Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Ngoại Tiêu Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2020

189
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIẢI PHẪU HỌC VÙNG ĐẦU TỤY

1.1. Cấu tạo khối tá tụy

1.2. Các thành phần của tụy

1.3. Bóng Vater

1.4. Cơ vòng Oddi

1.5. Hệ thống mạch máu

1.5.1. Động mạch

1.5.2. Tĩnh mạch

1.6. Phân nhóm hạch và dẫn lưu bạch huyết

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh

2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.4. CỠ MẪU CỦA NGHIÊN CỨU

2.5. Phương pháp chọn mẫu

2.6. XÁC ĐỊNH CÁC BIẾN SỐ ĐỘC LẬP VÀ PHỤ THUỘC

2.7. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG, THU NHẬP SỐ LIỆU

2.8. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.8.1. Phương pháp phẫu thuật

2.8.2. Qui trình lấy bệnh phẩm

2.9. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

2.10. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN

3.1. Đặc điểm dân số mẫu

3.2. Đặc điểm lâm sàng

3.3. Đặc điểm cận lâm sàng

4. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM UNG THƢ VÙNG ĐẦU TỤY

4.1. Giải phẫu bệnh ung thƣ vùng đầu tụy

4.2. Phân giai đoạn ung thƣ vùng đầu tụy theo AJCC

4.3. Đặc điểm di căn hạch

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ TRONG MỔ

5.1. Thời gian mổ

5.2. Lượng máu mất trong mổ

5.3. Tai biến trong mổ

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ SỚM SAU MỔ

6.1. Hồi phục sau mổ

6.2. Biến chứng sau mổ

6.3. Tử vong sau mổ

7. CHƯƠNG 7: KẾT QUẢ SỐNG CÒN SAU MỔ

7.1. Thời gian sống còn toàn bộ

7.2. Thời gian sống còn không bệnh

8. CHƯƠNG 8: TÁI PHÁT UNG THƢ

9. CHƯƠNG 9: ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN

9.1. Đặc điểm bệnh nhân ung thƣ vùng đầu tụy

9.2. Biểu hiện lâm sàng

9.3. Biểu hiện cận lâm sàng

10. CHƯƠNG 10: ĐẶC ĐIỂM UNG THƢ VÙNG ĐẦU TỤY

10.1. Giải phẫu bệnh

10.2. Giai đoạn ung thƣ

10.3. Đặc điểm di căn hạch

11. CHƯƠNG 11: MỨC ĐỘ AN TOÀN CỦA PTCKTTNHTĐ

11.1. Thời gian mổ

11.2. Lượng máu mất và số lượng máu cần truyền trong mổ

11.3. Hồi phục sau mổ

12. CHƯƠNG 12: VAI TRÒ ĐIỀU TRỊ UNG THƢ VÙNG ĐẦU TỤY CỦA PTCKTTNHTĐ

12.1. Thời gian sống còn sau mổ

12.2. Tái phát sau phẫu thuật

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: GIẤY CHẤP THUẬN HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN NẰM VIỆN

Tóm tắt

I. Ung thư tuyến tụy Tổng quan và yếu tố nguy cơ

Phần này tập trung vào ung thư tuyến tụy, một Salient Keyword quan trọng trong bài nghiên cứu. Ung thư vùng đầu tụy, bao gồm ung thư đầu tụy, ung thư đoạn cuối ống mật chủung thư bóng Vater, là nguyên nhân gây tử vong phổ biến trong các loại ung thư tiêu hóa. Salient LSI Keyword: Điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn sớmđiều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn muộn là hai khía cạnh then chốt cần xem xét. Semantic Entity: Ung thư tuyến tụy được phân tích về mặt dịch tễ học, Salient Entity: xác định rõ các yếu tố nguy cơtriệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng. Close Entity: Nguyên nhân ung thư tuyến tụyyếu tố nguy cơ ung thư tuyến tụy cần được làm rõ để nâng cao nhận thức. Bài viết sẽ phân tích chi tiết các triệu chứng, từ đó giúp chẩn đoán sớm và kịp thời. Dữ liệu thống kê về tỷ lệ tử vong do ung thư tuyến tụy ở Hoa Kỳ (trên 30.000 ca/năm) nhấn mạnh tính nghiêm trọng của vấn đề. Khảo sát về sự phát triển của ung thư tuyến tụy cũng là một phần quan trọng để hiểu rõ quá trình bệnh lý.

