Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ung thư bàng quang là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến của hệ tiết niệu. Theo thống kê dịch tễ học năm 2008 trên thế giới, ung thư bàng quang đứng thứ 7 về tỷ lệ mắc và thứ 8 về tỷ lệ tử vong trong các bệnh ung thư ở nam giới, với 386.300 trường hợp mắc mới và 152.000 trường hợp tử vong. Tại Hoa Kỳ năm 2013, bệnh ghi nhận 72.570 ca mắc mới và 15.210 ca tử vong. Tại Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kỳ chỉ ra rằng bệnh thường gặp ở độ tuổi từ 40 đến 70 tuổi (chiếm 78%) với tỷ lệ nam/nữ là 6/1; tỷ lệ sống thêm 5 năm của ung thư bàng quang nông đạt 51 - 79%, trong khi ung thư bàng quang xâm lấn cơ chỉ đạt 25 - 47%.
Phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang kết hợp vét hạch chậu là phương pháp điều trị triệt căn đối với ung thư bàng quang xâm lấn cơ chưa di căn (pT2N0M0), ung thư biểu mô tuyến, ung thư tế bào vẩy hoặc các khối u thần kinh nội tiết, sarcoma tổ chức liên kết khu trú. Sau khi cắt bỏ bàng quang, việc chuyển lưu nước tiểu đóng vai trò quyết định đến chất lượng sống của người bệnh. Kỹ thuật tạo hình bàng quang bằng một đoạn ruột biệt lập giúp người bệnh phục hồi đường tiểu tự nhiên, tránh được các bất tiện của các phương pháp dẫn lưu nước tiểu ra da (như dẫn lưu trực tiếp, ống dẫn hồi tràng Bricker hay túi chứa có van). Một phương pháp tạo hình bàng quang lý tưởng đòi hỏi phải đạt được các tiêu chuẩn: dung tích bàng quang đủ lớn với áp lực thấp nhằm bảo vệ chức năng thận và đường bài xuất trên, có cơ chế chống trào ngược nước tiểu bàng quang - niệu quản hiệu quả, hạn chế nguy cơ hẹp miệng nối, đảm bảo khả năng kiểm soát tiểu tiện chủ động (ban ngày và ban đêm), bảo tồn chức năng cương dương ở nam giới và chức năng sinh dục ở nữ giới, đồng thời giảm thiểu rối loạn chuyển hóa nước - điện giải.
Phương pháp tạo hình bàng quang bằng quai hồi tràng theo Abol - Enein (mô tả năm 1986, hoàn thiện năm 1995) sở hữu các đặc tính kỹ thuật: tạo bàng quang mới hình cầu áp lực thấp từ quai hồi tràng xếp hình chữ W, tạo van chống trào ngược kiểu thành ngoài thanh cơ (extramural serous-lined tunnel) dễ thực hiện, giữ vị trí hai lỗ niệu quản gần với giải phẫu sinh lý tự nhiên và tỷ lệ hẹp miệng nối thấp. Tại Việt Nam, trước thời điểm nghiên cứu này, chưa có công trình nào công bố việc ứng dụng và đánh giá kết quả tạo hình bàng quang theo phương pháp Abol - Enein. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn và kỹ thuật này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Ứng dụng quy trình phẫu thuật tạo hình bàng quang theo phương pháp Abol - Enein sau cắt toàn bộ bàng quang do ung thư tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
- Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng phương pháp Abol - Enein sau cắt toàn bộ bàng quang do ung thư tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư bàng quang và được chỉ định phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang kết hợp tạo hình bàng quang mới bằng hồi tràng theo phương pháp Abol - Enein.
- Phạm vi không gian: Khoa Điều trị theo yêu cầu và Khoa Phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu theo dõi lâm sàng và đánh giá kết quả sống tính đến tháng 8/2014; luận án bảo vệ năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Lịch sử tạo hình bàng quang bằng ruột: Được Couvelair R. công bố lần đầu tiên vào năm 1951, nhưng kỹ thuật chỉ thực sự phát triển mạnh từ thập niên 1980 khi niệu động học chứng minh việc rạch mở dọc bờ tự do của quai ruột giúp triệt tiêu nhu động co bóp đồng bộ, chuyển đoạn ruột hình ống thành bể chứa hình cầu áp lực thấp.
