Tổng quan luận án

Ung thư vùng đầu tụy bao gồm ba bệnh lý ác tính chính: ung thư đầu tụy, ung thư đoạn cuối ống mật chủ và ung thư bóng Vater. Đây là nhóm bệnh lý ác tính đường tiêu hóa - gan mật có tỷ lệ tử vong cao, đa số trường hợp được phát hiện ở giai đoạn trễ với tiên lượng dè dặt. Theo các tài liệu thống kê, tại Hoa Kỳ mỗi năm có trên 30.000 trường hợp tử vong liên quan đến nhóm bệnh này, trong đó ung thư tụy đứng hàng thứ tư trong các nguyên nhân tử vong do ung thư với khoảng 25.000 ca mắc mới hàng năm. Về mặt diễn tiến tự nhiên, bệnh nhân không được can thiệp ngoại khoa có tỷ lệ sống còn sau 5 năm gần như 0%. Phẫu thuật cắt khối tá tụy (PTCKTT) là phương pháp điều trị triệt để mang lại cơ hội kiểm soát bệnh, giúp đạt tỷ lệ sống còn sau mổ 1 năm, 3 năm và 5 năm lần lượt là 80%, 40% và 15%.

Tuy nhiên, thời gian sống còn trung và dài hạn của bệnh nhân ung thư vùng đầu tụy vẫn còn thấp so với các ung thư tiêu hóa khác. Tình trạng di căn hạch bạch huyết vùng được ghi nhận là một trong những yếu tố tiên lượng sống còn quan trọng nhất. Vấn đề chỉ định và mức độ mở rộng phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để (PTCKTTNHTĐ) so với phẫu thuật chuẩn vẫn còn nhiều tranh luận trên y văn quốc tế về mức độ an toàn phẫu thuật, nguy cơ tai biến - biến chứng và hiệu quả cải thiện sống còn thực tế. Tại Việt Nam, đa số phẫu thuật viên thực hiện cắt khối tá tụy kinh điển (cắt khối u kèm bán phần dưới dạ dày, khung tá tràng, đầu tụy, đường mật ngoài gan và đoạn đầu hỗng tràng) mà không thực hiện nạo vét hạch có hệ thống theo các chuẩn giải phẫu hạch quốc tế.

Nhằm làm rõ các vấn đề trên trong điều kiện thực hành lâm sàng tại Việt Nam, luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Đoàn Tiến Mỹ thực hiện đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy", chuyên ngành Ngoại tiêu hóa (mã số: 62720125), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tấn Cường và TS. Phạm Hữu Thiện Chí tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2020).

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Vị trí và tỷ lệ di căn hạch bạch huyết theo từng nhóm giải phẫu trong ung thư vùng đầu tụy là bao nhiêu?
  2. Phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để có đảm bảo tính an toàn so với phẫu thuật nạo hạch tiêu chuẩn về thời gian mổ, lượng máu mất, tai biến và biến chứng không?
  3. Phương pháp phẫu thuật này có giúp cải thiện thời gian sống còn toàn bộ, sống còn không bệnh và kiểm soát tái phát sau mổ hay không?

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xác định tỷ lệ hạch bạch huyết bị di căn theo từng vị trí trong các bệnh ung thư vùng đầu tụy được phẫu thuật nạo hạch triệt để.
  2. Xác định tai biến, biến chứng và tỷ lệ tử vong của phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để.
  3. Xác định tỷ lệ sống còn toàn bộ, tỷ lệ sống còn không bệnh sau 1, 2, 3 và 4 năm; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống và tái phát sau mổ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư vùng đầu tụy (ung thư đầu tụy, ung thư bóng Vater, ung thư đoạn cuối ống mật chủ) được chỉ định và thực hiện phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để.
  • Không gian nghiên cứu: Khoa Ngoại Gan Mật Tụy, Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh (cơ sở tuyến cuối thực hiện trung bình 40 - 50 trường hợp cắt khối tá tụy mỗi năm; giai đoạn 2012 - 2016 ghi nhận 226 trường hợp phẫu thuật do ung thư vùng đầu tụy).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu theo dõi và phẫu thuật được tiến hành tại Bệnh viện Chợ Rẫy, hoàn thành nghiệm thu năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về phẫu thuật vùng đầu tụy và giải phẫu bạch huyết:

