Nghiên cứu tính an toàn thuốc tiêu sợi huyết rt pa đường tĩnh mạch trong điều trị nhồi máu não cấp ở bệnh nhân cao tuối

Nghiên cứu tính an toàn của thuốc tiêu sợi huyết rt pa trong điều trị nhồi máu não cấp ở bệnh nhân cao tuổi, mang lại thông tin quan trọng cho y học.

Chuyên ngành

Nội Khoa (Lão Khoa)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2018

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. NGƯỜI CAO TUỔI

1.2. Các yếu tố nguy cơ đột quỵ

1.3. ĐIỀU TRỊ THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

4.2. Xuất huyết não có triệu chứng và các yếu tố liên quan

4.3. Tử vong sau 3 tháng và các yếu tố liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính An Toàn Của Thuốc Tiêu Sợi Huyết rt PA

Nghiên cứu về tính an toàn của thuốc tiêu sợi huyết rt-PA trong điều trị nhồi máu não cấp ở người cao tuổi là một chủ đề quan trọng. Nhồi máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế ở người cao tuổi. Thuốc rt-PA đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng bệnh nhân, nhưng tính an toàn của nó vẫn là một vấn đề cần được xem xét kỹ lưỡng. Các nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng tỷ lệ xuất huyết não có triệu chứng và tử vong sau điều trị vẫn còn cao, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Nhồi Máu Não

Nhồi máu não được định nghĩa là tình trạng tổn thương não do thiếu máu cục bộ. Phân loại nhồi máu não theo TOAST bao gồm năm nhóm nguyên nhân chính, từ nhồi máu do tắc động mạch lớn đến nhồi máu không xác định được nguyên nhân.

1.2. Tình Hình Nhồi Máu Não Ở Người Cao Tuổi

Người cao tuổi có nguy cơ cao mắc nhồi máu não do nhiều yếu tố như tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn nhịp tim. Tỷ lệ mắc bệnh này gia tăng theo độ tuổi, đặc biệt ở những người trên 80 tuổi.

II. Vấn Đề An Toàn Khi Sử Dụng rt PA Ở Người Cao Tuổi

Mặc dù rt-PA đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhồi máu não, nhưng tính an toàn của thuốc này vẫn là một vấn đề đáng lo ngại. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ xuất huyết não có triệu chứng sau khi sử dụng rt-PA ở người cao tuổi cao hơn so với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi. Điều này đặt ra câu hỏi về việc lựa chọn bệnh nhân và thời điểm điều trị.

2.1. Tỷ Lệ Xuất Huyết Não Có Triệu Chứng

Tỷ lệ xuất huyết não có triệu chứng ở người cao tuổi sau khi điều trị bằng rt-PA có thể lên đến 7%, cao hơn so với 1% ở nhóm dùng giả dược. Điều này cho thấy cần phải thận trọng trong việc chỉ định điều trị.

2.2. Các Yếu Tố Liên Quan Đến Tính An Toàn

Các yếu tố như tuổi tác, tình trạng sức khỏe tổng quát và thời gian điều trị có thể ảnh hưởng đến tính an toàn của rt-PA. Nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh lý nền có nguy cơ cao hơn khi sử dụng thuốc này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tính An Toàn Của rt PA

Nghiên cứu tính an toàn của rt-PA thường được thực hiện thông qua các thử nghiệm lâm sàng và phân tích dữ liệu từ các bệnh viện. Các phương pháp này giúp xác định tỷ lệ xuất huyết não và tử vong sau điều trị, cũng như các yếu tố liên quan đến tính an toàn của thuốc.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Thiết kế nghiên cứu thường bao gồm các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng để so sánh hiệu quả và tính an toàn của rt-PA với các phương pháp điều trị khác.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Phân tích dữ liệu từ các bệnh nhân được điều trị bằng rt-PA giúp xác định các yếu tố nguy cơ và tỷ lệ xuất huyết não. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tỷ lệ tử vong sau 3 tháng ở người cao tuổi có thể lên đến 11,8%.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về rt PA

Nghiên cứu về tính an toàn của rt-PA có thể giúp cải thiện quy trình điều trị nhồi máu não ở người cao tuổi. Việc xác định các yếu tố nguy cơ và tỷ lệ xuất huyết não có thể giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị tốt hơn cho bệnh nhân.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Điều Trị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, các bác sĩ có thể điều chỉnh quy trình điều trị để giảm thiểu nguy cơ xuất huyết não ở người cao tuổi.

