Đặt vấn đề Bệnh suyễn lợn (Mycoplasmal pneumonia of Swine), hay bệnh viêm phổi địa phƣơng (Enzootic pneumonia) ở lợn gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng, bệnh thƣờng ở thể mãn tính, kế phát sau khi có các yếu tố mở đƣờng nhƣ virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) làm cho bệnh thêm trầm trọng, phải điều trị kéo dài. Trong các trang trại chăn nuôi tập trung, nguồn bệnh có thể tồn tại qua nhiều thế hệ lợn (thƣờng ở các trại lợn nái sinh sản) thì bệnh dễ phát sinh. Ngoài ra, có thể do nhập đàn những trƣờng hợp mãn tính hoặc đang ủ bệnh. Nhiễm Mycoplasma hyopneumoniae rất phổ biến ở các đàn lợn sinh ra từ những trại hay khu vực chăn nuôi có sự hiện diện của mầm bệnh chƣa đƣợc thanh toán, lợn nái mắc bệnh mãn tính truyền mầm bệnh cho lợn con qua tiếp xúc.
Xác định đặc điểm dịch tễ bệnh, tỷ lệ mang khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae sẽ góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các cơ quan chức năng đánh giá lại các biện pháp quản lý, kỹ thuật đang áp dụng hiện nay nhằm tiếp tục điều chỉnh để khống chế nguồn bệnh, giữ gìn điều kiện vệ sinh chuồng trại và bảo vệ động vật mẫn cảm, từng bƣớc hạn chế bệnh phát sinh, phát triển và tiến tới thanh toán bệnh. Qua vấn đề cấp thiết trên em đã thực hiện đề tài: "Tình hình nhiễm bệnh suyễn trên đàn lợn từ 2 đến 5 tháng tuổi tại trại công ty Marphavet và sử dụng một số phác đồ điều trị”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích - Điều tra tình hình chăn nuôi tại trại - Điều tra tình hình dịch bệnh của trại.
- Điều tra tình hình mắc bệnh suyễn trên đàn lợn của trại. 2 - Xây dựng phác đồ phòng trị bệnh có hiệu quả. Yêu cầu - Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại trại. - Nắm đƣợc tình hình dịch bệnh của trại.
- Đánh giá tình hình mắc bệnh suyễn trên đàn lợn của trại. - Đề xuất đƣợc phác đồ điều trị đạt hiệu quả góp phần phòng chống bệnh suyễn cho lợn tại trại. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet là một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất vắc xin, thuốc thú y chất lƣợng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hƣớng đến xuất khẩu và cạnh tranh bền vững thời kỳ hội nhập.
Sản phẩm của Marphavet mang lại giá trị kinh tế và hiệu quả điều trị bệnh cao, hợp với hình thức chăn nuôi trang trại công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại, đầu năm 2010, Ban Giám đốc công ty đã đầu tƣ hơn 195 tỷ đồng xây dựng nhà máy thuốc thú y đạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền: Thuốc tiêm, thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đƣa vào sử dụng từ cuối năm 2011. Đến nay, Công ty tiếp tục đầu tƣ thêm trên 250 tỷ đồng xây dựng nhà máy vắc xin với 3 dây chuyền sản xuất vắc xin vi khuẩn, dây truyền vắc xin vi rút trên tế bào và dây chuyền sản xuất vắc xin vi rút trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công nghệ Châu Âu đang đi vào hoạt động và cho kết quả tốt. Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trƣờng và số lƣợng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tƣ duy quản trị. Hiện tại, Marphavet có 5 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền, Công ty rƣợu BMG.
Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao. Trụ sở nhà máy đặt tại Xã Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên và 12 chi nhánh khác trên cả Nƣớc nhƣ: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9 - TPHCM, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Dắk Lắc, Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng và Chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội. Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nƣớc và xuất khẩu sang trên 10 nƣớc trên Thế giới. Hệ thống nhà phân 4 phối và đại lý với số lƣợng hơn 8.
Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sƣ, 5 Phó Giáo sƣ, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác sĩ thú y và Kỹ sƣ chăn nuôi, 15 Dƣợc sĩ nhân y, 12 Cử nhân Công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 Cử nhân kinh tế, Kế toán, Luật, Nhân văn, Quản trị kinh doanh, Marketing, Cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh…có trình độ chuyên môn thƣờng xuyên đƣợc tập huấn ở nƣớc ngoài và các chuyên gia nƣớc ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trƣờng làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Vụ, Cục, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trƣờng đại học trong và ngoài nƣớc. Trang trại liên kết của công ty là trang trại đạt chuẩn. trại đƣợc xây dựng năm 2010 với hệ thống chuồng khép kín cơ sở vật chất tƣơng đối đầy đủ với quy mô lớn.
