Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận protein từ sinh khối rong nước lợ chaetomorpha sp để ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận protein từ rong nước lợ Chaetomorpha sp, ứng dụng trong ngành thực phẩm, mang lại tiềm năng phát triển mới.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

185
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Tổng quan về rong

1.1. Tổng quan về rong biển

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Dụng cụ, thiết bị, hoá chất

2.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.5. Xác định các nhóm protein trong rong

2.6. Khảo sát ảnh hưởng của quá trình xử lý nguyên liệu đến hiệu suất trích ly protein

2.7. Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình trích ly protein tan trong nước có sự hỗ trợ của enzyme cellulase

2.8. Tối ưu hóa quá trình trích ly protein tan trong kiềm có sự hỗ trợ của enzyme

2.9. Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình trích ly nhóm protein tan trong kiềm bằng dung môi NaOH

2.10. Tối ưu hóa quá trình trích ly nhóm protein tan trong kiềm bằng dung môi NaOH

2.11. Nghiên cứu quá trình tinh sạch protein

2.12. Khảo sát quá trình kết tủa đẳng điện

2.13. Khảo sát quá trình kết tủa protein bằng ethanol

2.14. Khảo sát quá trình kết tủa protein bằng muối (NH4)2SO4

2.15. Nâng cao hàm lượng protein bằng phương pháp thẩm tích

2.16. Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và cấu trúc của chế phẩm protein từ rong

2.17. Xác định tính chất sinh học của các chế phẩm protein concentrate

2.18. Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn

2.19. Thử nghiệm khả năng kháng oxy hoá

2.20. Xác định tính chất chức năng của protein

2.21. Đánh giá giá trị dinh dưỡng trong điều kiện in vitro

2.22. Khả năng tiêu hóa – in vitro protein digestibility (IVPD)

2.23. Chỉ số AAS – Amino acid score

2.24. Chỉ số PDCAAS (Protein Digestibility Corrected Amino Acid Scoring)

2.25. Đánh giá giá trị dinh dưỡng trong điều kiện in vivo

2.26. Phương pháp phân tích

2.27. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thành phần protein trong rong

3.2. Xác định thành phần sinh hóa của rong

3.3. Xác định các nhóm protein trong rong

3.4. Khảo sát ảnh hưởng của quá trình xử lý nguyên liệu đến hiệu suất trích ly protein

3.5. Quá trình trích ly nhóm protein tan trong nước với sự hỗ trợ của cellulase

3.6. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình trích ly protein với sự hỗ trợ của cellulase

3.7. Tối ưu hóa quá trình trích ly nhóm protein tan trong nước

3.8. Khảo sát quá trình trích ly nhóm protein tan trong kiềm bằng dung môi NaOH

3.9. Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến quá trình trích ly protein bằng NaOH

3.10. Tối ưu hoá quá trình trích ly nhóm protein tan trong kiềm

3.11. Đánh giá hiệu quả trích ly protein bằng các phương pháp

3.12. Nghiên cứu quá trình tinh sạch protein

3.13. Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình kết tủa đẳng điện

3.14. Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình kết tủa protein bằng ethanol

3.15. Khảo sát quá trình kết tủa protein bằng (NH4)2SO4

3.16. So sánh hiệu quả của các phương pháp kết tủa protein

3.17. Xác định tính chất của chế phẩm protein concentrate

3.18. Thành phần protein của chế phẩm protein concentrate

3.19. Thành phần acid amin trong các chế phẩm protein

3.20. Hình thái và cấu trúc của chế phẩm protein concentrate

3.21. Xác định tính chất sinh học của chế phẩm protein concentrate

3.22. Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn

3.23. Thử nghiệm khả năng kháng oxy hóa của chế phẩm protein từ rong

3.24. Khả năng bắt gốc tự do DPPH

3.25. Khả năng trung hoà gốc tự do ABTS•+

3.26. Đánh giá khả năng kết hợp với ion Fe2+

3.27. Đánh giá hoạt tính ức chế peroxy hóa lipid tế bào (thử nghiệm MDA)

