Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Thiết kế tình huống dạy học các học phần phương pháp dạy học môn Toán cho sinh viên đại học ngành sư phạm Toán theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện". Luận án thuộc chuyên ngành Khoa học giáo dục, được thực hiện và bảo vệ tại Trường Đại học Vinh vào năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Trung và TS. Nguyễn Văn Thuận.
Về tính cấp thiết, tác giả căn cứ trên chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, nhấn mạnh việc chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, cùng quy định của Luật Giáo dục (2010) về mục tiêu đào tạo đại học gắn liền với năng lực thực hành nghề nghiệp. Đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện (Competency-Based Education - CBE) đã trở thành xu thế tại nhiều quốc gia như Hoa Kỳ, Anh, Úc. Tại Việt Nam, việc chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ bộc lộ những bất cập: hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên ngành sư phạm Toán còn thiếu chiều sâu, thời gian sinh viên thực hành soạn giáo án và tập giảng còn hạn chế, các trường sư phạm chưa xây dựng được quy trình bài bản để rèn luyện kỹ năng dạy học bộ môn gắn với năng lực thực hiện.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về phát triển năng lực dạy học hoặc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm Toán, nhưng chưa có luận án nào đi sâu nghiên cứu việc phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm Toán thông qua việc thiết kế và sử dụng các tình huống dạy học trong các học phần Phương pháp dạy học môn Toán.
Mục đích nghiên cứu: Thiết kế một số tình huống dạy học nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học ngành sư phạm Toán; tổ chức dạy học theo các tình huống đã thiết kế trong quá trình giảng dạy các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở trường đại học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.
Giả thuyết khoa học: Có thể rèn luyện và phát triển được năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm Toán trong dạy học các học phần Lí luận và Phương pháp dạy học môn Toán thông qua các tình huống dạy học, bởi vì năng lực thực hiện có thể được hình thành và phát triển thông qua quá trình hoạt động độc lập và cùng nhau của sinh viên dưới sự tổ chức, hỗ trợ của giảng viên.
Bốn nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở các trường đại học đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện.
- Khảo sát đánh giá thực trạng dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở các trường đại học đào tạo giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện.
- Thiết kế và tổ chức dạy học theo tình huống đã thiết kế các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở trường đại học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và sự cần thiết của các tình huống dạy học được thiết kế.
Bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Thiết kế tình huống dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở các trường đại học đào tạo giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện căn cứ trên cơ sở lí luận nào?
- Thực trạng việc tổ chức dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán tại các trường đại học đào tạo giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện hiện nay ra sao?
- Các tình huống dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở trường đại học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện được thiết kế và thực hiện theo quy trình như thế nào?
- Việc dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở trường đại học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện như quy trình đã đề xuất trong đề tài có đảm bảo tính khả thi và cần thiết?
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Một số tình huống dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở trường đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở trường đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thực nghiệm tại 8 cơ sở giáo dục đại học gồm: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Tây Bắc, Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đồng Tháp.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và các đợt thực nghiệm sư phạm được tiến hành và tổng kết đến tháng 6 năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu quốc tế:
Về khái niệm năng lực và năng lực nghề nghiệp, tác giả điểm lại các định nghĩa của González & Wagenaar (2005), Rychen & Salganik (2003), Koster & Dengerink (2008), Williamson McDiarmid và cộng sự (2008), Deakin Crick và cộng sự (2008), Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Quebec - Canada (2001), Xavier Roegiers (1996), Weinert (2001), John Erpenbeck, Leontiev, cùng đánh giá của Woolfolk Hoy và cộng sự (2006). Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn đầu ra sư phạm, luận án khảo cứu 11 yêu cầu của Hội liên hiệp đánh giá và hỗ trợ giáo viên Hoa Kỳ (INTASC, theo Michalsky, 2012), Chuẩn chuyên môn quốc gia dành cho giáo viên của Úc (2011) với 3 lĩnh vực (Kiến thức chuyên môn, Kỹ năng chuyên môn, Kết nối và tương tác chuyên môn) qua 4 cấp độ nghề nghiệp (Graduate, Proficient, Highly Accomplished, Lead); phân loại 5 cấp độ năng lực thực hiện của L. Zuniga (2004); chuẩn giáo sinh của New Zealand và chuẩn giáo sinh của Đức (4 lĩnh vực: dạy học, giáo dục, đánh giá, đổi mới với 11 năng lực cụ thể).
