Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TIỀN TĂNG HUYẾT ÁP 1. Dịch tễ học Tiền THA là một thách thức quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới và các phương pháp điều trị thích hợp được áp dụng cho nhóm tiền THA ở mức độ khác nhau một cách hiệu quả. Đánh giá này nhằm nêu ra mức độ phổ biến của tiền THA và cung cấp bằng chứng hiệu quả về lợi ích của việc điều trị tiền THA.
Khái niệm tiền THA được giới thiệu lần đầu trong quản lý huyết áp theo báo cáo của JNC-7 [31]. Mục tiêu của việc xác định phân loại HA này là thu hút sự chú ý của thầy thuốc lâm sàng và cộng đồng về việc phòng ngừa cho những người trong phạm vi HA này. Mariana Rodríguez, năm 2015 đã nghiên cứu 4.272 người lớn trên 20 tuổi tại Mexico xác định tỷ lệ tiền THA là 37,5% (KTC95%: 36,0–39,0); 46,7% ở nam (KTC95%: 44,1–49,4) và 33,2% ở nữ (KTC95%: 31,5–5,0) [77]. Dữ liệu nghiên cứu từ khảo sát Sức khỏe và Dinh dưỡng Quốc gia Hàn Quốc năm 2010 đến 2012 đại diện cho quốc gia với 11.754 người lớn hơn 20 tuổi cho biết tỷ lệ tiền THA là 36,8%.
Tỷ lệ lưu hành tiền THA ở nam cao hơn nữ (p < 0,001) [102]. Ishikawa và cộng sự năm 2008 nghiên cứu 4.342 nữ từ 18 đến 90 tuổi tại Trường Y khoa Jichi ở Nhật Bản đã cho thấy tỷ lệ mắc tiền THA là 34,8% (nam) và 31,8% (nữ) trong cộng đồng [53]. Yang và cộng sự nghiên cứu cắt ngang tại tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc cho thấy tỷ lệ tiền THA qua các năm 1991, 2002 và 2007 lần lượt là 33,8%, 61,5% và 54,6% [100]. luan an 5 Năm 2017, Lihua Hu và cộng sự đã công bố một nghiên cứu cắt ngang với 15.296 người tham gia (từ 15 tuổi trở lên) thực hiện tại tỉnh Giang Tây, Trung Quốc.
Kết quả: Tỷ lệ tiền HA là 32,3% (39,2% ở nam và 27,6% ở nữ) và THA là 29,0% (30,1% ở nam và 28,2% ở nữ) [47]. Tao Xu và cộng sự năm 2016 nghiên cứu tại sáu tỉnh của Trung Quốc bao gồm: Tỉnh Tứ Xuyên, tỉnh Hắc Long Giang, tỉnh Hồ Nam, khu tự trị Nội Mông, tỉnh Vân Nam và khu tự trị Ningxia Hui.211 người có HA tối ưu chiếm 34,1%, 17.281 người bị tiền THA chiếm 36,4% và 14.003 người bị THA chiếm 29,5% [97]. Theo nghiên cứu của NHANES 2011-2016 báo cáo thực trạng HA ở người lớn hơn 20 tuổi tại Hoa Kỳ có HA tối ưu, tiền THA và THA như sau [73]: Biểu đồ 1. Tỷ lệ hiện trạng HA ở người trên 20 tuổi tại Hoa Kỳ [73] luan an 6 1.
Định nghĩa tiền THA 1. Phân loại tăng huyết áp theo JNC 7 năm 2003 Bảng 1. Phân loại tăng huyết áp theo JNC 7 năm 2003 [31] Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Tối ưu <120 và <80 Tiền THA 120-139 hoặc 80-89 THA giai đoạn I 140-159 hoặc 90-99 THA giai đoạn II ≥160 hoặc ≥100 Năm 2003, lần đầu tiên JNC 7 dùng danh từ tiền THA là khi trị số HATT 120 – 139 mmHg hoặc trị số HATTr 80 – 89 mmHg. Đối tượng tiền THA có nguy cơ tiến triển thành THA; những người có HA trong khoảng 130/80 mmHg đến 139/89 mm Hg có nguy cơ bị THA cao gấp đôi so với những người có mức HA thấp hơn.