3.28. Xác định tính chất chức năng của protein

3.29. Khả năng hòa tan

3.30. Khả năng hấp thu nước

3.31. Khả năng tạo bọt và ổn định hệ bọt thực phẩm

3.32. Khả năng tạo gel

3.33. Khả năng tạo nhũ

3.34. Đánh giá giá trị dinh dưỡng trong điều kiện in vitro

3.35. Khả năng tiêu hóa – in vitro protein digestibility (IVPD)

3.36. Chỉ số AAS và PDCAAS

3.37. Đánh giá giá trị dinh dưỡng của chế phẩm APC-K trong điều kiện in vivo

3.38. Nhóm sử dụng thức ăn không chứa protein

3.39. Nhóm sử dụng thức ăn chứa protein

3.40. Hệ số tăng trọng (PER) và tỷ lệ hấp thu protein tịnh (NPR)

3.41. Giá trị sinh học (Biological value – BV)

3.42. Các chỉ số máu chuột thí nghiệm

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rong

Rong nước lợ, đặc biệt là Chaetomorpha sp, đang trở thành một nguồn tài nguyên quý giá cho ngành thực phẩm. Các nghiên cứu cho thấy rằng rong biển không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn chứa nhiều protein thực phẩm có thể được thu nhận và ứng dụng trong chế biến thực phẩm. Việc khai thác và sử dụng rong nước lợ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có. Chaetomorpha sp có khả năng sinh trưởng nhanh và dễ dàng thu hoạch, điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong ngành thực phẩm.

1.1. Đặc điểm của rong nước lợ

Rong nước lợ như Chaetomorpha sp có cấu trúc sợi dài và dễ dàng thích nghi với môi trường sống. Chúng thường phát triển mạnh trong các ao nuôi tôm, nơi mà lượng rong thừa có thể gây ô nhiễm. Việc thu hoạch và chế biến rong nước lợ không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho ngành thực phẩm. Các thành phần dinh dưỡng trong rong, bao gồm protein, vitamin và khoáng chất, đã được chứng minh là có lợi cho sức khỏe con người. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung rong vào chế độ ăn uống có thể cải thiện sức khỏe tiêu hóa và tăng cường hệ miễn dịch.

II. Quy trình thu nhận protein từ rong

Quy trình thu nhận protein từ Chaetomorpha sp bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, rong được thu hoạch và làm sạch để loại bỏ tạp chất. Sau đó, các phương pháp như kỹ thuật trích ly proteinkỹ thuật tinh sạch protein được áp dụng để thu nhận protein thực phẩm. Việc sử dụng enzyme cellulase trong quá trình trích ly giúp tăng cường hiệu suất thu nhận protein. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa các yếu tố như pH, nhiệt độ và thời gian trích ly có thể nâng cao hiệu quả thu nhận protein từ rong nước lợ.

2.1. Kỹ thuật trích ly protein

Kỹ thuật trích ly protein từ Chaetomorpha sp thường sử dụng phương pháp thẩm tích và sắc ký. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng enzyme cellulase có thể cải thiện đáng kể hiệu suất trích ly protein. Enzyme này hoạt động hiệu quả trong môi trường pH trung tính hoặc kiềm nhẹ, giúp phá vỡ cấu trúc tế bào rong và giải phóng protein. Ngoài ra, việc áp dụng kỹ thuật siêu âm cũng đã được chứng minh là có thể tăng cường khả năng trích ly protein, tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho ngành thực phẩm.

III. Đánh giá giá trị dinh dưỡng của protein từ rong

Protein thu nhận từ Chaetomorpha sp có thành phần acid amin cân đối và hàm lượng cao các acid amin thiết yếu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng protein thực phẩm từ rong nước lợ có khả năng tiêu hóa tốt và giá trị sinh học cao. Việc đánh giá giá trị dinh dưỡng của protein trong điều kiện in vitro và in vivo cho thấy rằng protein từ rong có thể được sử dụng như một nguồn dinh dưỡng bổ sung trong chế độ ăn uống. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng từ rong nước lợ.

3.1. Khả năng tiêu hóa và hấp thu protein

Khả năng tiêu hóa protein từ Chaetomorpha sp đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Các chỉ số như AAS (Amino Acid Score) và PDCAAS (Protein Digestibility Corrected Amino Acid Scoring) cho thấy rằng protein từ rong có giá trị dinh dưỡng cao. Việc sử dụng rong trong chế độ ăn uống không chỉ cung cấp protein mà còn giúp cải thiện sức khỏe tổng thể. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung protein từ rong vào khẩu phần ăn có thể giúp tăng cường sức khỏe tiêu hóa và hỗ trợ hệ miễn dịch.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan về rong 1. Tổng quan về rong biển Giới thiệu chung Rong (rong biển hay rong nước lợ) là loại rong dạng sợi dài kết thành khối lớn trôi nổi trong thủy vực có thể dễ dàng khai thác và sử dụng, các loại rong này còn được gọi là rong lớn (macroalgae) để phân biệt với một số loại rong nhỏ (vi tảo: microalgae). Về mặt phân loại, rong rất khó để phân loại một cách chính xác bởi sự phức tạp trong cấu trúc, đa số loài rong gần với thực vật nhưng một số lại được xem như vi sinh vật (vi khuẩn lam hay tảo lam).