  • Lịch sử phẫu thuật cắt khối tá tụy:
    • Codivilla (1898): Báo cáo ca cắt khối tá tụy đầu tiên do ung thư tụy, tái lập lưu thông tiêu hóa bằng nối vị - tràng và nối túi mật - hỗng tràng theo kiểu Roux-en-Y, không đóng mỏm tụy; bệnh nhân tử vong sau 18 ngày do suy kiệt vì tiêu phân mỡ.
    • Halsted (1899): Báo cáo điều trị thành công trường hợp ung thư bóng Vater bằng cách cắt một phần tá tràng và tụy.
    • Walther Kausch (1912): Cắt bỏ khối gồm phần lớn tá tràng và tụy nhưng thực hiện theo hai thì.
    • Allen Oldfather Whipple (1935, 1936): Mô tả hoàn chỉnh phẫu thuật cắt toàn bộ tá tràng và đầu tụy kèm tái lập lưu thông tiêu hóa.
  • Giải phẫu học và hệ thống dẫn lưu bạch huyết quanh tụy:
    • Cesmebasi A. (2015): Hệ thống hóa các cấu trúc giải phẫu khối tá tụy, cơ vòng Oddi và nhóm hạch quanh tụy theo phân loại Âu - Mỹ (nhóm trên, nhóm dưới, nhóm trước, nhóm sau, nhóm lách).
    • Miyazaki M. và cộng sự (2015) thuộc Hiệp hội Tụy học và Hiệp hội Phẫu thuật Gan - Mật - Tụy Nhật Bản: Chuẩn hóa định danh 18 nhóm hạch vùng quanh khối tá tụy (từ nhóm 1 đến nhóm 18, bao gồm các phân nhóm chi tiết 8a, 8p, 11p, 11d, 12a, 12b, 12p, 13a, 13b, 14p, 14d, 16a1, 16a2, 16b1, 16b2, 17a, 17b).
    • Deki H. và Sato (1988): Khảo sát giải phẫu mạng lưới bạch huyết vùng đầu - thân - đuôi tụy, xác định chiều hướng dẫn lưu từ mặt trước và mặt sau tụy đổ về nhóm hạch quanh động mạch chủ bụng rồi lên ống ngực.
    • Donatini và Hidden (1992): Xác định nhóm hạch trung gian thân tạng - mạc treo tràng trên bên phải đóng vai trò hạch canh gác của vùng đầu tụy.
    • Skandalakis L. (2004): Mô tả đường dẫn truyền bạch huyết từ tụy sang tá tràng và hệ thống thần kinh tự động quanh tụy ("thần kinh tụy" của Holst).
  • Quy luật di căn hạch trong từng dạng ung thư:
    • Ung thư đầu tụy: Kayahara (1994) và Nagakawa (1994) chỉ ra con đường di căn từ nhóm 13 qua nhóm 14 (quanh động mạch mạc treo tràng trên - SMA) đến nhóm 16 (quanh động mạch chủ bụng).
    • Ung thư bóng Vater: Shirai (1997) và Kayahara (1999) chứng minh di căn qua nhóm hạch sau đầu tụy và động mạch tá tụy dưới, xác định nhóm 13 và 14 là hạch canh gác.
    • Ung thư đoạn cuối ống mật chủ: Kayahara (2003) và Yoshida (2005) ghi nhận di căn chủ yếu xuất phát từ nhóm 12 (cuống gan) và nhóm 13, sau đó đến nhóm 14 và nhóm 16.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Các công trình của Nguyễn Tấn Cường (1996, 2003), Đoàn Tiến Mỹ và cộng sự tại Bệnh viện Chợ Rẫy; số liệu của Phan Minh Trí (2017) trên 226 ca phẫu thuật ung thư vùng đầu tụy (ung thư bóng Vater chiếm 50,0%, ung thư đầu tụy chiếm 36,3%, ung thư đoạn cuối OMC chiếm 13,7%).

