BẢO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU DE TAI CAP BO TƯƠNG QUAN GIỮA CHÍ SỐ KHÓI CO THE, VÒNG EO, TỈ SỐ VÒNG EO- VÒNG HONG VOI NONG DO DUONG HUYET VA INSULIN HUYET Chủ nhiệm đề tài PGS. NGUYEN THY KHUE Cơ quan chủ trì đề tài ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHÓ HÒ CHỈ MINH Năm 2007 BỘ Y TẺ BẢO CÁO KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI CÁP BỘ Tên đề tài: Tương quan giữa chỉ số khối cơ thể, vòng eo, lÍ số vòng eo - vòng hông với nồng độ đường huyết và insulin huyét Chủ nhiệm đề tài: PGS, TS Nguyễn Thy Khuê Cơ quan chủ trì để tài: Đại học Y Dược TP IIỗ Chí Minh Cấp quản lý: Bộ Y Tế Mã số đề tài Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 09 năm 2002 đến tháng 12 năm 2005 Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 90 triệu đồng Việt Nam (tiền thực hiện các xét nghiệm): Trong đó kinh phí SNKH: 70 triệu đồng Việt Nam do Bộ Y Tế cấp Nguồn khác: không có nguồn tài trợ khác. Phần tiền xét nghiệm không được cấp do Trưởng Phòng xét nghiệm trung tâm MIEDIC thực hiện miễn phí Năm 2007 BỘ Y TẾ BÁO CÁO KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI CÁP BỘ số khối cơ thể, vòng eo, tỉ số vòng eo - vòng hông với nồng độ đường huyết và insulin huyết 2- Chủ nhiệm đểtải: PGS, T§ Nguyễn Thy Khuê 3- Cơ quan chủ trì đễ tài: Đại học Y Dược TP Hồ Chỉ Minh 4- Cơ quan quản lý đề tải: Bộ Y Tế 5- Thư ký đề tài: Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Quang Khánh 6- Phố chủ nhiệm để tài: - 7- Danh sách những người thực hiện chính: TT | Họ và tên Hoc bam, hoc vi, Cơ quan chuyên mộn. 1 | Nguyễn Thy Khuê Phó giáo sư, Tiến sĩ, _ | ĐH Y Dược Tp Hồ Chí bác sĩ chuyên ngành _ | Minh Nội tiết 2ˆ.
| Trần Quang Khánh Thạc sĩ, bác ấĩ chuyên | ĐH Y được Tp HCM ngành Nội tiết 3 | Train Thé Trung “Thạc sĩ, Bác sĩ, chuyên | Như trên ngành Nội tiết 4 Ì Trân Viết Thắng Bác sr, chuyên ngành | Như trên Nội tiết 5 *Phan Hữu Hên ắc sĩ „chuyên khoa Bệnh viện Cho Riy nội tiệt *Trong thời gian thực hiện đề tài, $V Hùynh Kim Hà bị tai nạn giao (h ông nên BS Phan Hữu Hen thay thé 8- Các đề tài nhánh: không có 9- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 09 năm 2002 đến tháng 12 năm 2005 BANG VIET TẮT VÀ DANH TỪ ANH VIỆT ĐTĐ: Dai Théo Đường KIC: Khoáng tin cậy HCCH: — Hội Chứng Chuyển Hóa RLCH lipid: rối lọan chuyên hóa lipid ADA (American Diabetes Association): Hiệp Hội Đái Tháo Đường Mỹ ATPIII: Adult Treatment Panel II: Khuyến cáo điều trị các nguy cơ của bệnh lý tìm mạch dành cho người trưởng thành BMI (Body Mass Index) : Chỉ số khối cơ thể ECLIA (Electric ChemiLuminescence ImrnunoAssay): Miễn dịch điện hoả quang HDLe: High Density Lipoprotein cholesterol HOMA-IR: Homeostasis Mode! Assessment of Insulin Resistance:Chi sé dé kháng insulin dya theo mé hinh toán học về tương quan gìữa đường huyết đói và insulin huyết đôi IDF (International Diabetes Federation) - Lién doin Bai Tháo Dường Quốc Tế loternational Obesity Task Force: Uy Ban Hanh Động Quốc Tế Phòng Chắng Béo Phi LĐLc: Low Density Lipoprotein cholesterol NCEP (National Cholesterol Education Progeam): Chuong trinh gido dục sức khoẻ quốc gia về cholesterol (Mỹ) NHANES (National Health and Nutrition Examination Survey): Diéu tra cơ bản về Sức Khỏe và Dinh Dưỡng (Mỹ) OR: Odds ratio PAI-1{Plasminogen Activator Inhibitor 1); Yéu té ttc ché hoat hed Plasminogen 1 Percentiles: Bach phan vi Quartiles: Tứ phân vị ROC: Receiver Operating Characteristics analysis (xem ý nghiã trong phần phương pháp) TNF-a (Tumor Necrosis Factor alpha): Yéu td hoai tir u alpha WHO (World Health Organisation): 18 Choc Y Té Thé Gidi PHẢN I : ĐẶT VẤN ĐÈ. Mục tiêu cña đề tài. PHAN 2: TONG QUAN AI THAO BUONG, BEO PHi VA HOI CHUNG CHUYEN HO. MÔ MỠ VÀ ĐỀ KHÁNG INSULIN.