4.2. Đề Xuất Các Tiêu Chí Lựa Chọn Bệnh Nhân

Nghiên cứu cũng có thể giúp đề xuất các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân phù hợp để điều trị bằng rt-PA, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết Luận Về Tính An Toàn Của rt PA Ở Người Cao Tuổi

Tính an toàn của thuốc tiêu sợi huyết rt-PA trong điều trị nhồi máu não cấp ở người cao tuổi vẫn là một vấn đề cần được nghiên cứu thêm. Mặc dù thuốc này có hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng bệnh nhân, nhưng tỷ lệ xuất huyết não và tử vong vẫn còn cao. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để xác định rõ hơn về tính an toàn của rt-PA.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về rt PA

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện tính an toàn của rt-PA, cũng như phát triển các phương pháp điều trị thay thế cho người cao tuổi.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có các nghiên cứu lớn hơn và đa dạng hơn để xác định rõ hơn về tính an toàn và hiệu quả của rt-PA ở người cao tuổi, từ đó đưa ra các khuyến nghị điều trị hợp lý.

09/07/2025
Nghiên cứu tính an toàn thuốc tiêu sợi huyết rt pa đường tĩnh mạch trong điều trị nhồi máu não cấp ở bệnh nhân cao tuối

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 NGƯỜI CAO TUỔI Năm 1980, Liên hợp quốc lấy tuổi 60 làm mốc quy ước để phân định một lứa tuổi cần quan tâm về mặt sức khỏe, tổ chức xã hội, phòng bệnh và chữa bệnh: những người từ 60 tuổi trở lên là Người Cao Tuổi, Người Có Tuổi, Người Lớn Tuổi (The Elderly) [9], [17], [52] Người cao tuổi được định nghĩa theo Tổ chức Y tế Thế giới là ≥ 60 tuổi và theo các tác giả Hoa Kỳ là ≥ 65 tuổi. Tại Việt Nam, Điều 2 của Luật Người cao tuổi do Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009 đã nêu rõ: “Người cao tuổi được quy định trong luật này là công dân nước Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”. Phân bố dân số thế giới ≥ 60 tuổi theo khu vực phát triển [90] 2000 2015 2030 2050 Thế giới (triệu 2092,0 607,1 (100%) 909,9 (100%) 1402,4 (100%) người/ %) (100%) Nước phát triển 231,3 298,8 (33,2%) 375,2 (26,8%) 421,4 (20,1%) (triệu người/ %) (31,8%) Nước đang phát triển và kém 375,7 1670,5 602,1 (66,8%) 1027,2 (73,2%) phát triển (triệu (61,9%) (79,9%) người/ %) Trong đó, thống kê năm 2015 VN có hơn 9,6 triệu người cao tuổi (chiếm 10,3% dân số VN, xếp thứ 91 trên thế giới về tỷ lệ người cao tuổi), ước tính tới năm 2030 có hơn 18,4 triệu (17,5%, xếp thứ 87) và năm 2050 con số này là hơn 31,4 triệu (27,9%, xếp thứ 75) [91]. Thông tin kết quả nghiên cứu.