Khoảng trống nghiên cứu: Trước nghiên cứu này, tại Việt Nam chưa có công trình nào mô tả và đánh giá đầy đủ việc thực hiện phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo vét hệ thống các nhóm hạch (đặc biệt là nhóm hạch cuống gan 12, quanh động mạch mạc treo tràng trên 14, trước - sau đầu tụy 13, 17 và quanh động mạch chủ bụng 16a2, 16b1) để phân tích tỷ lệ di căn thực tế, mức độ an toàn trong mổ, biến chứng sau mổ cũng như thời gian sống còn không bệnh và sống còn toàn bộ theo từng nhóm bệnh học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại

  • Hệ thống phân chia nhóm hạch: Áp dụng bảng phân loại nhóm hạch của Hiệp hội Tụy học Nhật Bản và Hiệp hội Phẫu thuật Gan - Mật - Tụy Nhật Bản (Miyazaki M., 2015).
  • Hệ thống phân chia giai đoạn ung thư: Xếp loại TNM và phân chia giai đoạn theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer - AJCC) phiên bản lần thứ 7 năm 2009.
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán mô học:
    • Phân loại mô học ung thư bóng Vater thành dạng ruột (intestinal type) và dạng tụy - mật (pancreatobiliary type) theo Kimura (1994).
    • Tiêu chuẩn vi thể xác định ung thư tuyến tụy dựa trên 8 đặc điểm mô học theo Riall (2005).
  • Yếu tố di truyền học ung thư tụy (Dudeja V., 2016):
Gen đột biến Hội chứng liên quan Nguy cơ ung thư tụy ghi nhận
PRSS1 Viêm tụy có tính gia đình 40% nguy cơ cả đời mắc ung thư tụy
STK11 Hội chứng Peutz - Jeghers Tăng nguy cơ mắc ung thư tụy > 100 lần
CDKN2A Nốt ruồi không điển hình có tính gia đình và đa u hắc tố Tăng nguy cơ mắc ung thư tụy > 40 lần
CFTR Xơ nang Tăng nguy cơ mắc ung thư tụy gấp 30 lần
BRCA2 Ung thư vú và buồng trứng có tính di truyền Tăng nguy cơ mắc ung thư tụy gấp 10 lần
MLH1 Hội chứng Lynch Tăng nguy cơ mắc ung thư tụy gấp 8 lần
APC Đa polyp tuyến có tính gia đình Tăng nguy cơ mắc ung thư tụy gấp 4 lần

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng / mô tả tiến cứu kết hợp theo dõi dọc đoàn hệ bệnh nhân sau phẫu thuật.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Thu thập toàn bộ bệnh nhân ung thư vùng đầu tụy thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh và không có tiêu chuẩn loại trừ, được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy.
  • Quy trình thu thập dữ liệu và công cụ đo lường:
    • Đánh giá tiền phẫu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chỉ số thể trọng (BMI), thang điểm thể trạng ASA (American Society of Anesthesiologists).
    • Xét nghiệm sinh hóa & miễn dịch: Định lượng Bilirubin toàn phần, Bilirubin trực tiếp, men gan, phosphatase kiềm; định lượng dấu ấn ung thư CEA và CA 19-9.
    • Chẩn đoán hình ảnh và nội soi: Siêu âm bụng, siêu âm qua nội soi (EUS), chụp cắt lớp vi tính bụng chậu có cản quang (XQCLĐT / CT Scan), chụp cộng hưởng từ mật tụy (MRCP), nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) kết hợp sinh thiết hoặc chải rửa tế bào học.
    • Tiêu chuẩn CT Scan đánh giá hạch di căn (cN): Đường kính cắt ngang hạch $\ge 10\text{ mm}$, hạch có hoại tử trung tâm hoặc hạch có đậm độ Hounsfield (HU) cao hơn nhu mô gan ở thì tĩnh mạch cửa.
    • Kỹ thuật phẫu thuật và nạo vét hạch (PTCKTTNHTĐ):
      • Thực hiện cắt khối tá tụy: cắt bán phần dưới dạ dày, toàn bộ tá tràng, đầu tụy - mỏm móc, đoạn cuối ống mật chủ, đoạn đầu hỗng tràng.
      • Quy trình nạo vét các nhóm hạch: nhóm 8 (dọc động mạch gan chung), nhóm 12 (cuống gan gồm 12a, 12b, 12p), nhóm 14 (quanh động mạch mạc treo tràng trên), nhóm 16a2 và 16b1 (quanh động mạch chủ bụng từ bờ trên thân tạng đến bờ trên động mạch mạc treo tràng dưới), nhóm 17 (trước đầu tụy) và nhóm 13 (sau đầu tụy).
      • Tách rời các nhóm hạch từ bệnh phẩm ngay trong mổ và đặt vào các lọ riêng biệt có dán nhãn định danh.
    • Phục hồi lưu thông tiêu hóa: Nối tụy - ruột, nối mật - ruột, nối vị - tràng theo quy trình chuẩn.
    • Giải phẫu bệnh sau mổ: Cố định mẫu bằng formalin, nhuộm Hematoxylin - Eosin (HE), đánh giá mô bệnh học, độ biệt hóa, kích thước u, xâm lấn vi thể (xâm lấn mạch máu, thần kinh), số lượng hạch nạo và số lượng hạch dương tính để xác định giai đoạn pTNM và tỷ số di căn hạch (Lymph Node Ratio - LNR).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Sử dụng các phép kiểm thống kê như Chi bình phương ($\chi^2$) để so sánh các biến định tính.
    • Ước lượng tỷ lệ sống còn toàn bộ (OS) và sống còn không bệnh (DFS) bằng phương pháp Kaplan - Meier.
    • Phân tích đơn biến và phân tích đa biến theo mô hình hồi quy Cox proportional hazards (tính tỉ số nguy cơ - Hazard Ratio: HR) nhằm xác định các yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống còn và nguy cơ tái phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giải phẫu học vùng đầu tụy, ung thư vùng đầu tụy và điều trị ung thư vùng đầu tụy