1.1 Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ

Tỷ lệ mắc ung thư tuyến tụy đang gia tăng trên toàn cầu, đòi hỏi phải có những nghiên cứu sâu rộng hơn về dịch tễ học. Yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tụy cần được làm rõ. Các yếu tố như di truyền, hút thuốc lá, chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, béo phì, tiểu đường, viêm tụy mạn tính... được xem là những yếu tố nguy cơ quan trọng. Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ này và tỷ lệ mắc bệnh sẽ cung cấp thông tin quý báu cho công tác phòng ngừa. Việc xác định rõ nguyên nhân ung thư tuyến tụy vẫn đang là một thách thức lớn đối với giới y học. Tuy nhiên, bằng việc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố nguy cơ, có thể đưa ra những biện pháp can thiệp hiệu quả, giảm tỷ lệ mắc bệnh. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh nhân ung thư tuyến tụy tại Việt Nam.

1.2 Triệu chứng và chẩn đoán

Triệu chứng ung thư tuyến tụy thường không đặc hiệu ở giai đoạn sớm. Vì vậy, việc chẩn đoán sớm gặp nhiều khó khăn. Các triệu chứng như đau bụng, vàng da, sụt cân, chán ăn... thường xuất hiện ở giai đoạn muộn. Chẩn đoán ung thư tuyến tụy cần kết hợp nhiều phương pháp như siêu âm, CT scan, MRI, ERCP, sinh thiết... để xác định chính xác vị trí, kích thước khối u, mức độ di căn. Khám sức khỏe ung thư tuyến tụy định kỳ là rất quan trọng, đặc biệt đối với những người có yếu tố nguy cơ cao. Việc phát hiện sớm bệnh sẽ giúp tăng khả năng điều trị thành công và cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân. Thông tin bệnh nhân ung thư tuyến tụy cần được cập nhật thường xuyên để hỗ trợ quá trình điều trị.

II. Phương pháp điều trị ung thư đầu tụy Phẫu thuật cắt khối tá tụy và nạo hạch

Phần này sẽ tập trung vào phẫu thuật ung thư tuyến tụy, đặc biệt là phẫu thuật cắt khối tá tụy (PTCKTT) hay còn gọi là phẫu thuật Whipple. Salient LSI Keyword: Phẫu thuật cắt khối tá tụy là phương pháp điều trị triệt để nhất hiện nay đối với ung thư đầu tụy. Tuy nhiên, phẫu thuật cắt bỏ tuyến tụy là một phẫu thuật lớn, phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao và kinh nghiệm phong phú của bác sĩ phẫu thuật. Semantic Entity: Phẫu thuật Whipple và các kỹ thuật phẫu thuật khác liên quan. Salient Entity: Nạo hạch tuyến tụy là một phần quan trọng của phẫu thuật. Close Entity: Cắt bỏ hạch bạch huyếtphẫu thuật cắt bỏ các bộ phận xung quanh khối u. Bài viết sẽ phân tích chi tiết về kỹ thuật nạo hạch tuyến tụy để đạt hiệu quả điều trị tối ưu. Phẫu thuật nội soi ung thư tuyến tụyphẫu thuật mở ung thư tuyến tụy sẽ được so sánh về hiệu quả và rủi ro. Việc đánh giá tỷ lệ sống sót ung thư tuyến tụy sau phẫu thuật là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị.

2.1 Phẫu thuật cắt khối tá tụy PTCKTT và PTCKTTNHTĐ

Phẫu thuật cắt khối tá tụy (PTCKTT), hay còn gọi là phẫu thuật Whipple, là một trong những phẫu thuật lớn và phức tạp nhất trong phẫu thuật tiêu hóa. PTCKTTNHTĐ (phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để) là một kỹ thuật nâng cao, nhằm loại bỏ hoàn toàn khối u và các hạch bạch huyết bị di căn. Phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến tụy hay phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến tụy được lựa chọn tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ lan rộng của ung thư. Tỷ lệ sống còn sau phẫu thuật ung thư tuyến tụy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có kỹ thuật phẫu thuật, giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Tác dụng phụ của phẫu thuật ung thư tuyến tụy cũng cần được đánh giá để đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp. Chi phí điều trị ung thư tuyến tụy là một yếu tố đáng quan tâm, đặc biệt ở các nước đang phát triển.