Nguyên nhân tử vong ở người ≥ 60 tuổi trên thế giới (2012) [96] Nam Nữ STT Bệnh % Bệnh % 1 BTTMCB 17,8 Đột quỵ 18,6 2 Đột quỵ 15,6 BTTMCB 18,5 3 COPD 9,2 COPD 7,4 4 Ung thư phổi 5,1 Nhiễm trùng hô hấp dưới 4,7 5 Nhiễm trùng hô hấp dưới 4,5 Đái tháo đường 3,9 6 Đái tháo đường 3,0 Bệnh tim do THA 3,4 7 Bệnh tim do THA 2,4 Alzheimer 2,7 8 Ung thư dạ dày 2,1 Ung thư phổi 2,3 9 Ung thư tiền liệt tuyến 1,8 Ung thư vú 1,7 10 Ung thư gan 1,8 Bệnh thận 1,7 Theo bảng trên, 3 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở NCT cả nam và nữ là BTTMCB, đột quỵ và COPD, trong đó đột quỵ đứng hàng thứ 2 ở nam và hàng đầu ở nữ.1 Định nghĩa, phân loại Theo tổ chức y tế thế giới, đột quỵ não được định nghĩa như sau: Đột quỵ não là một hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột của các triệu chứng biểu hiện tổn thương của não (thường là khu trú), tồn tại trên 24 giờ hoặc bệnh nhân tử vong trước 24 giờ. Những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, loại trừ nguyên nhân chấn thương [11]. Đột quỵ gồm ba dạng chính: nhồi máu não, xuất huyết não, xuất huyết khoang dưới nhện. Thông tin kết quả nghiên cứu.

Tần suất các loại đột quỵ chính [27] Nam Nữ Tổng số Tỷ lệ % Nhồi máu não do huyết khối XVĐM 194 243 437 60,9% Nhồi máu não do thuyên tắc MM não 69 101 170 23,7% Xuất huyết trong não 25 28 53 7,3% Xuất huyết trong khoang dưới nhện 20 28 48 6,7% Các loại khác 4 6 10 1,4% Tổng số 312 406 718 100% 1.2 Các yếu tố nguy cơ đột quỵ [11] Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được: - Tuổi: sau 55 tuổi nguy cơ gấp đôi cho mỗi thập niên - Giới: nguy cơ nam cao hơn nữ nhưng chết ở nữ cao hơn nam - Chủng tộc: người Mỹ da đen nguy cơ gấp 2 người Mỹ da trắng - Tiền sử gia đình - Tiền sử đột quỵ hay thiếu máu não thoáng qua: 25% - 40% có nguy cơ tái phát - Loạn sản sợi cơ (fibromuscular dysplasia): mô xơ phát triển thành động mạch gấy hẹp, 75% ở động mạch thận, nguyên nhân chưa rõ Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được: - Tăng huyết áp: nguy cơ gấp 4 – 6 lần - Rung nhĩ: nguy cơ gấp 6 lần, thường gặp trên 65 tuổi, bệnh tim, tối loạn tuyến giáp - Tăng Cholesterol: trên 200mg/dL - Đái tháo đường: tăng nguy cơ 2 – 4 lần - Thuốc lá: tăng gấp đôi nguy cơ đột quỵ, phụ nữ hút thuốc có tiền sử migraine và dùng thuốc ngừa thai nguy cơ gấp 34 lần - Uống rượu: uống nhiều có nguy cơ đột quỵ - Béo phì: tăng nguy cơ tăng huyết áp, tăng Cholesterol và đái tháo đường Thông tin kết quả nghiên cứu .� 6 Các yếu tố nguy cơ mới: - Tăng homocystein máu - Nhiễm trùng - Ngưng thở lúc ngủ - Dùng thuốc ngừa thai - Dung Estrogen sau mãn kinh 1.3 Nguyên nhân của nhồi máu não 1.1 Phân loại nguyên nhân NMN theo TOAST (Trial of Org 10172 in Acute Stroke Treatment) [20] Việc quyết định chẩn đoán nguyên nhân của một trường hợp NMN được dựa trên các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học CLVT hoặc cộng hưởng từ, siêu âm tim, siêu âm duplex ĐM cảnh – đốt sống, và các xét nghiệm về tình trạng tăng đông. Theo phân loại TOAST, NMN được xếp vào 5 nhóm nguyên nhân: (1) NMN do XVĐM lớn, (2) NMN do thuyên tắc từ tim, (3) NMN do tắc ĐM nhỏ (NMN lỗ khuyết), (4) NMN do các nguyên nhân được xác định khác, (5) NMN không xác định được nguyên nhân. - NMN do XVĐM lớn (35%): BN có các triệu chứng rối loạn chức năng vỏ não, thân não hoặc tiểu não. Tiền sử ghi nhận có những cơn đau cách hồi, cơn thoáng thiếu máu não.