Đặc biệt, luận án tiếp thu mô hình cấu trúc năng lực dạy học môn Toán của Shian Leou (1998), phân chia năng lực dạy học thành 3 nhóm kỹ năng (kỹ năng dạy học môn Toán; kỹ năng tổ chức tài liệu học tập và trình bày bài giảng; kỹ năng quản lí môi trường học tập trên lớp học Toán) cùng nhóm thái độ dạy học của giáo viên Toán. Tác giả cũng lược khảo lý thuyết đào tạo theo năng lực thực hiện (CBE) qua công trình của M. Lilly (1979), J. Houghton (2001), T. Shunin (2008), D. Loewenberg Ball & F. M. Forzani (2009), J. Mahon (1986), S. Kleickmann và cộng sự (2012), D. Gatlin (2009).
Tổng quan nghiên cứu trong nước:
Về lý luận năng lực và năng lực sư phạm, tác giả điểm lại quan điểm của Nguyễn Văn Giao (2001), Nguyễn Vũ Bích Hiền và cộng sự (2015), Phạm Minh Hạc, Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014), Từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng (2000), Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự (2014, 2015), Đinh Quang Báo và cộng sự (2016). Về rèn luyện kỹ năng dạy học: Nguyễn Như An (1993), Phan Thanh Long (2004), Nguyễn Dương Hoàng (2008), Phạm Văn Cường (2010). Về đào tạo nghề theo năng lực thực hiện: Đặng Thành Hưng (2006) (kế thừa Saransev, Makhmutov, Lerner), Nguyễn Đức Trí (1993), Nguyễn Văn Tuấn (2008), Nguyễn Hữu Lam (2004), Đặng Bá Lãm (2006), Đinh Công Khuyến và cộng sự (2008), Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Vũ Xuân Hùng (2011), Chử Xuân Dũng (2017).
Đối với lĩnh vực đào tạo giáo viên Toán, luận án điểm các công trình liên quan trực tiếp gồm: Nguyễn Chiến Thắng (2012) đề xuất 9 kỹ năng nghề nghiệp qua dạy học Toán sơ cấp và Phương pháp dạy học Toán; Đỗ Thị Trinh (2014) phân chia năng lực dạy học thành năng lực chuẩn bị và năng lực thực hiện, có sử dụng kỹ thuật dạy học vi mô; Trần Việt Cường (2012, 2014) phát triển năng lực qua dạy học theo dự án; Bùi Văn Nghị và cộng sự (2016); Lê Thị Quyết Trinh (2017); Lê Minh Cường (2017).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Tác giả phân tích điểm khác biệt và xác định: Đỗ Thị Trinh (2014) tách rời năng lực chuẩn bị và năng lực thực hiện, trong khi luận án coi chuẩn bị và thực hiện là các hoạt động thống nhất trong một quá trình trọn vẹn. Các nghiên cứu trước đây về đào tạo theo năng lực thực hiện phần lớn tập trung vào khối trường kỹ thuật hoặc dừng ở khung lý thuyết chung. Luận án giải quyết khoảng trống về việc cụ thể hóa mô hình năng lực thực hiện vào chuyên ngành Phương pháp dạy học môn Toán ở trường đại học sư phạm, xây dựng hệ thống kỹ năng đo lường được và thiết kế các tình huống dạy học cụ thể để rèn luyện các kỹ năng này cho sinh viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Tiếp cận năng lực thực hiện (CBE): Luận án đồng thuận với quan điểm coi năng lực bao gồm và được biểu hiện thông qua hệ thống các kỹ năng có thể quan sát và đánh giá được. Năng lực thực hiện của người giáo viên Toán được định vị là phần giao thoa giữa năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.
- Lý thuyết tình huống dạy học: Luận án kế thừa định nghĩa của Nguyễn Bá Kim (2011) và Phan Trọng Ngọ (2015), xác định tình huống dạy học trong đào tạo giáo viên là môi trường chứa đựng các hoạt động được giảng viên thiết kế, có sự ủy thác sư phạm để sinh viên nghiên cứu, giải quyết vấn đề và thực hành nghề nghiệp.
- Khung năng lực thực hiện của sinh viên sư phạm Toán: Dựa trên khung của Shian Leou (1998) và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT), tác giả cấu trúc năng lực thực hiện của sinh viên sư phạm Toán thành 2 nhóm lớn gồm 9 kỹ năng thành phần:
- Nhóm 1: Kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế tài liệu học tập (gồm Kỹ năng 1: Phân tích chương trình, xác định mục tiêu dạy học; Kỹ năng 2: Sắp xếp nội dung và thiết kế kế hoạch dạy học).