2.2 Nạo hạch triệt để và đánh giá di căn hạch

Nạo hạch tuyến tụy là một phần không thể thiếu trong phẫu thuật PTCKTTNHTĐ. Việc xác định chính xác các vị trí hạch bạch huyết bị di căn là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Tỷ lệ di căn hạch ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng sống của bệnh nhân. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ di căn hạch sẽ giúp dự đoán chính xác hơn khả năng tái phát bệnh. Lấy mẫu hạch cần được thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác trong việc đánh giá di căn. Việc nghiên cứu dẫn lưu bạch huyết vùng đầu tụy giúp hiểu rõ hơn về cơ chế di căn của ung thư. Cắt bỏ hạch bạch huyết cần được thực hiện triệt để để giảm thiểu nguy cơ tái phát.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần này trình bày kết quả nghiên cứu về ứng dụng phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để (PTCKTTNHTĐ) trong điều trị ung thư đầu tụy. Các kết quả sớm sau mổ như thời gian mổ, lượng máu mất, biến chứng sau mổ... sẽ được phân tích. Kết quả sống còn sau mổ (thời gian sống còn toàn bộ, thời gian sống còn không bệnh) sẽ được đánh giá, cùng với việc phân tích các yếu tố tiên lượng. Tái phát ung thư sau phẫu thuật cũng được quan tâm. Mức độ an toàn của PTCKTTNHTĐ sẽ được đánh giá dựa trên các chỉ số như thời gian mổ, lượng máu mất, biến chứng và tử vong. Vai trò điều trị ung thư đầu tụy của PTCKTTNHTĐ sẽ được thảo luận, so sánh với các phương pháp điều trị khác. Kết quả nghiên cứu sẽ được so sánh với các nghiên cứu khác trên thế giới để rút ra những kết luận khoa học.

3.1 Kết quả phẫu thuật và biến chứng

Phần này trình bày chi tiết các kết quả phẫu thuật, bao gồm thời gian mổ, lượng máu mất, tỷ lệ truyền máu, các biến chứng trong và sau mổ (như nhiễm trùng, chảy máu, tắc ruột...). Số lượng hạch nạo được trong mỗi trường hợp sẽ được thống kê và phân tích. Tỷ lệ tử vong sau mổ sẽ được báo cáo và phân tích các nguyên nhân dẫn đến tử vong. Dữ liệu này sẽ giúp đánh giá mức độ an toàn của PTCKTTNHTĐ và so sánh với các phương pháp phẫu thuật khác. Chăm sóc hậu phẫu ung thư tuyến tụy có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu biến chứng và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Phân tích các yếu tố liên quan đến biến chứng sau mổ sẽ giúp đưa ra các khuyến cáo để giảm thiểu rủi ro trong quá trình phẫu thuật.

3.2 Kết quả sống còn và tái phát

Phần này tập trung vào việc đánh giá thời gian sống còn toàn bộthời gian sống còn không bệnh sau phẫu thuật PTCKTTNHTĐ. Tỷ lệ tái phát ung thư sau phẫu thuật sẽ được phân tích và so sánh với các nghiên cứu khác. Các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến thời gian sống còn và tái phát bệnh sẽ được tìm hiểu. Phân tích đơn biếnphân tích đa biến sẽ được sử dụng để xác định các yếu tố tiên lượng quan trọng. Quản lý đau ung thư tuyến tụysống chung với ung thư tuyến tụy là những vấn đề cần được quan tâm để nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc xây dựng phác đồ điều trị tối ưu cho bệnh nhân ung thư đầu tụy.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ung thƣ vùng đầu tụy bao gồm: ung thƣ đầu tụy, ung thƣ đoạn cuối ống mật chủ và ung thƣ bóng Vater, là bệnh gây tử vong thƣờng gặp trong các loại ung thƣ tiêu hóa gan mật. Đây là bệnh ác tính thƣờng phát hiện ở giai đoạn trễ với tiên lƣợng sống thấp. Tại Hoa Kỳ, hàng năm có trên 30.000 bệnh nhân tử vong về bệnh này [51]. Cho đến thời điểm hiện tại, phẫu thuật là phƣơng pháp duy nhất chữa khỏi bệnh đối với ung thƣ vùng đầu tụy.