Trên hình ảnh CLVT hoặc cộng hưởng từ có tổn thương NMN xảy ra ở vỏ não, tiểu não, thân não hoặc ở dưới vỏ não với kích thước > 1,5cm. Khảo sát duplex ĐM cảnh – đốt sống hoặc mạch não đồ cho thấy có xơ vữa gây hẹp > 50% đường kính ở các ĐM trong sọ hoặc ngoài sọ. Không tìm thấy được nguồn gốc gây thuyên tắc mạch từ tim. - NMN do thuyên tắc từ tim (24%): BN có ít nhất một bệnh tim thuộc nhóm nguy cơ thuyên tắc cao hoặc vừa, đồng thời có đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học tương tự như nhóm nguyên nhân do XVĐM lớn, nhưng không được có bằng chứng của hẹp > 50% đường kính ĐM trên siêu âm duplex hoặc mạch não đồ và không tìm được các nguyên nhân khác gây nhồi máu não.

Thông tin kết quả nghiên cứu. Hai nhóm bệnh tim xếp theo nguy cơ thuyên tắc Nhóm nguy cơ thuyên tắc cao Nhóm nguy cơ thuyên tắc vừa Van tim nhân tạo Sa van 2 lá Hẹp 2 lá + rung nhĩ Vôi hóa vòng van 2 lá Rung nhĩ Hẹp 2 lá không rung nhĩ Huyết khối trong nhĩ trái hoặc tiểu nhĩ Viêm nội tâm mạc huyết khối không Hội chứng suy nút xoang nhiễm trùng Nhồi máu cơ tim < 4 tuần Phình mạch vách liên nhĩ Huyết khối thất trái Còn lỗ bầu dục Bệnh cơ tim dãn nở Cuồng nhĩ Vô động thất trái Rung nhĩ đơn độc U nhầy nhĩ trái Dòng xoáy nhĩ trái Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng Suy tim ứ huyết Giảm động thất trái Nhồi máu cơ tim > 4 tuần - NMN do tắc ĐM nhỏ (18%): BN có một trong các hội chứng lỗ khuyết điển hình và không có rối loạn chức năng vỏ não. Tiền sử ĐTĐ và THA thường gặp trong nhóm nguyên nhân này. Hình ảnh CLVT hoặc CHT não có thể bình thường hoặc có tổn thương ở thân não, hoặc ở vùng dưới vỏ bán cầu đại não với đường kính < 1,5cm.

BN không có nguồn thuyên tắc từ tim và không có bằng chứng hẹp > 50% đường kính ĐM cảnh, đốt sống. - NMN do các nguyên nhân được xác định khác (5%): BN trong nhóm này không có đặc điểm riêng biệt về lâm sàng, vị trí hoặc kích thước của tổn thương trên hình CLVT hoặc CHT. Không tìm thấy bằng chứng về thuyên tắc từ tim hay XVĐM lớn. Gồm có: Phình tách ĐM, viêm động mạch (Takayasu, viêm ĐM tế bào khổng lồ, polyarteritis nodosa, viêm mạch dị ứng, lupus toàn thân, viêm đa khớp dạng thấp), huyết khối tĩnh mạch nội sọ, CADASIL (cerebral autosomal dominant arteriopathy with subcortical ischaemic stroke and leukoencephalopathy), viêm nội Thông tin kết quả nghiên cứu .� 8 tâm mạc nhiễm trùng, hội chứng antiphospholipid, các tình trạng tăng tạo huyết khối khác.