- Phương pháp Camey (LeDuc và Camey, 1979; Camey II, 1990): Camey I dùng 45 cm hồi tràng nguyên ống xếp chữ U, bàng quang có áp lực cao. Camey II dùng 65 cm hồi tràng mở dọc xếp hình chữ S, tạo van chống trào ngược kiểu thành dưới niêm mạc (kỹ thuật LeDuc).
- Phương pháp Studer (1989): Sử dụng 60 cm hồi tràng, trong đó 45 cm đầu xa mở dọc xếp hình chữ U làm thân bàng quang, 15 cm đầu gần giữ nguyên ống làm đoạn dẫn cắm niệu quản trực tiếp không tạo van chống trào ngược.
- Phương pháp Hautmann (1988): Sử dụng 70 cm hồi tràng mở dọc xếp hình chữ W, cắm niệu quản dưới niêm mạc tạo van chống trào ngược kiểu thành.
- Phương pháp Hemi - Kock (1989): Sử dụng 70 cm hồi tràng xếp chữ W, trong đó 15 cm đoạn ruột được lộn vào trong để làm van chống trào ngược kiểu núm (nipple valve).
- Phương pháp T - Pouch (John P. Stein, 1998): Dùng 44 cm hồi tràng mở dọc xếp hình chữ U tạo bàng quang và 8 - 12 cm hồi tràng biệt lập làm van chống trào ngược dưới thanh cơ ngoài thành.
- Phương pháp S - Pouch (Alcini E., 1996; C. Constantinides): Sử dụng 36 cm hồi tràng xếp hình chữ S theo chiều ngang, cắm niệu quản dưới niêm mạc.
- Nghiên cứu bảo tồn thần kinh cương dương: Walsh và Donker (1982, 1984) mô tả giải phẫu bó mạch thần kinh cương dương và kỹ thuật cắt tuyến tiền liệt bảo tồn thần kinh với tỷ lệ bảo tồn cương 84%. Terrone (1984) và Vallancien (2002) nghiên cứu kỹ thuật bảo tồn vỏ tuyến tiền liệt.
- Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Đào Quang Oánh thực hiện tạo hình bàng quang bằng ruột đầu tiên năm 1993 và công bố kết quả bảo tồn chức năng cương dương sau cắt bàng quang toàn bộ năm 2013 (đạt tỷ lệ bảo tồn 42,9%). Vũ Văn Ty (2011) và Hoàng Văn Tùng (2013) nghiên cứu tạo hình bàng quang bằng hồi tràng ở bệnh nhân nữ (phương pháp Studer).
| Phương pháp |
Đoạn ruột sử dụng |
Kiểu tạo hình bể chứa |
Kiểu van chống trào ngược |
Đặc điểm kỹ thuật chính |
| Camey II |
65 cm hồi tràng |
Mở dọc, xếp chữ S |
Van kiểu thành (LeDuc) |
Bàng quang áp lực thấp, tạo van khó |
| Studer |
60 cm hồi tràng |
Mở dọc 45 cm (chữ U), 15 cm nguyên ống |
Không làm van (cắm trực tiếp vào quai tới) |
Thời gian khâu ngắn, ưu thế khi niệu quản ngắn |
| Hautmann |
70 cm hồi tràng |
Mở dọc, xếp chữ W |
Van kiểu thành dưới niêm mạc |
Bàng quang hình cầu, kỹ thuật cắm niệu quản khó khi niệu quản dãn |
| Hemi - Kock |
70 cm hồi tràng |
Mở dọc xếp chữ W (thân), 15 cm lộn núm |
Van kiểu núm lộn ruột (nipple valve) |
Kỹ thuật làm van phức tạp, nguy cơ tuột núm hoặc xơ hẹp |
| T - Pouch |
52 - 56 cm hồi tràng |
Mở dọc 44 cm (chữ U) |
Van ngoài thanh cơ bằng đoạn ruột biệt lập |
Cấp máu tốt cho van, tránh xơ hẹp |
| S - Pouch |
36 cm hồi tràng |
Mở dọc, xếp chữ S ngang |
Van kiểu thành dưới niêm mạc |
Tiết kiệm đoạn ruột, khó làm miệng nối niệu quản khi mạc treo dày |
| Abol - Enein |
40 - 50 cm hồi tràng |
Mở dọc, xếp chữ W |
Van kiểu thành ngoài thanh cơ (extramural) |
Đường hầm tạo sẵn khi khâu mặt sau, dễ cắm niệu quản mọi kích thước |
Khoảng trống luận án giải quyết