Trong đó, phẫu thuật cắt khối tá tụy (PTCKTT) là phƣơng pháp điều trị triệt để nhất với tỉ lệ sống còn sau mổ 1, 3 và 5 năm lần lƣợt là 80%, 40% và 15%; và ngƣợc lại, nếu để theo diễn tiến tự nhiên của bệnh, tỉ lệ sống còn sau 5 năm gần nhƣ 0% [17]. Mặc dù có nhiều cải thiện về kĩ thuật cũng nhƣ phƣơng tiện phẫu thuật, thời gian sống còn trung và dài hạn của bệnh nhân ung thƣ vùng đầu tụy vẫn còn thấp so với các ung thƣ đƣờng tiêu hóa khác [47]. Do đó, vấn đề đánh giá di căn hạch và nạo hạch triệt để đã đƣợc rất nhiều tác giả xem xét nhƣ là một trong các yếu tố quan trọng nhất giúp kéo dài sống còn sau mổ trên những bệnh nhân này [32, 37, 54, 68, 80, 97, 142]. Tuy vậy, tính hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật cắt khối tá tụy k m nạo hạch triệt để (PTCKTTNHTĐ) so với PTCKTT vẫn còn nhiều tranh cãi.

Hơn nữa, do sự phức tạp về kĩ thuật, hiệu quả cũng nhƣ độ an toàn của phƣơng pháp này có khác nhau trong nhiều báo cáo đƣợc công bố ở các tạp chí ở quốc tế [50], [62], [107], [114], [133], [158]. Tại Việt Nam, có rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, đa số các phẫu thuật viên mổ cắt khối tá tụy chỉ là cắt u kèm các cơ quan cận u nhƣ bán phần dƣới dạ dày, khung tá tràng, đầu tụy, đƣờng mật ngoài gan, đoạn đầu hỗng tràng mà không nạo hạch hoặc nếu có nạo hạch thì cũng chƣa thấy có luan an 2 báo cáo nào mô tả nạo hạch đúng chuẩn nhƣ các báo cáo nƣớc ngoài [2], [4], [6], [8]. Cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để là phẫu thuật khó, đòi hỏi cơ sở thực hiện phải có trang thiết bị đầy đủ, phẫu thuật viên có đủ trình độ và kinh nghiệm trong phẫu thuật cắt khối tá tụy kinh điển cũng nhƣ nơi thực hiện phẫu thuật phải thƣờng xuyên có bệnh phẫu thuật. Bệnh viện Chợ Rẫy là một bệnh viện tuyến cuối của miền Nam thực hiện rất nhiều phẫu thuật lớn, khó và phức tạp.

Theo thống kê không chính thức (báo cáo của phòng kế hoạch tổng hợp), tại bệnh viện Chợ Rẫy số lƣợng bệnh nhân bị ung thƣ vùng đầu tụy mỗi năm cần phẫu thuật cắt khối tá tụy khoảng 40 - 50 trƣờng hợp. Phẫu thuật này cũng đƣợc triển khai khá lâu từ năm 1996 [2], [3]. Cho đến gần cuối kỳ nghiên cứu trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng xem đƣợc một báo cáo của bệnh viện Chợ Rẫy với số liệu thống kê trong vòng 5 năm từ 2012 đến 2016 có 226 bệnh nhân đƣợc phẫu thuật cắt khối tá tụy do ung thƣ vùng đầu tụy (trung bình 45 ca/1 năm) [9]. Nhƣ vậy nghiên cứu này chúng tôi nghĩ có thể thực hiện đƣợc tại bệnh viện Chợ Rẫy với đầy đủ trang thiết bị, trình độ phẫu thuật viên, số mẫu nghiên cứu… Với tính cần mẫn, chịu khó, lòng đam mê, bản thân nghiên cứu viên cũng có nhiều kinh nghiệm trong phẫu thuật cắt khối tá tụy.

Kết hợp với sự dìu dắt, hƣớng dẫn của thầy hƣớng dẫn, chúng tôi mong muốn thực hiện nghiên cứu này tại khoa ngoại gan mật tụy bệnh viện Chợ Rẫy với mong muốn ứng dụng một kỹ thuật tƣơng đối mới, mặc dù đã có nhiều báo cáo trên thế giới nhƣng ở trong nƣớc chƣa có một báo cáo nào đề cập đến tính hiệu quả của phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để. Tuy nhiên để thực hiện thành công nghiên cứu này chúng tôi đƣa ra một số câu hỏi nghiên cứu mà chƣa có một lời giải đáp thuyết phục nào trong số ít ỏi nghiên cứu trong luan an 3 nƣớc nhƣ vị trí và tỉ lệ di căn hạch? Phẫu thuật này có an toàn so với nạo hạch tiêu chuẩn không? Trong đó quan trọng nhất là có giúp cải thiện thời gian sống còn sau mổ hay không? Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: ―Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy" nhằm giải quyết các vấn đề trên. Dựa vào cơ sở các câu hỏi nghiên cứu chúng tôi thƣc hiện đề tài này với các mục tiêu cụ thể nhƣ sau: 1. Xác định tỉ lệ hạch bạch huyết bị di căn theo từng vị trí trong các bệnh ung thƣ vùng đầu tụy đƣợc phẫu thuật nạo hạch triệt để.