- NMN không xác định được nguyên nhân (18%): Các BN trong nhóm này không tìm được nguyên nhân nào hoặc có từ hai nguyên nhân trở lên, ví dụ như một BN vừa có rung nhĩ vừa có hẹp > 50% đường kính ĐM.2 Phân loại nhồi máu theo Bamford [26] – phân loại OCSP (Oxfordshire Community Stroke Project) [21] Theo phân loại Bamford, đột quỵ được chia thành 4 nhóm: TAC (Total Anterior Circulation) – tuần hoàn trước toàn bộ, PAC (Partial Anterior Circulation) – tuần hoàn trước một phần, LAC (Lacunar) – lỗ khuyết, POC (Posterial Circulation) – tuần hoàn sau. Các đuôi S, I hoặc H được thêm vào 4 nhóm trên: S (Syndrome) – không xác định nhồi máu hay xuất huyết, I (Infraction) – nhồi máu, H (Hemorrhage) – xuất huyết. Đây là phân loại hoàn toàn dựa trên lâm sàng, hình ảnh học chỉ có vai trò xác định là nhồi máu hay xuất huyết chứ không ảnh hưởng đến việc phân nhóm bệnh nhân. Phân loại này sau đó đã được các trung tâm khác khảo sát, đánh giá về tỉ lệ mỗi nhóm, liên quan với hình ảnh học và giá trị tiên lượng [37], [62], [74], [80].

BN NMN được xếp vào một trong bốn nhóm theo các đặc điểm sau: Thông tin kết quả nghiên cứu. Phân loại NMN theo Bamford Loại Đặc điểm lâm sàng Nguyên nhân và tiên lượng TACI Liệt nửa người và/hoặc mất cảm giác NMN rộng trong vùng tưới 17% nửa người và rối loạn chức năng thần máu của ĐMNG do thuyên kinh cao cấp (mất ngôn ngữ, bán manh tắc; sống lệ thuộc, dễ tử đồng danh, bỏ sót nửa không gian) vong PACI 34% Có 2 trong 3 thiếu sót của TACI hay Nhồi máu nhỏ nhưng có thiếu sót chức năng thần kinh cao cấp nguyên nhân giống như của đơn độc hay thiếu sót vận động/ cảm TACI, phục hồi tốt hơn giác khu trú (ở 1 chi hay ở mặt và bàn nhưng nguy cơ tái phát cao tay) LACI Yếu liệt nửa người đơn độc Nhồi máu nhỏ và ở sâu do 25% Mất cảm giác nửa người đơn độc tắc ĐM nhỏ, tiên lượng Yếu liệt và mất cảm giác nửa người tương đối tốt Yếu và thất điều nửa người POCI 24% Dấu hiệu thân não hay tiểu não không Nhồi máu phần sau của bán có dấu tháp kèm theo, hay bán manh cầu não, thân não, tiểu não đồng danh đơn độc, hay phối hợp cả hai do bệnh của ĐM lớn, ĐM nhỏ hay thuyên tắc từ tim; tiên lượng dao động Thông tin kết quả nghiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tính An Toàn Của Thuốc Tiêu Sợi Huyết rt-PA Trong Điều Trị Nhồi Máu Não Cấp Ở Người Cao Tuổi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính an toàn và hiệu quả của thuốc tiêu sợi huyết rt-PA trong điều trị nhồi máu não cấp, đặc biệt là ở nhóm bệnh nhân cao tuổi. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố nguy cơ và biến chứng có thể xảy ra mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và đánh giá cẩn thận trong quá trình điều trị. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức tối ưu hóa điều trị cho bệnh nhân cao tuổi, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn chuyên khoa cấp ii nghiên cứu biến chứng và một số yếu tố tiên lượng nhồi máu não cấp điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các biến chứng và yếu tố tiên lượng trong điều trị nhồi máu não. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị rối loạn nhận thức bằng donepezil ở bệnh nhân nhồi máu não tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ năm 2018 20 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các rối loạn nhận thức sau nhồi máu não. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kết quả phục hồi chức năng bàn tay bằng điều trị nội khoa kết hợp tập vận động theo chương trình grasp ở bệnh nhân liệt nửa người sau nhồi máu não sẽ cung cấp thông tin về phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau nhồi máu não, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quá trình điều trị và phục hồi.