 mg/L, respectively. Total nitrogen and total phosphorous decreased from 45 and 6. All targets reached B level according to QCVN40/2011 standard/Ministry of Natural Resource and Environment of Vietnam. Keywords - Bioflocculant-producing bacteria, Heterotrophic Nitrogen Removal Bacteria, Poly-Phosphate bacteria, Rice-noodle, wastewater v MỤC LỤC Chương 1 – Giới thiệu.2 Mục tiêu của nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu.4 Thời gian và địa điểm thu mẫu .5 Nội dung nghiên cứu .6 Đóng góp mới và ý nghĩa của luận án. 2 Chương 2 – Tổng quan tài liệu.1 Hiện trạng sản xuất hủ tiếu ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang .2 Quy trình sản xuất bánh hủ tiếu tại các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho .3 Vấn đề về nước thải và chất lượng nước thải của các cơ sở sản xuất hủ tiếu .4 Quy trình và biện pháp xử lý nước thải tại các cơ sở sản xuất hủ tiếu Mỹ Tho .5 Vi khuẩn kết tụ sinh học.1 Kết tụ sinh học (Bioflocculant) .2 Kiểm tra khả năng tổng hợp chất kết tụ sinh học của vi khuẩn bằng dung dịch kaolin .3 Cơ chế và đặc điểm của quá trình kết tụ sinh học (Mechanisms of Bioflocculation).4 Một số nghiên cứu vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học .5 Ứng dụng vi khuẩn tổng hợp chất kết tụ sinh học xử lý nuớc thải .5 Vi khuẩn chuyển hóa Nitơ (đạm) trong nước thải .1 Độc tính của Amoni và các hợp chất Nitơ dạng oxy hóa .2 Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn chuyển hóa Nitơ ngoài nước và trong nước .7 Vi khuẩn tích lũy lân dạng poly (poly-P) .1 Các dạng phospho tồn tại trong tự nhiên .2 Loại bỏ phospho bằng hóa chất.3 Loại bỏ phospho bằng con đường sinh học .4 Vi khuẩn tích lũy lân dạng poly (poly-P) .5 Tình hình nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ngoài nước và trong nước .1 Những nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ngoài nước .2 Những nghiên cứu vi khuẩn tích lũy poly-P ở Việt Nam .8 Các nghiên cứu và ứng dụng 3 nhóm vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa đạmNitơ và vi khuẩn tích lũy poly-P trong và ngoài nước .2 Các phương pháp xử lý nước thải trong ngành chế biến thực phẩm .1 Nước thải ngành chế biến thực phẩm.2 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm .3 Xử lý nước thải chế biến thực phẩm bằng phương pháp sinh học hiếu khí .9 Các phương pháp xử lý nước thải tiên tiến trong và ngoài nước .1 Các biện pháp loại bỏ Nitơ .1 Loại bỏ nitơ bằng biện pháp sinh học: nitrate hóa và phản nitrate hóa .2 Loại bỏ nitơ bằng phương pháp hóa lý .2 Các biện pháp tích lũy Phospho .1 Loại bỏ lân bằng biện pháp sinh học.2 Loại bỏ lân bằng phương pháp hóa lý .3 Ứng dụng màng lọc tiên tiến xử lý nước thải . 52 Chương 3 – Phương tiện và phương pháp nghiên cứu .1 Vật liệu thí nghiệm .1 Môi trường nuôi cấy .1 Môi trường phân lập vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học protein .2 Môi trường phân lập vi khuẩn sản xuất chất kết tụ sinh học vii polysaccharide .3 Môi trường phân lập vi khuẩn chuyển hóa nitơ .4 Môi trường phân lập vi khuẩn tích lũy poly-P .2 Nguyên liệu và vật liệu thí nghiệm .2 Phương pháp nghiên cứu.2 Đếm mật số vi khuẩn.3 Phân lập vi khuẩn .1 Phân lập vi khuẩn .2 Trữ mẫu và mô tả đặc điểm khuẩn lạc của vi khuẩn.4 Tuyển chọn và nhận diện các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa Nitơ N và vi khuẩn poly-P .5 Ứng dụng các dòng vi khuẩn tốt trên nước thải hủ tiếu .1 Ứng dụng các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học vào xử lý nước thải hủ tiếu Mỹ Tho .2 Ứng dụng các dòng Vi khuẩn chuyển hóa Nitơ và dòng vi khuẩn Poly-P vào xử lý nước thải hủ tiếu Mỹ Tho.3 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 1- L .4 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 10-L .5 Khả năng xử lý nước thải của dòng vi khuẩn chuyển hoá Nitơ và tích luỹ Poly-P tốt nhất ở thể tích 100-L . 79 Chương 4 - Kết quả và thảo luận .1 Mật số vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa nitơ và vi khuẩn tích lũy poly-P .2 Phân lập các dòng vi khuẩn kết tụ sinh học, vi khuẩn chuyển hóa N và viii vi khuẩn tích lũy poly-P .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