Trong số các loại rong trong tự nhiên thì rong biển được sử dụng rộng rãi nhất vì đa dạng về chủng loại và năng suất thu hoạch cao. Rong biển được sử dụng trong các ngành thực phẩm, y học và các hợp chất trích ly từ chúng được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Các loại rong nước ngọt được ứng dụng ít hơn rong biển do sự giới hạn diện tích của thủy vực nước ngọt, việc nghiên cứu và ứng dụng rong nước ngọt chỉ phát triển mạnh trong những năm của thế kỷ 20 cùng với sự phát triển của công nghệ sinh học do đa số trong chúng là các loại vi tảo. Hiện nay, giống Spirulina spp.

được sử dụng nhiều nhất bởi chúng hình thành cấu trúc sợi lớn nên dễ khai thác và có nhiều giá trị đặc biệt trong thực phẩm và y học. Gần đây, các nhà khoa học trên thế giới quan tâm đến nhóm rong sống trong vùng nước lợ. Nhóm rong này sống ở vùng thủy vực ở các cửa sông hoặc các vùng nước mặn nhân tạo bên trong vùng châu thổ để nuôi thủy hải sản. Do sự giao thoa giữa hai vùng nước nên rong sống trong khu vực này có những đặc điểm khác biệt với các loại rong sống trong hai vùng nước riêng biệt.

Các loại rong nước lợ phần lớn di chuyển từ biển vào và thích nghi dần với độ mặn thấp hơn của vùng nước này. Tuy nhiên việc nghiên cứu và ứng dụng các loại rong này chưa nhiều. Tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, thành phần sắc tố, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh sản mà rong biển được chia thành 9 ngành sau: − Ngành rong Lục (Chlorophyta) − Ngành rong Trần (Englenophyta) luan an 4 − Ngành rong Giáp (Pyrophyta) − Ngành rong Khuê (Bacillareonphyta) − Ngành rong Kim (Chrysophyta) − Ngành rong Vàng (Xantophyta) − Ngành rong Nâu (Phaecophyta) − Ngành rong Đỏ (Rhodophyta) − Ngành rong Lam (Cyanophyta) Trong đó, ba ngành có giá trị kinh tế cao là rong Lục, rong Nâu, rong Đỏ. Ứng dụng của rong biển Từ lâu, rong đã được sử dụng rộng rãi trong khẩu phần ăn của người, đặc biệt là ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

Những loài rong thường được sử dụng trong thực phẩm như rong mứt (Porphyra sp. Ở góc độ dinh dưỡng, rong là loại thực phẩm năng lượng thấp, ít lipid, giàu khoáng chất và protein. Rong là nguồn cung cấp các loại vitamin như A, B C, D, E và các loại khoáng như calcium, phosphorus, sodium, potassium. Rong cũng chứa một lượng lớn polysaccharide, thường là polysaccharide cấu trúc của thành tế bào.

Các thành phần polysaccharide của rong như agar, carrageenan, ulvans, fucoidan không được thủy phân bởi amylase trong hệ tiêu hóa của người và động vật, vì thế đây là một nguồn chất xơ và prebiotic có triển vọng để sử dụng trong thực phẩm chức năng. Sự lên men có chọn lọc các chất xơ prebiotic bởi hệ vi khuẩn có ích trong đường ruột sẽ giúp ức chế hoạt động của các vi khuẩn có hại, cải thiện sức khỏe của hệ tiêu hóa và tăng cường khả năng miễn dịch của người sử dụng. Việc sử dụng rong thường xuyên trong khẩu phần ăn đã được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của con người. Tại Hàn Quốc, sử dụng khẩu phần ăn hàng ngày chứa Porphyra sp.

giúp giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú và giảm nguy cơ tiểu đường [3]. Đối với thức ăn chăn nuôi, đặc biệt trong ngành thủy sản rong được sử dụng để thay thế một phần nguồn thức ăn hoặc thay thế hoàn toàn. Kalla và cộng sự nhận thấy luan an 5 việc bổ sung Porphyra spp. vào khẩu phần ăn của cá vền (Seabream) hoặc Valente và cộng sự cũng nhận thấy việc thay thế 5-10% bột cá trong thức ăn của cá vược châu Âu bằng Gracilaria busra-pastonis sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng riêng.