Như vậy khái niệm tiền THA đưa ra với mong muốn cảnh báo cộng đồng và thầy thuốc cần lưu tâm đến nhóm đối tượng huyết áp này nhằm ngăn ngừa tiến triển thành THA trong cộng đồng [31]. Phân độ tăng huyết áp của Hội Tim mạch Hàn Quốc năm 2013 Bảng 1. Phân độ THA theo Hội Tim mạch Hàn Quốc năm 2013 [43] Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu <120 và <80 Tiền tăng huyết áp Độ 1 120–129 hoặc 80–84 Độ 2 130–139 hoặc 85–89 Tăng huyết áp Độ 1 140–159 hoặc 90–99 Độ 2 ≥160 hoặc ≥100 THA tâm thu đơn độc ≥140 và < 90 luan an 7 1. Phân độ tăng huyết áp theo ASH/ISH năm 2014 Bảng 1.
Phân loại tăng huyết áp theo ASH/ISH năm 2014 [92] Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu <120 và <80 Tiền THA 120-139 hoặc 80-89 THA giai đoạn I 140-159 hoặc 90-99 THA giai đoạn II ≥160 hoặc ≥100 1. Phân độ tăng huyết áp của Hội Tim mạch Đài Loan năm 2015 Bảng 1. Phân độ THA của Hội Tim mạch Đài Loan năm 2015 [29] Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu <120 và <80 Tiền tăng huyết áp 120-139 hoặc 80-89 THA độ 1 140-159 hoặc 90-99 THA độ 2 160-179 hoặc 100-109 THA độ 3 ≥180 hoặc ≥110 THA tâm thu đơn độc ≥140 và <90 1. Phân độ THA của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2015 Bảng 1.
Phân độ THA của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2015 [15] Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu <120 và <80 HA bình thường <130 và /hoặc <85 HA bình thường cao 130-139 và /hoặc 85-89 THA độ 1 140-159 và /hoặc 90-99 THA độ 2 160-179 và /hoặc 100-109 THA độ 3 ≥180 và /hoặc ≥110 THA tâm thu đơn độc ≥140 và <90 Tiền tăng huyết áp: Kết hợp HA bình thường và bình thường cao, nghĩa là HATT từ 120 – 139 mmHg và/hoặc HATTr từ 80 – 89 mmHg. Phân độ huyết áp theo Hội Tim mạch Châu Âu Bảng 1. Phân độ THA của Hội Tim mạch học Châu Âu 2018 [94] Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu <120 và <80 HA bình thường 120-129 và /hoặc 80-84 HA bình thường cao 130-139 và /hoặc 85-89 THA độ 1 140-159 và /hoặc 90-99 THA độ 2 160-179 và /hoặc 100-109 THA độ 3 ≥180 và /hoặc ≥110 THA tâm thu đơn độc ≥140 và <90 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc được phân độ 1, 2 hoặc 3 theo các giá trị HATT trong các phạm vi được chỉ định. Phân loại tương tự được sử dụng cho mọi lứa tuổi từ 16 tuổi.
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH Yếu tố nguy cơ tim mạch là các yếu tố liên quan với sự gia tăng khả năng bị mắc bệnh tim mạch. Một người mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người đó chứ không phải bắt buộc là chắc chắn sẽ bị bệnh. Thường thì các yếu tố nguy cơ đi kèm nhau, thúc đẩy nhau tác động và làm nguy cơ bị bệnh tăng theo cấp số nhân. Người ta nhận thấy ngày càng có nhiều các nguy cơ tim mạch xuất hiện.
Các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch gồm các yếu tố nguy cơ không thay đổi được: tuổi, giới, di truyền; các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được: THA, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, thừa cân, béo phì, giảm dung nạp đường, ĐTĐ, lười vận động, uống rượu bia quá mức, căng thẳng,. Tuổi cao Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy người tiền THA có độ tuổi cao hơn nhóm HA tối ưu. Một nghiên cứu khác trên 6.094 người Bangladesh, tuổi trung bình trong nhóm tiền THA là 44,5 ± 11,6 mmHg cao hơn có ý nghĩa so với nhóm HA tối ưu 42,1 ± 10,9 mmHg với p<0,0001. Người trên 60 tuổi chiếm 12,6% trong nhóm tiền THA cao hơn có ý nghĩa so với nhóm HA tối ưu với luan an 9 p<0,0001 [58].