Trước luận án này, tại Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp Abol - Enein trong tạo hình bàng quang sau phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ. Luận án tiến hành chuẩn hóa quy trình phẫu thuật, áp dụng kỹ thuật cắm niệu quản ngoài thanh cơ trên quai hồi tràng chữ W, khảo sát toàn diện tính an toàn phẫu thuật, biến chứng sớm và muộn, phục hồi chức năng tiểu tiện, bảo tồn cương dương và chất lượng sống của bệnh nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và giải phẫu ứng dụng
- Giải phẫu vùng chậu hông ở nam giới: Tuyến tiền liệt liên quan mật thiết với cân chậu bên (fascia endopelvien lateral) và cân Denonvillier. Đám rối thần kinh hạ vị (hình thành từ các sợi giao cảm thượng vị và phó giao cảm từ S2 - S4) chạy ở hai bên trực tràng, chia 3 bó; trong đó bó trước dưới kết hợp mạch máu bàng quang dưới tạo thành bó mạch thần kinh cương dương (NVB) nằm trong tam giác giữa cân quanh trực tràng, cân chậu bên và cân Denonvillier. Anthony J. Costello (2004) mô tả bó thần kinh trước dưới có kích thước 0,5 x 2 cm chứa 6 - 12 nhánh chạy dọc mặt sau bên tuyến tiền liệt tới vật hang. Phức hợp cơ thắt niệu đạo gồm cơ thắt trơn liên tiếp cổ bàng quang và cơ thắt vân hình móng ngựa ôm lấy niệu đạo màng (Selcuk Yucel, 2004).
- Giải phẫu vùng chậu hông ở nữ giới: Cơ thắt vân niệu đạo hình móng ngựa bao bọc mặt trước và hai bên niệu đạo, tỏa ra thành trước âm đạo. Đám rối thần kinh quanh âm đạo phân bố ở hai bên thành âm đạo (vị trí 2 giờ và 10 giờ), cho ra dây thần kinh xoang (cavernous nerve) chạy ở vị trí 5 giờ và 7 giờ đến âm vật, kết hợp thần kinh lưng âm vật (nhánh của thần kinh thẹn) chi phối cảm giác tình dục.
- Sinh lý hệ tiết niệu dưới: Quá trình chứa đựng và tống xuất nước tiểu được điều hòa bởi hệ thần kinh thực vật và động vật. Thần kinh giao cảm (thần kinh hạ vị từ D2 - D10) tác động lên thụ thể $\beta$ ở vòm bàng quang gây dãn cơ và thụ thể $\alpha$ ở cổ bàng quang gây co thắt. Thần kinh phó giao cảm (dây thần kinh cương dương từ S2 - S4) tiết Acetylcholine tác động lên thụ thể Muscarinic gây co cơ bàng quang. Thần kinh động vật (dây thần kinh thẹn trong) vận động cơ thắt vân niệu đạo.
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TIẾT NIỆU DƯỚI
[GIAI ĐOẠN ĐỔ ĐẦY / CHỨA ĐỰNG] [GIAI ĐOẠN TỐNG XUẤT / ĐI TIỂU]
- Giao cảm (TK Hạ vị D2-D10) hoạt động: - Phó giao cảm (TK Cương dương S2-S4) kích hoạt:
+ Thụ thể Beta (vòm bàng quang): Dãn cơ + Tiết Acetylcholine gắn thụ thể Muscarinic
+ Thụ thể Alpha (cổ bàng quang/niệu đạo): Co thắt + Co cơ bàng quang tống nước tiểu
- Vận động (TK Thẹn trong): Co cơ thắt vân - Ức chế giao cảm: Dãn cơ trơn cổ bàng quang
- Áp lực bàng quang thấp, áp lực niệu đạo cao - Vận động: Dãn cơ thắt vân niệu đạo theo ý muốn
- Phân loại ung thư bàng quang: Áp dụng hệ thống phân loại giai đoạn TNM năm 2002 (T1, T2a, T2b, T3a, T3b, T4a, T4b, N0 - N3, M0 - M1) và phân loại mô học của WHO 1973 (Grade 1, 2, 3), WHO 2004 (PUNLMP, LG, HG).
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng mô tả, can thiệp phẫu thuật, theo dõi tiến cứu kết hợp hồi cứu.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Ung thư biểu mô đường tiết niệu giai đoạn T1 - T3N0M0; ung thư tổ chức liên kết hoặc ung thư biểu mô ống niệu rốn khu trú tại bàng quang chưa di căn hạch; bệnh nhân không có suy gan, suy thận tiến triển; không mắc các bệnh lý hồi tràng/mạc treo (bệnh Crohn, lao ruột, lao phúc mạc); tâm thần bình thường.