Chương 1 cung cấp cơ sở giải phẫu học ngoại khoa, bệnh học và các phương pháp chẩn đoán - điều trị ung thư vùng đầu tụy:

  1. Giải phẫu học ngoại khoa vùng đầu tụy:
    • Tá tràng: Cấu trúc hình chữ C dài 25 - 28 cm, đường kính 3 - 4 cm gồm 4 đoạn (D1: phần trên; D2: phần xuống chứa nhú tá lớn cách môn vị 8 - 10 cm và nhú tá bé cách 2 cm; D3: phần ngang; D4: phần lên).
    • Tụy: Dài khoảng 15 cm gồm 4 phần: đầu tụy (có mỏm móc nằm giữa động mạch chủ bụng phía sau và bó mạch mạc treo tràng trên phía trước), cổ tụy (mặt sau liên quan TM mạc treo tràng trên và TM cửa), thân tụy và đuôi tụy.
    • Bóng Vater và cơ vòng Oddi: Vùng chuyển tiếp phôi thai học giữa ruột trước và ruột giữa, nơi giao nhau của ống mật chủ và ống tụy chính (ống Wirsung), được cấp máu từ động mạch xuyên và các nhánh vị tá tràng trước/sau.
    • Hệ mạch máu: Cung động mạch tá tụy trước trên, sau trên (từ ĐM vị tá tràng) và trước dưới, sau dưới (từ ĐM mạc treo tràng trên - SMA); dẫn lưu tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch cửa (SMV, TM cửa).
    • Hệ thống hạch bạch huyết: Liệt kê và định danh chi tiết 18 nhóm hạch theo phân loại Nhật Bản; tổng hợp quy luật dòng chảy bạch huyết theo Deki, Sato, Donatini, Hidden và Skandalakis.
  2. Bệnh học ung thư vùng đầu tụy:
    • Dịch tễ và yếu tố nguy cơ: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh gấp 3 lần; béo phì tăng nguy cơ gấp 3 lần; đái tháo đường mới khởi phát ở người cao tuổi; các hội chứng di truyền liên quan gene PRSS1, STK11, CDKN2A, CFTR, BRCA2, MLH1, APC.
    • Lâm sàng: Hội chứng tắc mật (vàng da tăng dần, tiểu sậm, tiêu phân bạc màu, ngứa do ứ đọng muối mật), đau âm ỉ thượng vị - hạ sườn phải lan lưng/vai, sụt cân, thiếu máu, gan to, túi mật to không đau; giai đoạn trễ có thể xuất hiện báng bụng, hạch Virchow, hạch Sister Mary Joseph hoặc mảng Blumer.
    • Cận lâm sàng: Tăng bilirubin toàn phần (> 1,5 mg/dl, ưu thế trực tiếp), tăng phosphatase kiềm, CA 19-9 và CEA; siêu âm bụng (độ nhạy phát hiện u khoảng 25%); EUS; CT scan có cản quang (đánh giá dấu hiệu gián tiếp: giãn OMC > 10 mm, giãn ống tụy > 5 mm ở đầu tụy hoặc > 3 mm ở thân/đuôi tụy; đánh giá khả năng cắt bỏ u dựa trên mức độ tiếp xúc mạch máu < 180° và không có di căn xa); PTC/PTBD; ERCP và MRCP.
    • Giải phẫu bệnh:
      • Đại thể: U đầu tụy thường màu trắng, chắc, đường kính trung bình khoảng 3 cm; u bóng Vater phân thành 3 thể: thể sùi, thể hỗn hợp, thể loét; u đoạn cuối OMC dạng xơ cứng gây teo hẹp lòng ống.
      • Vi thể: Ung thư biểu mô tuyến ống tụy với phản ứng tạo sợi mô đệm mãnh liệt và 8 đặc điểm vi thể theo Riall; ung thư bóng Vater phân loại thể ruột và thể tụy - mật theo Kimura.
    • Phân loại giai đoạn theo AJCC 2009:
Giai đoạn T N M Đặc điểm xâm lấn và di căn
0 Tis N0 M0 Ung thư biểu mô tại chỗ
IA T1 N0 M0 U giới hạn trong tụy/ống mật/bóng Vater, đường kính $\le 2\text{ cm}$
IB T2 N0 M0 U giới hạn trong tụy/ống mật/bóng Vater, đường kính $> 2\text{ cm}$
IIA T3 N0 M0 U phát triển vượt ra khỏi tạng nguyên phát, chưa xâm lấn ĐM thân tạng / ĐM SMA
IIB T1, T2, T3 N1 M0 Khối u bất kỳ mức độ T1-T3 có di căn hạch vùng (N1)
III T4 Bất kỳ N M0 U xâm lấn động mạch thân tạng hoặc động mạch mạc treo tràng trên
IV Bất kỳ T Bất kỳ N M1 Khối u có di căn xa
  1. Điều trị ung thư vùng đầu tụy:
    • Hóa trị hỗ trợ: Các phác đồ sử dụng 5-Fluorouracil (5-FU) hoặc Gemcitabine kéo dài 6 tháng.
    • Xạ trị: Đóng vai trò hỗ trợ nhưng việc áp dụng thường quy chưa chứng minh cải thiện rõ rệt sống còn.
    • Phẫu thuật: Cắt khối tá tụy là phương pháp triệt để duy nhất đem lại cơ hội kéo dài sống còn.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và phân tích số liệu:

  • Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư vùng đầu tụy (đầu tụy, bóng Vater, đoạn cuối OMC) bằng chẩn đoán hình ảnh và mô bệnh học, có chỉ định phẫu thuật cắt khối tá tụy triệt để, có đủ điều kiện gây mê hồi sức (đánh giá ASA) và đồng ý tham gia nghiên cứu.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có khối u giai đoạn tiến xa tại chỗ không thể cắt bỏ (xâm lấn trục mạch máu mạc treo tràng trên, thân tạng $\ge 180^\circ$), có di căn xa (gan, phúc mạc, hạch ngoài vùng), bệnh nhân có bệnh lý nội khoa nặng không cho phép phẫu thuật lớn hoặc hồ sơ theo dõi không đầy đủ.
  • Kỹ thuật phẫu thuật nạo vét hạch triệt để:
    • Tiến hành mở bụng, đánh giá thương tổn và tính cắt được của khối u.
    • Phẫu tích bộc lộ và nạo vét toàn bộ mô mỡ - hạch bạch huyết dọc theo động mạch gan chung (nhóm 8a, 8p), trong dây chằng gan - tá tràng dọc động mạch gan riêng, tĩnh mạch cửa, ống mật chủ (nhóm 12a, 12b, 12p).
    • Nạo vét mô hạch dọc bờ phải và quanh động mạch mạc treo tràng trên (nhóm 14).
    • Phẫu tích khoang sau phúc mạc, bộc lộ tĩnh mạch chủ dưới và động mạch chủ bụng để nạo trọn hạch nhóm 16a2 (từ bờ trên động mạch thân tạng đến bờ dưới tĩnh mạch thận trái) và nhóm 16b1 (từ bờ dưới tĩnh mạch thận trái đến bờ trên động mạch mạc treo tràng dưới).
    • Cắt trọn khối tá tụy kèm hạch trước đầu tụy (nhóm 17) và hạch sau đầu tụy (nhóm 13).
    • Đóng gói bệnh phẩm hạch thành từng lọ riêng biệt theo từng nhóm giải phẫu để gửi xét nghiệm mô bệnh học.
    • Tái lập lưu thông đường tiêu hóa: nối tụy - hỗng tràng, nối mật - hỗng tràng và nối vị - hỗng tràng.
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo phê duyệt tại Phụ lục 2 của luận án.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu định lượng thu được từ nghiên cứu lâm sàng, được phân thành 5 nhóm nội dung chính:

  1. Đặc điểm bệnh nhân và bệnh học tiền phẫu:
    • Tỷ lệ phân bố các triệu chứng lâm sàng (vàng da, sụt cân, đau bụng) và tình trạng dinh dưỡng trước mổ.
    • Nồng độ bilirubin máu trước mổ và mối liên quan giữa mức tăng bilirubin với biến chứng sau phẫu thuật (Bảng 3.5).
    • Nồng độ các dấu ấn ung thư CEA và CA 19-9 trước mổ (Bảng 3.6).
    • Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh: Vị trí u, dấu hiệu giãn đường mật/ống tụy gián tiếp trên CT Scan (Bảng 3.7, 3.8); tỷ lệ nghi ngờ di căn hạch trên phim cắt lớp vi tính (cN) (Bảng 3.9); kết quả sinh thiết qua ERCP (Bảng 3.10).
  2. Đặc tính giải phẫu bệnh khối u và giai đoạn bệnh:
    • Phân loại mô học u vùng đầu tụy, kích thước khối u đại thể (Bảng 3.11, 3.12).
    • Độ biệt hóa mô học và tỷ lệ xâm lấn vi thể (mạch máu, mạch bạch huyết, bao dây thần kinh) (Bảng 3.13, 3.14).
    • Phân bố các mức độ xâm lấn u nguyên phát (T1, T2, T3, T4), mức độ di căn hạch (N0, N1) và di căn xa (M0, M1) theo AJCC 2009 (Bảng 3.15, 3.16, 3.17, 3.18).
  3. Đặc điểm di căn hạch bạch huyết:
    • Tỷ lệ di căn hạch chung và tỷ lệ dương tính theo từng vị trí nhóm hạch (Bảng 3.19, 3.21; Hình 3.1; Biểu đồ 3.4).
    • Tỷ số di căn hạch (Lymph Node Ratio - LNR) (Bảng 3.20).
    • Số lượng hạch trung bình nạo được trên mỗi bệnh nhân ở các nhóm hạch 8, 12, 13, 14, 16a2, 16b1, 17.
  4. Kết quả trong mổ và biến chứng sớm:
    • Thời gian thực hiện phẫu thuật trung bình.
    • Lượng máu mất trong phẫu thuật (Bảng 3.22) và số đơn vị máu cần truyền trong mổ (Bảng 3.23).
    • Tai biến trong mổ, thời gian hồi phục lưu thông tiêu hóa và thời gian nằm viện sau mổ.
    • Các biến chứng sớm sau mổ: rò tụy, rò mật, chảy máu sau mổ, nhiễm trùng vết mổ, chậm làm trống dạ dày và tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật (Bảng 3.24).
  5. Kết quả sống còn và tái phát sau phẫu thuật:
    • Tỷ lệ sống còn toàn bộ (OS) sau 1 năm, 2 năm, 3 năm và 4 năm cho toàn bộ dân số nghiên cứu và cho từng phân nhóm ung thư (ung thư đầu tụy, ung thư bóng Vater, ung thư đoạn cuối OMC) (Bảng 3.25; Biểu đồ 3.5).
    • Phân tích đơn biến và đa biến xác định các yếu tố tiên lượng độc lập đối với thời gian sống còn toàn bộ (Bảng 3.26, 3.27).
    • Tỷ lệ sống còn không bệnh (DFS) và thời gian sống còn không bệnh (Bảng 3.28; Biểu đồ 3.6).
    • Phân tích đơn biến và đa biến các yếu tố liên quan đến tình trạng tái phát ung thư sớm (Bảng 3.29, 3.30; Biểu đồ 3.7).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 đối chiếu, so sánh các kết quả của luận án với các y văn trong nước và quốc tế:

  • Đặc điểm dân số và giá trị chẩn đoán: So sánh các triệu chứng lâm sàng thường gặp (Bảng 4.1), độ nhạy của CT Scan (Bảng 4.2) và ERCP (Bảng 4.3) trong việc phát hiện khối u vùng đầu tụy; phân tích cơ cấu tỷ lệ giữa 3 loại ung thư vùng đầu tụy tại Bệnh viện Chợ Rẫy so với các nghiên cứu khác (Bảng 4.4, Bảng 4.12).
  • Quy luật di căn hạch: So sánh số lượng hạch nạo được trung bình (Bảng 4.5) và tỷ lệ di căn hạch N1 (Bảng 4.6). Đánh giá vai trò của hạch nhóm 13, 12, 14 và sự xâm lấn đến nhóm hạch cạnh động mạch chủ bụng (nhóm 16a2, 16b1).
  • Mức độ an toàn phẫu thuật: Đối chiếu thời gian phẫu thuật (Bảng 4.7), lượng máu mất trong mổ và tỷ lệ truyền máu (Bảng 4.8), tỷ lệ biến chứng sớm và tỷ lệ tử vong chu phẫu (Bảng 4.9), cũng như thời gian hồi phục hậu phẫu (Bảng 4.10) giữa kỹ thuật nạo hạch triệt để với các nghiên cứu cắt khối tá tụy tiêu chuẩn.
  • Hiệu quả sống còn và tái phát: Phân tích so sánh tỷ lệ sống còn toàn bộ và sống còn không bệnh theo từng nhóm bệnh lý (ung thư đầu tụy, ung thư bóng Vater, ung thư đoạn cuối OMC) (Bảng 4.11, Bảng 4.13). Bàn luận sâu về giá trị của nạo vét hạch triệt để trong việc kiểm soát tái phát tại chỗ và kéo dài thời gian sống còn.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt học thuật và bệnh học:
    • Xác định được bản đồ và tỷ lệ di căn hạch theo từng vị trí giải phẫu cụ thể (nhóm 8, 12, 13, 14, 16a2, 16b1, 17) trong phẫu thuật cắt khối tá tụy trên bệnh nhân Việt Nam.
    • Làm sáng tỏ mối liên quan giữa các yếu tố vi thể (xâm lấn mạch máu, xâm lấn thần kinh, độ biệt hóa u), tỷ số di căn hạch (LNR) với nguy cơ tái phát sớm và thời gian sống còn của từng loại ung thư trong vùng đầu tụy.
  2. Về mặt ngoại khoa và thực tiễn điều trị:
    • Ứng dụng thành công quy trình phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để (mở rộng nạo hạch nhóm 14 và nhóm quanh động mạch chủ bụng 16a2, 16b1) với quy trình tách mẫu hạch chuẩn hóa ngay trong phòng mổ.
    • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ an toàn của phẫu thuật: xác định thời gian mổ, lượng máu mất, tỷ lệ tai biến - biến chứng và tỷ lệ tử vong chu phẫu tại một trung tâm ngoại khoa tuyến cuối ở Việt Nam.
    • Xác định tỷ lệ sống còn toàn bộ và sống còn không bệnh sau 1, 2, 3 và 4 năm của bệnh nhân sau mổ; xây dựng mô hình các yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến sống còn và tái phát sau phẫu thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu được thực hiện tại một trung tâm ngoại khoa duy nhất (Bệnh viện Chợ Rẫy), nơi có trang thiết bị chuyên sâu và đội ngũ phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm về phẫu thuật gan mật tụy, do đó việc áp dụng kỹ thuật cần xét đến điều kiện trang thiết bị và kỹ năng phẫu thuật ở các tuyến y tế khác.
    • Phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để là can thiệp ngoại khoa phức tạp, đòi hỏi thời gian phẫu tích kéo dài hơn so với mổ cắt khối tá tụy thông thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi đoàn hệ bệnh nhân dài hạn hơn để đánh giá tỷ lệ sống còn toàn bộ sau 5 năm và 10 năm.
    • Triển khai các nghiên cứu đa trung tâm, so sánh đối chứng ngẫu nhiên giữa phẫu thuật cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để và nạo hạch tiêu chuẩn nhằm đánh giá toàn diện hơn về chất lượng sống sau mổ và hiệu quả chi phí - điều trị.

Giá trị tham khảo

  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và bác sĩ chuyên khoa Ngoại tiêu hóa - Gan mật tụy: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về kỹ thuật phẫu thuật nạo vét hạch có hệ thống quanh khối tá tụy, quanh trục mạch máu mạc treo tràng trên và động mạch chủ bụng; phương pháp thu thập, định danh và xử lý hạch bệnh phẩm sau mổ.
  • Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh: Cung cấp các tiêu chuẩn đối chiếu giữa hình ảnh cắt lớp vi tính (đậm độ, kích thước hạch cN, dấu hiệu giãn ống mật/tụy) và kết quả mô bệnh học vi thể (8 dấu hiệu vi thể ung thư ống tuyến tụy, phân loại thể ruột/tụy - mật của bóng Vater theo Kimura).
  • Giảng viên và các cơ sở đào tạo y khoa: Tài liệu giảng dạy chuyên sâu về bệnh học ác tính vùng đầu tụy, ứng dụng bảng phân loại giai đoạn AJCC 2009 và phân loại giải phẫu hạch của Nhật Bản trong thực hành ngoại khoa lâm sàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Ung thư vùng đầu tụy trong luận án gồm những bệnh lý nào và tỷ lệ phân bố giữa các bệnh lý này tại Bệnh viện Chợ Rẫy như thế nào?