Tổ chức quản lý của Traị lợn Đây là trại heo nái liên kết với công ty thuốc thú y Marphavet nằm cách xa khu dân cƣ tại xã Bãi Sậy - huyện Ân Thi – tỉnh Hƣng Yên. Với tổng diện tích 3ha, quy mô chuồng khép kín gồm 2 khu chuồng đẻ, 1 khu chuồng bầu, 2 khu chuồng thịt mỗi khu chuồng thịt gồm 10 ô, 1 kho thuốc và cám, 1khu nhà công nhân, xung quanh trồng cây xanh, ở giữa trang trại là ao điều áp. Tổng đàn heo của trại gồm 4 lợn đực Duroc, 200 lợn nái Landrace x Yorshine và hơn 700 lợn thịt thƣơng phẩm 3 máu. Là trang trại chăn nuôi cung cấp lợn con thƣơng phẩm và lợn thịt thƣơng phẩm trong vùng và cho các tỉnh lân cận.
Điều kiện của Traị lợn - Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trại - Trại lợn của Ông Nguyễn Văn Hải là trại liên kết với công ty Marphavet đƣợc xây dựng trên diện tích 3 ha gồm trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại. 5 - Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 400 nái bao gồm: 2 chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô kích thƣớc 2,4m × 1,6m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 250 ô kích thƣớc 2,4m × 0,65m/ô, 1 chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thƣớc 5m × 6m, 6 chuồng thƣơng phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thƣớc 5m × 6m, và 1 chuồng úm có 20 ô kích thƣớc 5m × 6m. Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi nhƣ: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc… - Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; 4 quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thƣơng phẩm, chuồng nái hậu bị + đực giống và chuồng úm.
Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m², cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 50cm. Trên trần đƣợc lắp hệ thống chống nóng. - Phòng pha tinh của trại đƣợc trang bị các dụng cụ hiện đại nhƣ: Kính hiển vi, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác. - Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng.
- Hệ thống nƣớc trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nƣớc giếng khoan. Nƣớc tắm cho lợn, nƣớc xả gầm, rửa chuồng đƣợc bơm từ ao chứa nƣớc trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nƣớc dẫn tới các chuồng khác nhau. -Hệ thống thông thoáng cung cấp đủ oxy cho quá trình hô hấp của lợn, nó còn giúp giải phóng khí độc do phân, nƣớc tiểu gây ra. Chính vì vậy, Trại đã sử dụng hệ thống làm mát và chống nóng ở mỗi dãy chuồng vào mùa hè và hệ thống sƣởi ấm vào mùa đông.
Bên cạnh đó các dãy chuồng đƣợc sắp xếp theo hƣớng Đông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè. Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hƣởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của đàn lợn nái cũng nhƣ sự sinh trƣởng và phát triển của lợn con. Do đó Trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt 6 gió ở cuối mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nƣớc từ hệ thống dàn mát trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng. Hai dãy tƣờng chuồng đƣợc phủ một tấm lƣới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm.
Chính vì vậy không khí trong chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì trong khoảng 25oC - 28oC. Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng ngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sƣởi ở mỗi ô chuồng. Với lợn sau cai sữa cũng có một đèn sƣởi hoặc tấm sƣởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con. - Điều kiện con giống Đối với lợn nái và lợn đực giống của trại toàn bộ đƣợc nhập từ công ty CP Việt Nam, còn đối với lợn thịt thì do trại tự sản xuất và giữ lại nuôi.
Tất cả có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng đƣợc đảm bảo về an toàn dịch bệnh. - Điều kiện sinh hoạt tại trại lợn Cơ cấu tổ chức của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau: Chủ trại: 01 ngƣời Trƣởng trại: 01 ngƣời Kỹ thuật trại: 01 ngƣời Kế toán: 01 ngƣời công nhân: 08 ngƣời, sinh viên thực tập: 04 ngƣời bảo vệ chịu trách nhệm bảo vệ tài sản chung của trại: 02 ngƣời Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau nhƣ tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng thƣơng phẩm. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại. Toàn bộ công nhân của trại đều đƣợc ăn ở tại trại và đƣợc trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết hỗ trợ cho công việc tại trại.