- Tiêu chuẩn loại trừ: U xâm lấn vào niệu đạo màng; ung thư bàng quang di căn hạch (từ N1) hoặc di căn xa (M1); u xâm lấn thành chậu hông (T4b); bệnh nhân nữ có són tiểu gắng sức hoặc giảm trương lực cơ thắt niệu đạo nặng (áp lực cơ thắt trên niệu động học $< 40\text{ cmH}_2\text{O}$).
- Quy trình kỹ thuật phẫu thuật:
- Thì 1 (Cắt bàng quang toàn bộ): Ở nam giới, cắt bàng quang - tuyến tiền liệt - túi tinh, nạo vét hạch chậu hai bên; thực hiện kỹ thuật bảo tồn bó mạch thần kinh cương dương (ngược dòng theo Walsh hoặc xuôi dòng) nếu giai đoạn u cho phép. Ở nữ giới, cắt bàng quang và tử cung toàn bộ hoặc bảo tồn tử cung, treo mỏm âm đạo, phủ mạc nối lớn ngăn cách âm đạo và bàng quang mới.
- Thì 2 (Tạo hình bàng quang Abol - Enein): Lấy một đoạn hồi tràng dài khoảng 40 - 50 cm cách góc hồi manh tràng 15 - 20 cm. Lập lại lưu thông tiêu hóa kiểu tận - tận. Mở dọc đoạn hồi tràng ở bờ tự do, gập đoạn ruột làm 4 đoạn bằng nhau tạo hình chữ W. Khi khâu mặt sau bàng quang, tạo 2 đường hầm ngoài thanh cơ để đặt niệu quản hai bên. Cắm niệu quản vào bàng quang kiểu xuyên thành qua đường hầm ngoài thanh cơ với các mũi khâu toàn thể (tạo van chống trào ngược). Nối đỉnh dưới chữ W của bàng quang mới với mỏm niệu đạo màng bằng các mũi chỉ tiêu chậm. Đóng kín mặt trước bàng quang, đặt ống dẫn lưu niệu quản (stent), ống dẫn lưu bàng quang mới và dẫn lưu ổ bụng ngoài phúc mạc.
- Công cụ thu thập và xử lý số liệu:
- Đánh giá giai đoạn bệnh: Chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (CCHT/MRI), giải phẫu bệnh lý sau mổ.
- Đánh giá chức năng tiểu tiện: Siêu âm đo thể tích bàng quang chức năng và thể tích nước tiểu tồn dư ($V_{\text{res}}$), bàng quang đồ ngược dòng thì rặn giữ và rặn đái, đo niệu động học (áp lực bàng quang, độ giãn nở).
- Đánh giá chức năng cương dương: Bảng điểm chức năng cương quốc tế IIEF - 5 (The International Index of Erectile Function - 5).
- Đánh giá chất lượng cuộc sống: Bảng điểm FACT - Bl (Functional Assessment of Cancer Therapy - Bladder Cancer).
- Phân tích thống kê: Phân tích sống thêm theo phương pháp Kaplan - Meier.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở giải phẫu học, sinh lý học và bệnh học ngoại khoa liên quan đến điều trị ung thư bàng quang:
- Giải phẫu ứng dụng vùng chậu hông: Phân tích cấu trúc các mạc cân chậu, giải phẫu chi tiết đám rối thần kinh hạ vị, bó mạch thần kinh cương dương ở nam giới theo nghiên cứu tử thi của Anthony J. Costello (2004). Mô tả chi tiết cấu trúc cơ thắt vân niệu đạo và mạng lưới thần kinh quanh âm đạo, thần kinh xoang, thần kinh lưng âm vật ở nữ giới theo nghiên cứu cắt lớp thai nhi 3 chiều của Selcuk Yucel (2004).
- Sinh lý bài xuất và lưu trữ nước tiểu: Trình bày chi tiết đường dẫn truyền thần kinh cảm giác (bó gai - đồi thị, bó Goll, bó Burdach) và vận động (bó tháp, thần kinh thẹn, hệ tiết Choline và Adrenaline), các cung phản xạ tủy và trên tủy; phân tích các hội chứng rối loạn tiểu tiện (đái khó, đái rắt, són tiểu gắng sức, rỉ nước tiểu liên tục).