Xác định tai biến, biến chứng và tỉ lệ tử vong của phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để. Xác định tỉ lệt sống còn toàn bộ, sống còn không bệnh sau 1-2-3-4 năm. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thời gian sống và tái phát sau mổ. luan an 4 Chƣơng 1.

GIẢI PHẪU HỌC VÙNG ĐẦU TỤY 1. Cấu tạo khối tá tụy Hình 1.1: Khối tá tụy “Nguồn: Cesmebasi A. Tá tràng Tá tràng có dạng hình chữ ―C‖, dài khoảng 25 – 28 cm, đƣờng kính ngoài từ 3 - 4 cm, giảm dần từ trên xuống, gồm 4 đoạn: Phần trên: thƣờng gọi là D1, 2/3 trƣớc của phần trên hơi phình to và di động, gọi là hành tá tràng. Phần trên tá tràng nằm phía bên phải cột sống, ngang mức đốt sống thắt lƣng I.

Phần xuống: thƣờng đƣợc gọi là D2, tạo với phần trên thành góc tá tràng trên. Phần này nằm bên phải cột sống, đi từ cột sống thắt lƣng I đến cột sống thắt lƣng III. Mặt trƣớc phần xuống có đoạn liên quan đến đại tràng ngang và dính với nhau bằng mô liên kết lỏng lẻo. Phía sau liên quan với thận phải, tĩnh mạch chủ dƣới và cơ thắt lƣng lớn.

Phía trong liên quan với đầu luan an 5 tụy, ống mật chủ và phía ngoài liên quan với đại tràng góc gan. Phần xuống có 2 nhú tá tràng: Nhú tá lớn: nằm ở thành trong phần xuống, cách lỗ môn vị từ 8 – 10 cm, tại nhú tá lớn có lỗ đổ của ống mật chủ và ống tụy chính. Nhú tá bé: cũng nằm ở thành trong, trên nhú tá lớn 2 cm, tại nhú tá bé có lỗ đổ của ống tụy phụ. Phần ngang: còn gọi là D3, hợp với phần xuống tạo thành góc tá tràng dƣới.

Phần này nằm vắt ngang qua cột sống, giữa đốt sống thắt lƣng III và đốt sống thắt lƣng IV, trƣớc tĩnh mạch chủ dƣới và động mạch chủ bụng. Phía trƣớc có phúc mạc bao phủ, liên quan đến rễ mạc treo ruột non. Phía sau có liên quan đến niệu quản phải, cơ thắt lƣng lớn bên phải, động mạch sinh dục phải, tĩnh mạch chủ dƣới và động mạch chủ bụng. Phía trên phần ngang liên quan đến đầu tụy và phía dƣới liên quan đến các quai hỗng tràng.

Phần lên: thƣờng gọi là D4, nằm ngang bờ trên đốt sống thắt lƣng II, nối với hỗng tràng bằng góc tá hỗng tràng. Có một số trƣờng hợp phần ngang nằm chếch lên trên, khi đó khó phân định đƣợc giữa phần ngang và phần lên. Tụy Tụy có hình dạng của một cái búa, vắt ngang trƣớc cột sống thắt lƣng, đi từ phần xuống tá tràng đến rốn lách, dài khoảng 15 cm, gồm 4 phần chính: Đầu tụy: nằm trong khung tá tràng, phía dƣới có một phần nhỏ gọi là mỏm móc, nằm kẹp giữa động mạch chủ bụng ở phía sau và bó mạch mạc treo tràng trên ở phía trƣớc. Mặt sau đầu tụy liên quan với tĩnh mạch chủ dƣới, tĩnh mạch thận phải và trụ phải của cơ hoành.