Theo nghiên cứu của Lihua Hu trên 15.296 người Trung Quốc cho thấy tuổi trung bình ở nhóm tiền THA cao hơn có ý nghĩa so với tuổi trung bình của nhóm HA tối ưu, 52(40-65) so với 45(32-58) năm, p<0,001. Những người ở độ tuổi 45 đến 54, 55 đến 64, 65 đến 74, trên 75 có mối tương quan lớn hơn với nguy cơ mắc tiền THA so với những người trong độ tuổi 15 đến 24 với OR(KTC95%) lần lượt là 2,290 (1,803-2,908); 2,875 (2,162-3,824); 3,526 (2,614-4,757); 5,241 (3,765-7,295), p<0,001 [47]. Theo nghiên cứu của NHANES 2011-2016 báo cáo thực trạng HA ở người từ 20 tuổi trở lên tại Hoa Kỳ đã cho thấy tỷ lệ người tiền THA ở độ tuổi trên 65 giảm hơn so với người tuổi dưới 65, trong đó tỷ lệ người THA thì tăng dần theo tuổi, ngược lại, tỷ lệ người HA tối ưu giảm dần theo tuổi [73]. Do đó, qua nghiên cứu này đã cho thấy sự tiến triển dần từ tiền THA sang THA khi tuổi tăng dần.
Tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa tiền sử gia đình và THA, tuy nhiên, gần đây cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy mối tương quan này ở người tiền THA. Theo Jafar Sadegh Tabrizi, ở cả 2 giới, sau điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, người có tiền sử gia đình THA có nguy cơ mắc tiền THA cao hơn với OR (KTC95%) ở nam 1,25 (1,08-1,92) và ở nữ 1,66 (1,16-1,94), p<0,05 [85]. Ngoài ra, các nghiên cứu của Hongmei Li, Tao Xu, Jian Song cũng cho thấy tỷ lệ người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch ở nhóm tiền THA cao hơn có ý nghĩa so với nhóm HA tối ưu [65], [81], [97]. Béo phì Béo phì là một bệnh mãn tính là nguy cơ dẫn đến ĐTĐ, THA, bệnh tim mạch, bệnh túi mật, ung thư.
Béo phì làm tăng gánh tim, tăng tỷ lệ đột tử ở bệnh nhân béo phì có thể do rối loạn nhịp, xơ vữa, hậu quả của tăng lipid máu, giảm HDL-C, tăng LDL-C, tăng VLDL. Tỷ lệ THA gia tăng với béo phì, cơ chế chưa rõ, có giả thuyết do tăng insulin máu và đề kháng insulin làm tăng hấp thu Natri ở ống thận và tăng tiết catecholamine làm tăng co mạch [1]. Có sự liên quan giữa THA với béo phì, khi giảm cân huyết áp cũng giảm theo [22]. luan an 10 Thừa cân và béo phì có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch và nhiều nguyên nhân khác.
Khuyến cáo duy trì trọng lượng cơ thể chuẩn ở các cá nhân chưa bị THA để ngăn ngừa THA cũng như tiền THA, và cho bệnh nhân THA để giảm HA. Trong một phân tích, mức giảm HATT và HATTr trung bình liên quan đến giảm 5,1 kg lần lượt là 4,4 và 3,6 mmHg [94]. Trên đối tượng tiền THA, các nghiên cứu của Peggy PC Chiang, Fahimeh Haghighatdoost MSc, Trevor S Ferguson, Guang Yang, Praveen, Youngbum Kim chỉ ra rằng thừa cân, béo phì, béo bụng gặp ở nhóm này có tỷ lệ cao hơn ý nghĩa so với nhóm HA tối ưu [30], [39], [74], [99], [102]. Hút thuốc lá Theo công bố năm 2010 của Tổng hội Y sĩ Hoa Kỳ, khói thuốc lá chứa hơn 7.000 hóa chất trong đó có 69 chất gây ung thư.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp sử dụng thuốc lá là yếu tố nguy cơ thứ 2 trong 10 yếu tố nguy cơ hàng đầu đe dọa sức khỏe người dân ở các nước đang phát triển.