- Bệnh học ung thư bàng quang: Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán mô bệnh học, các thể ung thư hiếm gặp (ung thư tế bào vẩy trong và ngoài bệnh cảnh nhiễm sán máng Bilharziose, ung thư thần kinh nội tiết/tế bào nhỏ, u tế bào ưa crom pheochromocytoma, ung thư biểu mô tuyến nguyên phát, ung thư ống niệu rốn, sarcoma tổ chức liên kết).
- Tổng quan các kỹ thuật tạo hình bàng quang: Phân tích giải phẫu học, ưu nhược điểm kỹ thuật, tỷ lệ biến chứng và khả năng kiểm soát tiểu tiện của 11 phương pháp tạo hình bàng quang bằng ruột (Camey I, Camey II, Studer, Hautmann, Hemi - Kock, T - Pouch, S - Pouch, Abol - Enein, Mainz - Pouch, Le Bag, bàng quang đại tràng).
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết về quy trình thu thập dữ liệu và can thiệp ngoại khoa:
- Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân: Xác định chỉ định phẫu thuật dựa trên chẩn đoán giai đoạn trước mổ bằng nội soi cắt u sinh thiết, CT scan và CCHT; sàng lọc nguy cơ tim mạch - hô hấp theo phân loại ASA.
- Quy trình kỹ thuật ngoại khoa:
- Các bước phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang, kỹ thuật phẫu tích bảo tồn bó mạch thần kinh cương dương theo đường ngược dòng (phẫu tích tấm màn Walsh) hoặc xuôi dòng.
- Các bước tạo hình bàng quang Abol - Enein: chuẩn bị đoạn hồi tràng 40 - 50 cm, khâu lập lại lưu thông ruột bằng chỉ tiêu chậm, mở bờ tự do, xếp chữ W, kỹ thuật tạo đường hầm thanh mạc mặt sau và khâu cắm niệu quản thành ngoài thanh cơ chống trào ngược, kỹ thuật nối bàng quang - niệu đạo và cô lập bàng quang mới ngoài phúc mạc.
- Quy trình chăm sóc và theo dõi sau mổ: Chế độ hồi sức, thời gian lưu và rút ống dẫn lưu niệu quản, dẫn lưu bàng quang, hướng dẫn tập đi tiểu và theo dõi tái khám định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng).
- Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả: Tiêu chuẩn đánh giá kết quả phẫu thuật, dung tích bàng quang chức năng, thể tích cặn dư, tỷ lệ tiểu đêm, thang điểm IIEF-5 đánh giá cương dương, thang điểm FACT-Bl đánh giá chất lượng cuộc sống (thể chất, tinh thần, xã hội, chức năng), phân tích sống thêm Kaplan - Meier.
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 tổng hợp toàn bộ số liệu thu thập được theo 2 nhóm mục tiêu nghiên cứu:
- Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu: Tuổi, phân bố giới tính, phân loại tình trạng toàn thân theo ASA, các bệnh lý nội khoa kèm theo, mức độ thiếu máu và tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu trước phẫu thuật.
- Giá trị chẩn đoán giai đoạn trước mổ: Đánh giá độ chính xác của chụp cắt lớp vi tính (CT) trong chẩn đoán giai đoạn u tại chỗ ($cT$) so với giải phẫu bệnh sau mổ ($pT$); giá trị của dấu hiệu dãn niệu quản trên chẩn đoán hình ảnh trong dự đoán u xâm lấn cơ.
- Kết quả trong mổ và hậu phẫu sớm (Mục tiêu 1):
- Thời gian thực hiện thì cắt bàng quang và thời gian thì tạo hình bàng quang Abol - Enein.
- Lượng máu mất và mức độ truyền máu trong mổ, tỷ lệ tai biến trong mổ (tổn thương trực tràng, tổn thương mạch máu chậu).
- Thời gian phục hồi lưu thông tiêu hóa, mức độ truyền máu sau mổ, tỷ lệ biến chứng gần trong thời gian nằm viện (chảy máu, rò nước tiểu, rò tiêu hóa, nhiễm khuẩn vết mổ, tắc ruột sớm).
- Kết quả đánh giá chức năng và biến chứng xa (Mục tiêu 2):
- Chức năng bàng quang mới: Thể tích bàng quang chức năng và lượng nước tiểu tồn dư đo trực tiếp và qua siêu âm ở mốc trước 3 tháng và sau 6 tháng; số lần đi tiểu đêm; áp lực trong lòng bàng quang mới trên biểu đồ niệu động học sau 6 tháng; tỷ lệ trào ngược bàng quang - niệu quản trên bàng quang đồ ngược dòng.