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc sử dụng rong dạng phụ gia bổ sung vào khẩu phần ăn của thủy sản ngoài việc làm gia tăng thể trọng còn góp phần cải thiện các hoạt động sinh lý, đáp ứng stress, sức nhịn đói, kháng bệnh và chất lượng thịt của cá nuôi [4, 5]. Đối với lĩnh vực y học, rong thường được sử dụng như một vị thuốc trong Đông y (Côn bố). Tác động hỗ trợ điều trị bệnh của rong phần lớn do các thành phần dinh dưỡng có giá trị cao như protein, vitamin… như Spirulina. Gần đây nhiều công trình nghiên cứu đã phát hiện thấy một số tác động đặc biệt của một số thành phần hóa học của rong, ví dụ Sheih và cộng sự đã phát hiện thấy một số đoạn peptide từ protein của Chlorella vulgaris có khả năng kháng ung thư cũng như khả năng kháng oxi hóa.

Zbakh và cộng sự đã trích ly được một số hợp chất có khả năng kháng vi sinh vật từ một số loại rong ở tầng đáy của Địa Trung Hải hay Lordan và cộng sự đã khảo sát một số loại rong có tiềm năng giảm bớt nguy cơ mắc một số bệnh mãn tính [6-9]. Trong công nghiệp, rong được xem như nguồn thu nhận các hợp chất có giá trị cao như: agar, carageenan, alginate…các hợp chất này được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp và chế biến. Chúng đều có chung đặc tính tạo cấu trúc cho nhiều sản phẩm công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp thực phẩm. Rong lục Rong lục là các sinh vật nhân thật, có hệ thống quang hợp là các phân tử chlorophyll a và b, bên cạnh đó trong tế bào còn chứa các sắc tố phụ như beta carotene và xanthophylls.

Rong có dạng tế bào đơn giản hoặc phức tạp, nhiều tế bào dạng hình phiến hay dạng sợi, chia nhánh hoặc không chia nhánh. Dựa trên dữ liệu phân tử cho thấy tổ tiên chung gần đây nhất của tất cả các loài rong lục có thể đã tồn tại 1100-1200 triệu năm trước [10]. Việc phân loại rong lục rất phức tạp. Trước đây, việc phân loại rong lục dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau như hình thái, siêu âm, phân tử.

Sự phát triển của kính hiển vi điện tử vào những năm 70 của thế kỷ trước đã tiết lộ nhiều đặc điểm tế bào quan trọng để phân loại rong lục. Mattox và Stewart đã đề xuất một cách phân loại mới, trong đó sự khác biệt trong các tế bào roi (flagellated cells) và cytokinesis trong quá trình nguyên luan an 6 phân là hai đặc tính quan trọng nhất. Trong 20 năm qua, sự ra đời của sinh học phân tử đã tạo ra một cuộc cách mạng để phân loại nhiều loài và rong là một trong những loài bị ảnh hưởng nhiều nhất. Dữ liệu trình tự DNA được sử dụng để phân loại rong đã chỉ ra rằng sự khác biệt về đặc điểm hình thái ở rong lục thường không tương quan với sự phát sinh loài [11-15].

Hiện tại người ta đã xác định rằng rong lục thuộc về một ngành riêng gọi Viridiplantae. Viridiplantae (thực vật xanh) là một nhánh bao gồm tảo lục và thực vật trên cạn. Trong một số hệ thống phân loại nhánh này được coi như là một giới dưới các tên gọi khác nhau, như Viridiplantae, Chlorobionta hay đơn giản chỉ là Plantae. Adl và cộng sự đã đưa ra một phân loại cho toàn bộ thực vật nhân chuẩn vào năm 2005, cũng đã đề xuất tên gọi Chloroplastida cho nhóm này, để chỉ nhóm sinh vật có các lục lạp với diệp lục chủ yếu là màu xanh.