Cổ tụy: còn gọi là khuyết tụy, mặt sau cổ tụy có liên quan đến tĩnh mạch mạc treo tràng trên và đoạn đầu tiên của tĩnh mạch cửa. Thân tụy: liên tiếp với cổ tụy, có ba mặt là mặt trƣớc, mặt dƣới và mặt sau và ba bờ là bờ trên, bờ trƣớc và bờ dƣới. luan an 6 Đuôi tụy: tiếp nối thân tụy, hƣớng về rốn lách, nằm giữa hai lá của dây chằng lách – thận cùng bó mạch lách.2: Các thành phần của tụy “Nguồn: Cesmebasi A. Bóng Vater Thuật ngữ ―bóng Vater‖ đƣợc đề cập lần đầu tiên vào năm 1720 bởi nhà giải phẫu học ngƣời Đức Abraham Vater (1684 – 1751).

Ống mật chủ sau khi đi qua tụy, đi qua các lớp cơ của tá tràng kết hợp với ống tụy chính (ống Wirsung) tạo thành kênh chung còn gọi là bóng Vater. Bóng Vater là một mốc quan trọng về mặt giải phẫu học, là ranh giới chuyển tiếp giữa ruột trƣớc và ruột giữa thời kì phôi thai và cũng là nơi chuyển đổi cấp máu từ động mạch thân tạng sang động mạch mạc treo tràng trên. Niêm mạc bóng Vater là biểu mô đơn, có những nếp dọc và vòng hoạt động nhƣ một van giúp ngăn trào ngƣợc dịch tá tràng vào ống mật chủ hay ống tụy. Cấp máu cho bóng Vater có 3 nguồn chính: nhóm động mạch xuyên, các nhánh mạch máu vị tá tràng trƣớc và sau.

Các nhánh mạch máu này tận cùng tại thành tá tràng hay thành ống mật chủ/ ống tụy và tập trung chủ yếu ở 1/4 trên trƣớc hay 1/4 dƣới sau của nhú tá lớn. Cơ vòng Oddi Đƣợc đề cập lần đầu bởi Francis Glisson năm 1654, sau đó đƣợc mô tả chi tiết bởi Ruggero Oddi năm 1887. Cơ vòng Oddi đƣợc xem là một phức hợp cơ gồm các sợi xuất phát từ lớp cơ vòng và cơ dọc của tá tràng, thay thế cho lớp cơ thắt ở đoạn cuối ống mật chủ và ống tụy (Hình 1. Chức năng chính của cơ vòng Oddi là kiểm soát sự lƣu thông của dịch mật và dịch tụy đổ vào lòng tá tràng.3: Cơ vòng Oddi “Nguồn: Cesmebasi A.

Hệ thống mạch máu 1. Động mạch Động mạch tá – tụy trƣớc trên và sau trên xuất phát từ động mạch vị tá tràng. Động mạch tá – tụy trƣớc dƣới và sau dƣới xuất phát từ động mạch mạc treo tràng trên. Bốn động mạch này thông nối với nhau, cấp máu cho tá tràng, đoạn đầu hỗng tràng và cổ tụy.4: Động mạch cấp máu cho khối tá tụy “Nguồn Carolyn C.

Tĩnh mạch Gồm tĩnh mạch tá – tụy trƣớc trên và sau trên, trƣớc dƣới và sau dƣới, tĩnh mạch cổ tụy, tĩnh mạch vị mạc nối phải…các nhánh này cuối cùng đổ về tĩnh mạch cửa.5: Tĩnh mạch cấp máu cho khối tá tụy “Nguồn Carolyn C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Ứng dụng cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy" của tác giả Đoàn Tiến Mỹ, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tấn Cường và TS. Phạm Hữu Thiện, được thực hiện tại Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào nghiên cứu và ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kết hợp với nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, một trong những loại ung thư khó điều trị và có tỷ lệ sống sót thấp. Những kết quả từ nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp điều trị mà còn mở ra hướng đi mới cho các bác sĩ trong việc cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực y học và quản lý trong điều trị, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về quản lý tài chính tự chủ tại bệnh viện đa khoa bưu điện, nơi nghiên cứu về quản lý tài chính trong các cơ sở y tế, hay Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, cung cấp cái nhìn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, một khía cạnh quan trọng trong việc duy trì hoạt động của các cơ sở y tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Thái Lan của người tiêu dùng tại TP.HCM, giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng và các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm, điều này có thể liên quan đến việc cung cấp dịch vụ y tế và sản phẩm chăm sóc sức khỏe.