- Tỷ lệ chủ động giữ nước tiểu: Đánh giá tỷ lệ kiểm soát tiểu tiện hoàn toàn vào ban ngày và ban đêm sau mổ 6 tháng.
- Biến chứng xa: Tỷ lệ hẹp miệng nối niệu quản - bàng quang, hẹp niệu đạo - bàng quang, sỏi bàng quang mới, viêm đài bể thận cấp, biến chứng tắc ruột muộn.
- Rối loạn chuyển hóa: Tỷ lệ rối loạn điện giải máu ($\text{Na}^+, \text{K}^+, \text{Cl}^-$) và rối loạn kiềm toan (nhiễm toan chuyển hóa tăng clo máu).
- Chức năng cương dương: Điểm IIEF-5 trung bình trước và sau mổ theo từng câu hỏi ở nhóm bệnh nhân nam còn hoạt động tình dục; tỷ lệ bảo tồn cương dương theo nhóm tuổi và giai đoạn bệnh.
- Chất lượng cuộc sống: Điểm số FACT-Bl sau mổ, phân bố các mức độ thỏa mãn về thể chất, tâm lý tinh thần, khả năng lao động và quan hệ gia đình - xã hội.
- Kết quả ung thư học và tỷ lệ sống: Phân loại mô bệnh học sau mổ, giai đoạn bệnh sau mổ ($pTN$), tỷ lệ tái phát tại chậu hông, tỷ lệ còn sống và đường cong sống thêm tích lũy tính theo phương pháp Kaplan - Meier.
Chương 4: BÀN LUẬN
Chương 4 phân tích, so sánh biện luận các kết quả nghiên cứu với các công bố quốc tế và trong nước:
- Bàn luận về ứng dụng kỹ thuật và an toàn phẫu thuật (Mục tiêu 1): Phân tích tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh, tính khả thi của quy trình phẫu thuật hai thì; so sánh thời gian mổ, lượng máu mất và tỷ lệ tai biến trong mổ với các nghiên cứu của Abol - Enein, Hendry, Hautmann, Studer; các yếu tố ảnh hưởng đến biến chứng gần và thời gian nằm viện.
- Bàn luận về chức năng bàng quang mới và biến chứng xa (Mục tiêu 2):
- Cơ chế đạt được bàng quang áp lực thấp và thể tích thích hợp nhờ cấu trúc mở dọc 4 đoạn xếp chữ W.
- Phân tích khả năng giữ nước tiểu ngày/đêm và giải thích nguyên nhân són tiểu đêm do mất phản xạ ức chế co bóp ruột và giảm trương lực cơ thắt vân khi ngủ.
- Đánh giá cơ chế chống trào ngược của van ngoài thanh cơ (serous-lined extramural tunnel): hạn chế thiếu máu nuôi dưỡng đầu tận niệu quản, tỷ lệ hẹp miệng nối thấp so với van dưới niêm mạc (LeDuc) hoặc van núm (Kock).
- Đánh giá khả năng bảo tồn chức năng cương dương liên quan đến kỹ thuật bóc tách bảo tồn bó mạch thần kinh chậu hông và các yếu tố nguy cơ (tuổi cao, u giai đoạn tiến triển).
- Bàn luận về chất lượng sống theo thang điểm FACT-Bl, các biến chứng muộn (sỏi bàng quang do chỉ khâu, hẹp miệng nối) và ảnh hưởng của sự tái hấp thu nước tiểu qua niêm mạc hồi tràng đối với thăng bằng kiềm toan.
- Phân tích kết quả sống thêm toàn bộ và tái phát ung thư học sau phẫu thuật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở giải phẫu ứng dụng vùng chậu hông liên quan đến đám rối thần kinh hạ vị, bó mạch thần kinh cương dương ở nam giới và mạng lưới thần kinh quanh âm đạo - âm vật ở nữ giới phục vụ phẫu thuật triệt căn bảo tồn chức năng.
- Cung cấp luận cứ khoa học về niệu động học chứng minh tính ưu việt của kỹ thuật khử nhu động ruột bằng cách mở dọc quai hồi tràng và tạo hình chữ W trong việc duy trì áp lực bàng quang nền thấp, bảo vệ chức năng thận.
Đóng góp về mặt thực tiễn lâm sàng
- Triển khai thành công quy trình phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng hồi tràng theo phương pháp Abol - Enein tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, khẳng định tính khả thi, an toàn và hiệu quả của kỹ thuật tại Việt Nam.