Ung thư vùng đầu tụy trong luận án bao gồm ba bệnh lý ác tính: ung thư đầu tụy, ung thư bóng Vater và ung thư đoạn cuối ống mật chủ. Theo số liệu thống kê trong 5 năm (2012 - 2016) trên 226 bệnh nhân được phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy do Phan Minh Trí (2017) công bố, tỷ lệ mắc lần lượt là: ung thư bóng Vater chiếm 50,0%, ung thư đầu tụy chiếm 36,3% và ung thư đoạn cuối ống mật chủ chiếm 13,7%.

2. Các nhóm hạch giải phẫu nào được nạo vét trong kỹ thuật cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để của nghiên cứu?

Nghiên cứu thực hiện nạo vét toàn diện các nhóm hạch theo định danh của Nhật Bản (Miyazaki M., 2015), bao gồm: nhóm 8 (dọc động mạch gan chung), nhóm 12 (dọc cuống gan: 12a, 12b, 12p), nhóm 13 (sau đầu tụy: 13a, 13b), nhóm 14 (quanh động mạch mạc treo tràng trên: 14p, 14d), nhóm 16a2 và 16b1 (quanh động mạch chủ bụng từ bờ trên thân tạng đến bờ trên động mạch mạc treo tràng dưới), và nhóm 17 (trước đầu tụy: 17a, 17b).

3. Tiêu chuẩn chẩn đoán hạch di căn trên phim X-quang cắt lớp điện toán (CT Scan) được sử dụng trong luận án là gì?

Hạch bạch huyết được xác định là di căn trên CT Scan (cN) khi có một trong ba đặc điểm: đường kính trên phim cắt ngang của hạch $\ge 10\text{ mm}$, hạch có hình ảnh hoại tử trung tâm bất kể kích thước, hoặc hạch có đậm độ Hounsfield (HU) cao hơn nhu mô gan trên phim chụp ở thì tĩnh mạch cửa.

4. Tám đặc điểm vi thể gợi ý ung thư biểu mô tuyến tụy theo Riall (2005) được trích dẫn trong luận án gồm những gì?

Tám đặc điểm vi thể bao gồm: (1) các tuyến tụy sắp xếp hỗn độn, (2) xâm lấn thần kinh vi thể, (3) xâm lấn mạch máu, (4) tuyến tụy nằm liền kề mạch máu, (5) hoại tử màng đáy, (6) màng đáy bất toàn, (7) kích thước nhân tế bào lớn hơn bốn lần tế bào lân cận, và (8) có tuyến "trần" nằm trong mô mỡ.

5. Phân loại mô bệnh học ung thư bóng Vater của Kimura (1994) chia u thành các dạng nào và dạng nào có tiên lượng tốt hơn?

Kimura (1994) chia ung thư bóng Vater thành hai dạng mô học chính: dạng ruột (intestinal type) và dạng tụy - mật (pancreatobiliary type). Trong đó, dạng ruột có cấu trúc tương tự ung thư tuyến ống của dạ dày hoặc đại tràng và có tiên lượng sống tốt hơn so với dạng tụy - mật (đặc trưng bởi hình ảnh các cấu trúc nhú với ít lõi mô sợi).


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Đoàn Tiến Mỹ đã tổng kết và phân tích toàn diện việc ứng dụng kỹ thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Công trình đã chuẩn hóa quy trình phẫu thuật nạo vét và tách nhóm hạch có hệ thống, đánh giá chi tiết tỷ lệ di căn hạch theo từng vị trí giải phẫu, mức độ an toàn trong mổ, các biến chứng sớm sau mổ cũng như thời gian sống còn toàn bộ và sống còn không bệnh theo từng phân nhóm mô bệnh học. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu lâm sàng và giải phẫu bệnh giá trị cho chuyên ngành ngoại tiêu hóa - gan mật tụy tại Việt Nam.