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BÉO PHÌ. Chỉ số khối cơ thể BMI. Tisd co-héng. ĐÁNH GIA TINH TRẠNG ĐÈ KHÁNG INSULIN VA CAC MARKER cUa TINH TRANG BE KHANG INSULIN TREN LAM SANG.
PHAN 3: THIET KE VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU.3 - Bối tượng nghiên cứu 3.4- Đo lường các biển số.5- Do các chỉ số nhân trắc học.6- Định nghĩa các biến số.7- Phương pháp xử lý số liệ PHẦN 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.1- Đặc điểm của dâu số nghiên cứu 4.2- Các hệ số tương quan 4.3- Phân tích sự liên hệ giữa vòng eo và các yếu tố nguy cơ tim mạc 4.5 - Tương quan giữa BMI và vòng eo 4.5 - Tương quan giữa BMI và các yếu tố nguy cơ fim mạch .6 - Phân tích tỉ số eo-hông.7- So sánh 3 chỉ số nhân trắc trong dự đóan nguy cơ tìm mạch.8- Phân tích chỉ số đề kháng insuin HOMA-IR 49- Giá trị dự đoán HOMA-IR của BMI, vòng eo và tỉ số en-hông.10 - Phan tich hdi qui logistic don bid 4.11- Phân tích hồi qui logistic da bién PHAN 5: BAN LUẬN.1- Đặc điểm của dân số nghiên cứu 5.2- Chỉ số khối co thé (BMD.4- Tương quan giữa vòng eo và BML 5.5- Tỉ số co-hông 5.6 -Tinh trang dé khang insuli Chỉ số HOMA-1R. 57- { tiên đóan của các chỉ số nhân trắc. PHAN VI: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Các tiên chỉ chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa của các Hiệp Hội Chuyên Khoa. Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu PHAN 1: DAT VAN ĐÈ Béo phi va bệnh đái tháo đường đang trở thành dịch bệnh trên toàn thể giới, nhất là ở các nước vùng Châu Á Thái Bình Dương.
Ước tính s ệnh nhân bị đái tháo đường vào năm 2010 là 215 triệu người trong số đó hơn một nửa là ở vùng Châu Á. và đa số là đái tháo đường type 2 [95]. Tại Việt Nam trong những năm dầu thập niên 90 tí lệ bệnh đái tháo đường ở người trên 15 tuổi tại các thành phố Huế, Hả nội. và thành phố Hỗ Chí Minh lần lượt là 0.
2001, trên toàn quốc, theo nghiên cứu của Viện Nội tiết Trung ương, tỉ lệ này vào Khoảng 2.7% nhưng tại các thành phố lớn như thành phố Hỗ Chí Minh tỉ lệ này đã lên đến gần 4% [11; 1; §; 12]. Bệnh đái tháo đường thường đi kèm với một số bệnh lý làm tăng nguy cơ bị các biển cố tìm mạch, như béo phì, rối lọan chuyền hóa lipid, tăng huyết áp. Bản thân bệnh đái tháo đường cũng là một yếu tố nguy cơ tỉm mạch quan trọng [43; 80]. Chỉ phí điều trị dành cho bệnh đái tháo đường rất lớn.