Các nhóm đơn ngành Chlorophyta và Streptophyta được phân loại là thuộc về Viridiplantae. Tổng cộng có trên 350.000 loài sinh vật thuộc về Viridiplantae.000 loài rong lục, với nhiều dạng sống khác nhau, từ dạng sống tế bào đơn lẻ, trong khi một số các loài khác hình thành coenobia (khuẩn lạc), các sợi dài hoặc các sợi rong biển lớn gồm rất nhiều tế bào. Rong lục là sinh vật nhân chuẩn sinh sản theo chu kỳ xen kẽ các thế hệ. Sinh sản thay đổi từ sự hợp nhất của các tế bào giống hệt nhau (isogamy) đến sự thụ tinh của một tế bào không di động lớn bằng một tế bào nhỏ hơn (oogamy).

Tuy nhiên, cũng có một số biến thể, đáng chú ý nhất là quá trình liên hợp thường xảy ra ở các loài rong lục, tiêu biểu là ở Spirogyra. Các tế bào tảo đơn bội (chỉ chứa một bản sao DNA của chúng) có thể hợp nhất với các tế bào đơn bội khác để tạo thành hợp tử lưỡng bội. Khi các sợi rong làm điều này, chúng tạo thành cầu nối giữa các tế bào, hợp nhất vào một tế bào và để lại các thành tế bào trống phía sau có thể dễ dàng quan sát dưới kính hiển vi quanh học. Các loài rong Ulva có khả năng sinh sản đẳng giao, giai đoạn sinh dưỡng lưỡng bội là nơi sinh sôi và giải phóng các bào tử đơn bội, nảy mầm và phát triển tạo ra một pha đơn bội xen kẽ với giai đoạn sinh dưỡng.

Xét về số lượng các loài rong, thì rong lục (Chlorophyta) trên thế giới chủ yếu phân bố tập trung tại Philippin, tiếp theo là Hàn Quốc, kế tiếp là Indonesia, Nhật Bản và ít hơn là ở Việt Nam. Ngoài ra, rong lục còn phân bố rải rác ở các nước bao gồm: Achentina, Bangladesh, Canada, Chile, Pháp, Hawaii, Israel, Italy, Kenya, Malaysia, luan an 7 Myanmar, Bồ Đào Nha, Thái Lan… Xét về sản lượng thì rong lục chủ yếu là của Nhật Bản khoảng 4.000 tấn rong khô / năm với các chi như Enteromorpha, Monostroma, Ulva, trong đó nuôi trồng khoảng 2.500 tấn, kế tiếp là Hàn Quốc khoảng 1.000 tấn chi Enteromorpha, Philippin khoảng 800 tấn chi Caulerpa, gần như toàn bộ do nuôi trồng. Rong Chaetomorpha Rong lục thuộc chi Chaetomorpha là các cơ thể đa bào được tạo thành bởi các tế bào hình trụ. Chi này được đặc trưng bởi các sợi không phân nhánh, làm cho nó đặc biệt.

Họ hàng gần nhất của nó là các loài phân nhánh của chi Cladophora. Ngành : Chlorophyta Lớp : Ulvophyceae Bộ : Cladophorales Họ : Cladophoraceae Chi : Chaetomorpha Hình 1. Hình thái rong Chaetomorpha aerea và Chaetomorpha linum. Có khoảng 50 loài Chaetomorpha hiện được công nhận dựa trên một số đặc điểm hình thái, chẳng hạn như hình thức tăng trưởng, kích thước tế bào và hình dạng của các tế bào đính kèm [16].

Protein thu nhận từ rong 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Thu nhận protein từ sinh khối rong nước lợ Chaetomorpha sp trong công nghiệp thực phẩm" của tác giả Bạch Ngọc Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Kim Anh và TSKH. Ngô Kế Sương, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc khai thác nguồn protein từ rong nước lợ Chaetomorpha sp, một loại sinh khối có tiềm năng lớn trong ngành thực phẩm. Bài luận án không chỉ cung cấp những phương pháp thu nhận protein hiệu quả mà còn chỉ ra những lợi ích của việc sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên này trong sản xuất thực phẩm, từ đó mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp thực phẩm bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến công nghệ sinh học và thực phẩm, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu thu nhận hoạt chất từ vỏ quả măng cụt và ứng dụng trong ngành thực phẩm, nơi khám phá các hoạt chất tự nhiên và ứng dụng của chúng trong thực phẩm, và Nghiên cứu quá trình thuỷ phân tinh bột khoai lang bằng enzyme và ứng dụng trong thực phẩm, nghiên cứu về việc sử dụng enzyme trong chế biến thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng của công nghệ sinh học trong ngành thực phẩm.