- Ứng dụng kỹ thuật cắm niệu quản vào bàng quang kiểu đường hầm ngoài thanh cơ (extramural serous-lined tunnel): chứng minh đây là kỹ thuật làm van chống trào ngược đơn giản, dễ thực hiện cho mọi kích thước niệu quản (kể cả niệu quản dãn hoặc thành mạc treo dày), đảm bảo cấp máu tốt cho đầu niệu quản và tỷ lệ hẹp miệng nối thấp.
- Vị trí lỗ niệu quản sau tạo hình theo phương pháp Abol - Enein gần với vị trí giải phẫu tự nhiên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nội soi thăm khám và can thiệp niệu quản - bàng quang sau mổ nếu có biến chứng.
- Tối ưu hóa chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư bàng quang sau cắt bàng quang triệt căn nhờ phục hồi tiểu tiện tự nhiên, tỷ lệ tự chủ tiểu tiện cao và khả năng bảo tồn chức năng tình dục ở những bệnh nhân đủ điều kiện.
Kiến nghị và đề xuất
- Khuyến cáo áp dụng kỹ thuật tạo hình bàng quang Abol - Enein tại các trung tâm phẫu thuật tiết niệu chuyên sâu cho các bệnh nhân ung thư bàng quang xâm lấn cơ có chỉ định cắt bàng quang toàn bộ.
- Cần tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn chọn bệnh (chức năng thận, chức năng gan, tình trạng mạc treo ruột, giai đoạn ung thư tại niệu đạo và hạch chậu).
- Thực hiện nghiêm ngặt quy trình theo dõi định kỳ sau mổ: đánh giá thể tích bàng quang, cặn dư nước tiểu, bàng quang đồ, xét nghiệm điện giải máu, khí máu động mạch và chức năng thận nhằm phát hiện, xử trí sớm các biến chứng muộn (hẹp miệng nối, sỏi bàng quang, toan chuyển hóa).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại một trung tâm ngoại khoa tuyến cuối (Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức) với cỡ mẫu và thời gian theo dõi dọc nhất định tính đến tháng 8/2014.
- Nhóm bệnh nhân nữ được tạo hình bàng quang và nhóm bệnh nhân nam được chỉ định bảo tồn bó mạch thần kinh cương dương chiếm tỷ lệ nhỏ do phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và đặc điểm giải phẫu học của từng ca bệnh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục theo dõi dài hạn nhóm bệnh nhân đã phẫu thuật để đánh giá tỷ lệ sống thêm sau 5 năm, 10 năm và các biến chứng chuyển hóa muộn.
- Mở rộng nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật bảo tồn thần kinh tự chủ và cơ quan sinh dục ở bệnh nhân nữ giới khi cắt bàng quang toàn bộ.
- Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật có robot hỗ trợ trong việc thực hiện kỹ thuật tạo hình bàng quang Abol - Enein nhằm giảm thiểu xâm lấn và rút ngắn thời gian hồi phục hậu phẫu.
Giá trị tham khảo
Đối tượng hưởng lợi
- Phẫu thuật viên Tiết niệu và Ung bướu: Tài liệu tham khảo chi tiết về giải phẫu ứng dụng chậu hông, kỹ thuật phẫu tích bảo tồn bó mạch cương dương và các bước tạo hình bàng quang Abol - Enein kèm kỹ thuật cắm niệu quản ngoài thanh cơ.
- Nghiên cứu sinh, Học viên sau đại học chuyên ngành Ngoại - Thận tiết niệu: Cơ sở tham khảo về phương pháp nghiên cứu lâm sàng ngoại khoa, các bộ công cụ đánh giá niệu động học, thang điểm quốc tế đánh giá cương dương (IIEF-5) và chất lượng cuộc sống (FACT-Bl).
- Các nhà quản lý y tế và cơ sở khám chữa bệnh: Căn cứ chuyên môn để xây dựng quy trình kỹ thuật chuẩn và phác đồ điều trị triệt căn đối với ung thư bàng quang xâm lấn cơ.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt kỹ thuật cơ bản của phương pháp Abol - Enein trong tạo van chống trào ngược bàng quang - niệu quản là gì?