Đây là một gánh nặng kinh tế cho các nước đang phát triển. Do đó, nếu phỏng ngửa được bệnh hoặc ngăn chặn được diễn tiến của bệnh từ giai đoạn tiễn lâm sàng thì có thể tiết kiệm được một số tiên rất lớn cho ngân sách nhà nước. Vấn đề đặt ra là những yếu tố nguy cơ nào của. bệnh khiến các nhân viên y tế đặc biệt chú trọng để áp dụng các biện pháp phòng, ngừa.
Ngoài các yếu tổ không thể thay đổi được như tuổi tác, di truyền (bệnh đái tháo đường, type 2 xảy ra nhiều hơn ở người giả và ở các đối tượng có cha mẹ anh chị em bị đái tháo đường), một yêu tổ nguy cơ được kế đến đầu tiên là tinh trạng, béo phì, đặc biệt là béo phì vùng bụng. Tỉ lệ đái tháo đường gia tăng cùng với tỉ lệ béo phì, với thời gian kéo đải của tình trạng béo phì. Tại các nước Âu Mỹ, đã có nhiễu nghiên cứu đưa ra chỉ tiêu về béo phi, về vòng bụng bệnh lý (tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch và đái tháo đường). Các chuyên gia đã tập hợp các yếu tổ nguy cơ tim mạch vào một hội chứng được đặt tên lả hội chứng chuyển hóa [18; 38].
Trong, hội chứng này, BMI (chỉ số khối cơ thể) hoặc vòng eo và huyết áp là hai tiêu chí về lâm sảng bên cạnh một số tiêu chi cn fam sing nhu triglycerides, HDL cholesterol, mite glucose huyét. Để kháng Insulin được cho là nền tàng cơ chế bệnh sinh chung của hội chứng chuyển hóa [72]. Riêng béo phi cũng thường kết hợp với tỉnh trạng kháng insutin, để bù trừ lại tình trạng nảy tế bào befa tụy phải tăng tiết insulin, nếu có một: co dig di truyền làm giảm chức năng của tế bào beta hoặc một yếu tố thuận lợi như lỗi sống ít vận động, ăn nhiễu chất béo, nhiều chất hydraL carbon thì có nhiều khả năng rồi loạn dung nạp glucose sẽ xuất hiện. Tại Mỹ có nhiều nghiên cứu phí nhận đề kháng insulin và rồi loan dung nap glucose ting véi chi số khối cơ thể và khí giảm cân bằng tiết chế bay luyện tập thể lực thì tình trạng này giảm bớt [27; 83; 66].
Do đó đánh giá tình trạng béo phì và dễ kháng insutin có giá trị tiên lượng về tình hình rối loạn đung nạp glueose. Tại Việt nam tỉ lệ bệnh đái tháo đường nhất ta đái tháo đường type 2 cũng tăng dẫn, nhưng béo phì theo tiêu chí của phương Tây chưa xuất hiện nhiều tại Việt nam, Các nghiên cứu tại Việt nam vẻ chỉ số khối cơ thể trên bệnh nhân đái tháo đường cho thấy BMI trung bình của bệnh nhân ĐTĐ, Việt nam chỉ vào khoảng 22-23 kg/nể [3; 1; 12}, BMI này được xem là bình thường ở các nước phương, Một nghiên cứu trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Việt nam cho thấy BMI của người tăng huyết áp vào khoảng 21-22 kp/mẺ [5], thấp hơn các nước phương Tây nhưng, BMI nay van cao hon BMI của người Việt nam không lăng huyết áp và có liên quan với tỉnh trạng tăng insulin huyết khi đói (r = 0. Tại các nước Châu Á gần đây có nhiều nghiên cứu lớn đài ngày để phát hiện mức chỉ số khối cơ thể nào là mức mà trên đó các bệnh lý tim mạch hoặc đái tháo đường Ai Đồng thị bệnh đái tháo đường đang gia tăng tại các nước Châu Á và người ta nhận ( ly cùng một chỉ số khối cơ thể, lượng mỡ nhất là mỡ tạng của người Châu Á (Án độ) nhiều hơn người Châu Âu [91]. Dựa trên một số nghiên cứu tại một ô nước ở Châu Á, Tổ Chức Y Tế Thế Giới và Ủy Ban Hành Động Phòng Chống Béo Phi đã đưa ra một số tiêu chí về chi số khối cơ thể và vòng eo dành cho người Châu Á.
Tai Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về chỉ số khối cơ thể, về vòng co, ti số eo- hông trên bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng dề kháng Insulin trên bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa, bệnh nhân béo phì, bệnh nhân tai biến mạch máu não.