Tổng quan luận án

Môi trường trại giam là không gian mang tính chất đặc thù, biệt lập với đời sống xã hội bên ngoài. Phạm nhân là nhóm quần thể có nguy cơ cao đối với nhiều mặt bệnh do tiền sử hành vi trước khi chấp hành án (tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục không an toàn, xăm mình) kết hợp với điều kiện giam giữ tập trung. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như lao, HIV/AIDS, viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV) trong trại giam luôn ở mức cao hơn đáng kể so với cộng đồng dân cư nói chung, phổ biến tình trạng một phạm nhân mắc đồng thời từ 2 đến 3 bệnh. Bên cạnh đó, tình trạng vi khuẩn lao kháng thuốc (55,5% - 64%) và kháng đa thuốc (4,7% - 17,4%) tạo ra áp lực lớn đối với công tác chăm sóc y tế. Tuy nhiên, trước thời điểm nghiên cứu, hệ thống y tế trại giam vẫn còn thiếu các công trình nghiên cứu quy mô, cung cấp dữ liệu toàn diện về cơ cấu bệnh tật, các yếu tố môi trường vi khí hậu cũng như đánh giá hiệu quả thực tế của mô hình can thiệp tổng thể.

Luận án "Nghiên cứu thực trạng một số bệnh thường gặp của phạm nhân ở trại giam và hiệu quả giải pháp can thiệp (2012-2016)" được nghiên cứu sinh Nguyễn Sỹ Thanh thực hiện tại Học viện Quân y nhằm giải quyết khoảng trống này thông qua 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thực trạng một số bệnh thường gặp của phạm nhân tại 03 trại giam thuộc Bộ Công an (Sông Cái, Cây Cầy và Vĩnh Quang) năm 2014 - 2015.
  2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp tại trại giam Vĩnh Quang giai đoạn 2015 - 2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại 3 trại giam đáp ứng các tiêu chuẩn: từ 18 tuổi trở lên, có thời hạn chịu án ít nhất đến hết tháng 12/2016, không thuộc diện bị kỷ luật hoặc án đặc biệt, có khả năng giao tiếp bình thường, hồ sơ sức khỏe có đầy đủ phiếu xét nghiệm máu, siêu âm, X-quang; cùng với các chỉ số môi trường buồng giam và bệnh xá (vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, khí CO2, vi sinh vật).
  • Phạm vi không gian: Ba trại giam đại diện cho ba miền: Trại giam Vĩnh Quang (Tam Đảo, Vĩnh Phúc - miền Bắc), Trại giam Sông Cái (Bác Ái, Ninh Thuận - miền Trung), Trại giam Cây Cầy (Tân Biên, Tây Ninh - miền Nam).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2012 - 2016, chia thành 3 giai đoạn: Chuẩn bị đề cương và công cụ (12/2012 - 07/2014); Điều tra cắt ngang trước can thiệp (08/2014 - 09/2015); Thực hiện can thiệp và đánh giá sau can thiệp (10/2015 - 12/2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trong nước và quốc tế về mô hình bệnh tật, các yếu tố nguy cơ và giải pháp y tế trong môi trường giam giữ:

  • Bệnh mạn tính và tâm thần: Các công trình quốc tế của Jacques B. và cộng sự (2000), Doris J. và cộng sự (2006), Viện Y tế và Phúc lợi Úc (2009), Wilper A. và cộng sự (2009), Binswanger I. và cộng sự (2009), Amy J. và cộng sự (2010), Vera-Remartínez E. và cộng sự (2014) ghi nhận tỷ lệ rối loạn tâm thần ở phạm nhân dao động từ 10,8% đến 64%, tăng huyết áp từ 3% đến 30,8%, hen suyễn từ 4,6% đến 16%, đái tháo đường từ 2,6% đến 5,3% và rối loạn mỡ máu là 34,8%.
  • Bệnh truyền nhiễm (HIV, Lao, Viêm gan B, C):
    • Nhiễm HIV: Các nghiên cứu của Grace E. (2004), Andrew A. (2008), Gough E. (2009), Abdul M. (2010), Viitanen P. (2011), Semaille C. (2013), Sergio B. (2015) ghi nhận tỷ lệ nhiễm HIV ở phạm nhân quốc tế từ 0,7% đến 5,9%. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Lý Văn Sơn (2009) tại trại giam Bình Điền ghi nhận tỷ lệ 17,8%; báo cáo của Bộ Y tế (2014) thuộc dự án HAARP tại Bắc Kạn, Hòa Bình, Tuyên Quang ghi nhận tỷ lệ 16,3%.
    • Bệnh Lao: Các nghiên cứu của Jacques B. (2000), Abdul M. (2010), Zelalem A. (2015), Ali S. (2015), Valenca M. (2015) chỉ ra tỷ lệ mắc lao phổi trong trại giam từ 2,2% đến 20,1%. Tại Việt Nam, báo cáo năm 2017 của Chương trình Chống lao Quốc gia tại 54 trại giam cho thấy tỷ lệ thu nhận điều trị lao chiếm 17,8%, cao gấp 10-15 lần ngoài cộng đồng.
    • Nhiễm HBV và HCV: Nghiên cứu của Andrew A. (2008), Emma R. (2009), Abdul M. (2010), Viitanen P. (2011) cho thấy tỷ lệ nhiễm HBV dao động 0,1% - 25,5%, nhiễm HCV từ 3,2% đến 52%. Báo cáo Bộ Y tế (2014) tại Việt Nam ghi nhận tỷ lệ nhiễm HBV và HCV ở phạm nhân lần lượt là 9,7% và 40,6%.
  • Yếu tố liên quan và điều kiện môi trường: Các nghiên cứu của Aerts A. (2000), Lobacheva T. (2007), Barros L. (2013), Stief A. (2010), Iglecias L. (2015), Nguyễn Văn Diện (2015) đã chứng minh vai trò của tiền sử tiêm chích ma túy, xăm mình, cấy bi bộ phận sinh dục, quan hệ tình dục không an toàn, thời gian thụ án và điều kiện vi khí hậu buồng giam đến nguy cơ lây nhiễm bệnh.
  • Biện pháp can thiệp: Các can thiệp quốc tế bao gồm điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone, chương trình bơm kim tiêm sạch (Ferrer-Castro V., 2012), điều trị lao tiềm ẩn LTBI, điều trị ARV, tiêm vắc-xin HBV và cải thiện vi khí hậu buồng giam. Tại Việt Nam, các văn bản như Quyết định 3153/QĐ-BYT, Quyết định 3669/QĐ-BCA-H41 đã thiết lập khung hướng dẫn điều trị Methadone trong trại giam.

Vị trí của luận án: Công trình đã đóng vai trò cầu nối thực tiễn bằng việc thu thập số liệu đa trung tâm đại diện 3 miền, đo lường toàn diện các yếu tố môi trường lý - hóa - vi sinh buồng giam theo Tiêu chuẩn Việt Nam (Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, Thông tư 52/2011/TT-BCA), đồng thời thiết kế và đánh giá mô hình can thiệp kết hợp giữa cải thiện môi trường, truyền thông giáo dục sức khỏe và tập huấn nâng cao năng lực y tế tại chỗ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung khái niệm và cơ sở pháp lý

Luận án vận dụng định nghĩa sức khỏe của WHO (1948), các khái niệm về bệnh học, quy chế quản lý trại giam theo Nghị định 113/2008/NĐ-CP (thay thế Nghị định 60-CP), Thông tư 58/2011/TT-BCA về quản lý đồ vật cấm, Thông tư 52/2011/TT-BCA và Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động và môi trường giam giữ.

Thiết kế nghiên cứu

  • Mục tiêu 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
  • Mục tiêu 2: Nghiên cứu can thiệp so sánh trước - sau không có nhóm đối chứng.

Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

Mục tiêu Công thức cỡ mẫu Tham số tính toán Cỡ mẫu lý thuyết Cỡ mẫu thực tế Phương pháp chọn mẫu
Mục tiêu 1 (Mô tả thực trạng) Công thức ước tính 1 tỷ lệ $\alpha = 0,05 \implies Z_{1-\alpha/2} = 1,96$
$p = 0,355$
$d = 0,025$
Dự phòng mất mẫu 5%
$n = 1.405$
Dự kiến: $1.479$
1.485 phạm nhân
- Vĩnh Quang: 487
- Sông Cái: 395
- Cây Cầy: 603
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách đủ tiêu chuẩn ($N=5.950$), khoảng cách mẫu $k=4$, bắt thăm ngẫu nhiên số đầu từ 1-5.
Mục tiêu 2 (Đánh giá can thiệp) Công thức so sánh 2 tỷ lệ $\alpha = 0,05 \implies Z_{1-\alpha/2} = 1,96$
Power $90% \implies Z_{1-\beta} = 1,28$
$p_0 = 0,167$; $p_a = 0,237$
Dự phòng mất mẫu 5%
$n = 362$
Dự kiến: $380$
457 phạm nhân
(Trước can thiệp: 487; Sau can thiệp: 457 do 23 người chuyển trại, 7 người từ chối)
Chọn toàn bộ phạm nhân đã tham gia nghiên cứu mô tả tại trại giam Vĩnh Quang.

Nội dung và quy trình can thiệp (12 tháng tại Trại giam Vĩnh Quang)

  1. Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường: Khắc phục các điểm yếu về thông gió, chiếu sáng, vệ sinh buồng giam và khuôn viên bệnh xá.
  2. Truyền thông - giáo dục sức khỏe: Cung cấp tờ rơi, áp phích, truyền thanh nội bộ, tư vấn trực tiếp về đường lây truyền và cách phòng chống 4 bệnh (HIV/AIDS, viêm gan B, viêm gan C, lao).
  3. Tập huấn nâng cao năng lực: Đào tạo cho cán bộ y tế và cán bộ quản giáo về kỹ năng phát hiện sớm, quản lý điều trị, kiểm soát lây nhiễm chéo và tư vấn sức khỏe phạm nhân.

Công cụ, chỉ số và kỹ thuật thu thập số liệu

  • Điều kiện môi trường: Đo kiểm vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), độ rọi ánh sáng, tiếng ồn chung, nồng độ khí CO2; lấy mẫu xét nghiệm vi sinh vật trong không khí buồng giam và bệnh xá (tổng số vi khuẩn hiếu khí - TSVKHK, tổng số cầu khuẩn tan máu - TSCKTM, tổng số nấm mốc - TSNM).
  • Tình trạng sức khỏe và bệnh tật: Hồi cứu hồ sơ bệnh án tại bệnh xá năm 2015; khám lâm sàng; xét nghiệm huyết thanh học phát hiện HBsAg (HBV), Anti-HCV, kháng thể kháng HIV; xét nghiệm đờm trực tiếp tìm AFB và chụp X-quang phổi chẩn đoán lao.
  • Kiến thức và thực hành: Bộ câu hỏi phỏng vấn chuẩn hóa, đánh giá theo thang điểm quy ước về kiến thức và thực hành đúng đối với từng bệnh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về sức khỏe, bệnh tật và môi trường giam giữ; phân tích các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Công an và Bộ Y tế liên quan đến chế độ khám chữa bệnh, tiêu chuẩn vệ sinh giam giữ. Chương này tổng kết các bằng chứng quốc tế và trong nước về thực trạng bệnh mạn tính, rối loạn tâm thần, các bệnh truyền nhiễm đường máu và đường hô hấp (HIV, HBV, HCV, Lao). Đồng thời, tác giả mô tả bối cảnh địa bàn nghiên cứu tại 3 trại giam:

  • Trại giam Vĩnh Quang (Vĩnh Phúc): Diện tích trên 200 ha, quy mô khoảng 2.300 phạm nhân, 04 phân trại, 393 cán bộ chiến sỹ (15 cán bộ y tế gồm 02 bác sỹ, 08 y sỹ, 05 khác).
  • Trại giam Sông Cái (Ninh Thuận): Thành lập năm 1976, quy mô khoảng 2.000 phạm nhân, 02 phân trại, 292 cán bộ chiến sỹ (11 cán bộ y tế gồm 01 bác sỹ, 07 y sỹ, 03 khác).
  • Trại giam Cây Cầy (Tây Ninh): Quy mô khoảng 2.000 phạm nhân, 03 phân trại, 356 cán bộ chiến sỹ (22 cán bộ y tế gồm 10 y sỹ, 03 cán bộ khác, chưa có bác sỹ).

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận của đề tài:

  • Trình bày tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ đối tượng phạm nhân và các điểm đo kiểm môi trường buồng giam, bệnh xá.
  • Diễn giải phương pháp tính cỡ mẫu cho thiết kế mô tả cắt ngang ($n=1.485$) và thiết kế can thiệp so sánh trước - sau ($n=457$).
  • Xác định hệ thống biến số nghiên cứu: nhóm biến nhân khẩu học, nhóm biến lâm sàng và cận lâm sàng (kết quả xét nghiệm HBV, HCV, HIV, soi đờm AFB, X-quang), nhóm biến môi trường vật lý - hóa học - vi sinh, và nhóm biến đánh giá điểm kiến thức, thực hành.
  • Chi tiết hóa quy trình can thiệp 3 hợp phần tại Trại giam Vĩnh Quang, các tiêu chuẩn đánh giá đạt/không đạt về môi trường, phương pháp khống chế sai số và thủ tục phê duyệt đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng qua hệ thống bảng biểu và đồ thị:

1. Thực trạng bệnh tật và môi trường tại 03 trại giam (2014 - 2015)

  • Thông tin chung và bệnh lý: Phân tích cơ cấu bệnh không truyền nhiễm và truyền nhiễm từ hồ sơ điều trị bệnh xá năm 2015 và đợt khám sức khỏe gần nhất.
  • Kết quả xét nghiệm 4 bệnh truyền nhiễm trọng điểm: Số liệu tỷ lệ dương tính với HBV, HCV, HIV và mắc lao phổi được tổng hợp chi tiết trên mẫu 1.485 phạm nhân tại 3 trại giam.
  • Đo kiểm môi trường giam giữ: Trình bày kết quả đo kiểm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, độ rọi ánh sáng, tiếng ồn chung, nồng độ khí CO2 và các chỉ số vi sinh vật (TSVKHK, TSCKTM, TSNM) trong không khí buồng giam và phòng bệnh xá.
  • Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với bệnh tật: Phân tích tương quan có ý nghĩa thống kê giữa hành vi tiêm chích ma túy, xăm hình, tiền sử giam giữ, học vấn, triệu chứng ho khạc kéo dài với tình trạng nhiễm HBV, HCV, HIV và mắc lao phổi.

2. Hiệu quả can thiệp tại Trại giam Vĩnh Quang (2015 - 2016)

  • Cải thiện môi trường: Đánh giá sự chuyển biến tích cực của các chỉ số vi khí hậu, nồng độ khí CO2 và sự sụt giảm mật độ vi sinh vật trong không khí buồng giam và bệnh xá sau 12 tháng can thiệp.
  • Thay đổi kiến thức và thực hành:
    • Tăng tỷ lệ phạm nhân tiếp cận với các nguồn thông tin truyền thông y tế.
    • Cải thiện có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ đạt kiến thức chung đúng và thực hành đúng đối với từng bệnh lý: viêm gan B, viêm gan C, HIV/AIDS và bệnh lao.
    • Phân tích sự chuyển biến kiến thức - thực hành phân theo nhóm phạm nhân có bệnh và không mắc bệnh trước - sau can thiệp.

CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

Chương 4 tập trung bàn luận sâu về 3 nội dung chính:

  • Bàn luận về thực trạng bệnh tật và các yếu tố liên quan: So sánh cơ cấu bệnh tật, tỷ lệ nhiễm HBV, HCV, HIV, lao tại 3 trại giam với các nghiên cứu trong nước (Dự án HAARP, nghiên cứu tại Trại giam Bình Điền, Cái Tàu) và các dữ liệu quốc tế. Luận giải nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tỷ lệ bệnh và phân tích tác động của các yếu tố hành vi nguy cơ, điều kiện môi trường vi khí hậu đối với sức khỏe phạm nhân.
  • Bàn luận về hiệu quả các giải pháp can thiệp: Phân tích tính khả thi và hiệu quả của gói can thiệp tổng hợp triển khai tại Trại giam Vĩnh Quang; sự thay đổi hành vi phòng bệnh của phạm nhân và tác động từ việc nâng cao năng lực y tế trại giam.
  • Bàn luận về phương pháp nghiên cứu và hạn chế của đề tài: Phân tích tính đại diện của mẫu, độ tin cậy của các kỹ thuật đo kiểm môi trường, hạn chế của thiết kế can thiệp không có nhóm đối chứng và tác động của biến động nhân khẩu học (chuyển trại, ra tù) đến kết quả nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bức tranh dịch tễ học toàn diện, có hệ thống và cập nhật về mô hình bệnh tật (đặc biệt là 4 bệnh truyền nhiễm phổ biến: HBV, HCV, HIV/AIDS, lao) trên quần thể phạm nhân tại 3 trại giam đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
  • Thiết lập hệ thống dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về các chỉ số môi trường vật lý, hóa học và vi sinh vật không khí trong buồng giam và bệnh xá trại giam theo các tiêu chuẩn vệ sinh lao động và an ninh của Việt Nam.
  • Chứng minh mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố hành vi nguy cơ (tiêm chích ma túy, xăm mình, dùng chung dụng cụ sắc nhọn, tiền sử bệnh) và điều kiện vi khí hậu buồng giam đối với tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở phạm nhân.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp ứng dụng

  • Xây dựng và thử nghiệm thành công mô hình can thiệp y tế tổng hợp 3 thành phần tại Trại giam Vĩnh Quang (cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế và quản giáo).
  • Minh chứng hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp trong việc nâng cao tỷ lệ kiến thức đúng và thực hành phòng lây nhiễm đúng của phạm nhân đối với HBV, HCV, HIV và lao, đồng thời cải thiện chất lượng môi trường không khí giam giữ.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để Cục Y tế - Bộ Công an và Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng xây dựng các chính sách, quy chuẩn quản lý vệ sinh buồng giam và định hướng đầu tư trang thiết bị, nhân lực y tế cho các cơ sở giam giữ trên toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung luận án và phân tích phương pháp tại Chương 4, đề tài tồn tại một số hạn chế:

  • Thiết kế can thiệp: Nghiên cứu can thiệp tại Trại giam Vĩnh Quang áp dụng thiết kế so sánh trước - sau không có nhóm đối chứng, do yêu cầu đạo đức và tính bình đẳng trong việc tiếp cận các hoạt động chăm sóc sức khỏe, cải thiện môi trường giữa các phân trại.
  • Phạm vi can thiệp: Hoạt động can thiệp mới chỉ được tiến hành tại 01 trại giam (Vĩnh Quang) thuộc khu vực phía Bắc; chưa triển khai can thiệp đồng thời tại các trại giam miền Trung và miền Nam.
  • Biến động đối tượng nghiên cứu: Quá trình theo dõi can thiệp trong 12 tháng ghi nhận sự hao hụt 30 phạm nhân (23 trường hợp chuyển trại và 7 trường hợp từ chối phỏng vấn lại) tại thời điểm đánh giá sau can thiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mô hình can thiệp có đối chứng hoặc thiết kế thử nghiệm ngẫu nhiên cụm tại nhiều trại giam thuộc các vùng địa lý khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả lâu dài của các chương trình can thiệp giảm hại (như điều trị thay thế Methadone, cung ứng vật tư phòng hộ) và theo dõi tỷ lệ tái nhiễm sau khi phạm nhân tái hòa nhập cộng đồng.


Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cục Y tế - Bộ Công an, Cục Cảnh sát quản lý trại giam và Bộ Y tế có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu để hoàn thiện tiêu chuẩn thiết kế buồng giam, xây dựng quy chế khám sàng lọc định kỳ, phân bổ ngân sách y tế và cơ số thuốc điều trị cho phạm nhân.
  • Cán bộ y tế và Ban Giám thị các trại giam: Tài liệu cung cấp quy trình can thiệp truyền thông mẫu, các tài liệu hướng dẫn vệ sinh môi trường và kiểm soát lây nhiễm chéo tại bệnh xá và buồng giam.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý Y tế, Y tế Công cộng, Dịch tễ học: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu trên quần thể đặc thù, công thức tính cỡ mẫu, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và kỹ thuật đánh giá tác động can thiệp sức khỏe cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực trạng bệnh tật tại những trại giam nào và đại diện cho các khu vực nào?

Nghiên cứu được triển khai tại 03 trại giam trực thuộc Bộ Công an: Trại giam Vĩnh Quang (tỉnh Vĩnh Phúc) đại diện miền Bắc, Trại giam Sông Cái (tỉnh Ninh Thuận) đại diện miền Trung, và Trại giam Cây Cầy (tỉnh Tây Ninh) đại diện miền Nam.

2. Các nhóm bệnh truyền nhiễm trọng điểm nào được tập trung xét nghiệm và chẩn đoán trong nghiên cứu?

Luận án tập trung vào 04 bệnh truyền nhiễm có nguy cơ lây nhiễm cao trong môi trường trại giam gồm: Viêm gan B (HBV), Viêm gan C (HCV), Viêm vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV/AIDS) và bệnh Lao phổi (qua soi đờm trực tiếp tìm AFB và chụp phim X-quang phổi).

3. Quy mô mẫu thực tế tham gia nghiên cứu ở từng mục tiêu là bao nhiêu?

  • Ở Mục tiêu 1 (mô tả cắt ngang): Tổng số mẫu thực tế là 1.485 phạm nhân (Trại giam Vĩnh Quang: 487; Trại giam Sông Cái: 395; Trại giam Cây Cầy: 603 phạm nhân).
  • Ở Mục tiêu 2 (đánh giá can thiệp): Đánh giá trên 457 phạm nhân tại Trại giam Vĩnh Quang (sau khi đã trừ 23 người chuyển trại và 7 người từ chối tham gia).

4. Gói can thiệp tại Trại giam Vĩnh Quang gồm những hoạt động chính nào?

Gói can thiệp kéo dài 12 tháng gồm 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường buồng giam và bệnh xá (thông gió, chiếu sáng, xử lý vi sinh vật).
  2. Truyền thông - giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi phòng chống 4 bệnh truyền nhiễm cho phạm nhân.
  3. Tập huấn nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, khám chữa bệnh và dự phòng cho đội ngũ cán bộ y tế và cán bộ quản giáo.

Kết luận

Luận án Tiến sỹ Y học của tác giả Nguyễn Sỹ Thanh là công trình nghiên cứu toàn diện thuộc chuyên ngành Quản lý Y tế, phản ánh thực trạng bệnh tật và các yếu tố nguy cơ của phạm nhân tại 3 trại giam thuộc Bộ Công an giai đoạn 2014 - 2015. Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả thực tế của mô hình can thiệp tổng hợp triển khai tại Trại giam Vĩnh Quang (2015 - 2016) trong việc cải thiện môi trường giam giữ và nâng cao nhận thức, thực hành phòng bệnh của phạm nhân. Các kết quả và đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản trị, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe đối với các đối tượng giam giữ trong hệ thống an ninh - tư pháp tại Việt Nam.