Phương pháp Abol - Enein tạo van chống trào ngược bằng kỹ thuật tạo đường hầm thành ngoài thanh cơ (extramural serous-lined tunnel) ngay trong quá trình khâu định hình mặt sau quai ruột chữ W. Niệu quản được cắm trực tiếp vào thành ruột với các mũi khâu toàn thể qua đường hầm này. Kỹ thuật này không đòi hỏi phải bóc tách tạo đường hầm dưới niêm mạc ruột (như Camey II, Hautmann) và không cần sử dụng một đoạn ruột lộn núm phức tạp (như Hemi - Kock), giúp bảo tồn tưới máu đầu niệu quản và thao tác thuận lợi ngay cả khi niệu quản dãn to.
2. Chỉ định và chống chỉ định tạo hình bàng quang bằng quai ruột biệt lập trong luận án gồm những gì?
- Chỉ định: Ung thư biểu mô đường tiết niệu tại bàng quang giai đoạn T1 - T3N0M0; ung thư tổ chức liên kết hoặc ung thư biểu mô ống niệu rốn khu trú tại bàng quang chưa di căn hạch.
- Chống chỉ định: Ung thư xâm lấn vào niệu đạo màng; ung thư di căn hạch (từ N1 trở lên) hoặc di căn xa (M1); u xâm lấn thành chậu hông (T4b); bệnh nhân nữ có són tiểu gắng sức hoặc áp lực cơ thắt niệu đạo $< 40\text{ cmH}_2\text{O}$; bệnh nhân suy gan, suy thận tiến triển hoặc có bệnh lý ruột non/mạc treo (bệnh Crohn, lao ruột, lao phúc mạc).
3. Nguyên lý giải phẫu để bảo tồn chức năng cương dương khi cắt toàn bộ bàng quang ở nam giới là gì?
Bó mạch thần kinh cương dương (NVB) xuất phát từ bó trước dưới của đám rối thần kinh hạ vị, chạy trong tam giác giải phẫu tạo bởi cân quanh trực tràng ở phía sau, cân chậu bên ở phía trước ngoài và lá sau cân Denonvillier ở phía trước trong, đi dọc mặt sau bên tuyến tiền liệt đến đỉnh tuyến và vật hang. Phẫu thuật viên thực hiện phẫu tích bảo tồn thần kinh theo kỹ thuật ngược dòng (Walsh) hoặc xuôi dòng bằng cách đi đúng bình diện mạc cân, bóc tách giải phóng bó mạch thần kinh ra khỏi vỏ tuyến tiền liệt trước khi cắt bỏ khối bàng quang - tiền liệt tuyến.
4. Những công cụ trắc nghiệm chuẩn hóa nào được sử dụng trong luận án để đánh giá chức năng cương và chất lượng cuộc sống?
Luận án sử dụng Bảng điểm chức năng cương quốc tế 5 câu hỏi (IIEF - 5: The International Index of Erectile Function - 5 Questionnaire) để lượng hóa chức năng cương dương trước và sau mổ, cùng Bảng điểm đánh giá chất lượng cuộc sống trong điều trị ung thư bàng quang (FACT - Bl: Functional Assessment of Cancer Therapy - Bladder Cancer) để đánh giá toàn diện các khía cạnh thể chất, tinh thần, lao động và quan hệ gia đình - xã hội của bệnh nhân.
5. Tại sao quai hồi tràng được rạch mở dọc và xếp hình chữ W trong kỹ thuật Abol - Enein?
Việc rạch mở dọc bờ tự do của đoạn hồi tràng giúp triệt tiêu các sóng nhu động co bóp vòng của ruột, biến đoạn ruột hình ống có áp lực cao thành một tấm ruột phẳng. Khi gấp và khâu tấm ruột này theo hình chữ W, thể tích bể chứa được tối đa hóa theo hình cầu, giúp bàng quang mới đạt dung tích chứa đựng lớn với áp lực trong lòng bàng quang thấp trong suốt quá trình đổ đầy nước tiểu, ngăn ngừa nguy cơ trào ngược và bảo vệ chức năng thận.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Trần Chí Thanh đã hoàn thành việc ứng dụng và đánh giá quy trình phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang kết hợp tạo hình bàng quang mới bằng quai hồi tràng theo phương pháp Abol - Enein tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Công trình khẳng định phương pháp Abol - Enein tạo được bàng quang mới hình cầu áp lực thấp, van chống trào ngược ngoài thanh cơ an toàn, dễ thực hiện và tỷ lệ hẹp thấp, mang lại khả năng kiểm soát tiểu tiện tốt và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Đây là tài liệu học thuật và lâm sàng chuyên sâu có giá trị tham khảo cao cho chuyên ngành Ngoại - Thận tiết niệu và Phẫu thuật Ung bướu tại Việt Nam.