- Nhóm 2: Kỹ năng dạy học (gồm Kỹ năng 3: Trình bày bài giảng hiệu quả; Kỹ năng 4: Giúp học sinh hiểu mối quan hệ giữa các khái niệm và sự vận dụng của toán học; Kỹ năng 5: Nêu rõ mục tiêu và kế hoạch học tập mỗi chủ đề; Kỹ năng 6: Chọn lựa chiến lược dạy học phù hợp; Kỹ năng 7: Kích thích tư duy tích cực cho học sinh; Kỹ năng 8: Giải thích sai lầm, khó khăn của học sinh tại thời điểm thích hợp; Kỹ năng 9: Thực hiện các hoạt động dạy học hiệu quả, đánh giá kết quả học tập và kỹ năng trình bày bảng).
- Các mức độ đánh giá: Tham chiếu thang phân loại mức độ hình thành kỹ năng của Harrow và 5 mức năng lực thực hiện của L. Zuniga (2004) để xây dựng 5 mức độ đánh giá tương ứng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm, tài liệu lí luận trong và ngoài nước về năng lực, năng lực thực hiện và phương pháp dạy học môn Toán.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với giảng viên và giáo viên THPT, phỏng vấn sâu, quan sát các giờ dạy học nghiệp vụ sư phạm để đánh giá thực trạng.
- Phương pháp khảo sát chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán tại các viện nghiên cứu và giảng viên trực tiếp giảng dạy học phần này tại các trường đại học sư phạm.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case-study): Lựa chọn từ 3 đến 5 sinh viên trong nhóm thực nghiệm để theo dõi chi tiết quá trình biến đổi năng lực thực hiện trong suốt đợt can thiệp sư phạm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai dạy học có áp dụng 4 tình huống thực nghiệm, đối chứng kết quả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng qua bài kiểm tra.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu kiểm tra, lập bảng phân bố điểm, xác định tần suất và vẽ đường biểu diễn tần suất lũy tích hội tụ lùi để kiểm tra giả thuyết khoa học.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Toán của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (khóa K64), Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Vinh; các giáo trình Phương pháp dạy học môn Toán; phiếu khảo sát giảng viên đại học và giáo viên phổ thông; băng hình ghi lại video tiết giảng của giáo viên THPT; kết quả bài kiểm tra và phiếu tự đánh giá của sinh viên tham gia thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lí luận về năng lực, năng lực sư phạm và tiếp cận năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên. Tác giả phân tích các mô hình chuẩn nghề nghiệp quốc tế (Hoa Kỳ, Úc, New Zealand, Đức) và chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 22/8/2018 (gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí). Luận án xác định mối quan hệ biện chứng giữa chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn đầu ra trong đào tạo: sinh viên tốt nghiệp sư phạm cần đạt mức tối thiểu của chuẩn nghề nghiệp, dù trải nghiệm thực tế ban đầu còn thấp.
Trên cơ sở mô hình của Shian Leou (1998), tác giả phân tích chi tiết các kỹ năng thành phần của người giáo viên Toán. Đồng thời, chương này xác định cấu trúc một tình huống dạy học nhằm phát triển năng lực thực hiện gồm 3 phần:
- Mở đầu: Giảng viên tổ chức lớp thành tập thể, nhóm hoặc cá nhân để giao nhiệm vụ học tập; sinh viên tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nội dung triển khai: Sinh viên tiến hành hoạt động độc lập hoặc hợp tác nhóm để thực hiện nhiệm vụ; giảng viên hỗ trợ, quan sát, kiểm tra và đánh giá tiến trình.
- Đánh giá: Giảng viên tổ chức cho sinh viên báo cáo kết quả hoặc thực hành vận dụng, sau đó giảng viên và sinh viên đánh giá, rút kinh nghiệm, sửa chữa sai sót và hoàn thiện kết quả.
Tác giả đề xuất 5 đặc điểm chung và 6 nguyên tắc xây dựng tình huống dạy học trong đào tạo giáo viên Toán (nhấn mạnh vai trò tự học, làm việc nhóm, gắn liền lý thuyết với thực hành, và quá trình tự đánh giá).
Về mặt thực tiễn, tác giả khảo sát cấu trúc các học phần Phương pháp dạy học môn Toán trong chương trình đào tạo của một số trường đại học:
| Trường Đại học |
Tổng số tín chỉ toàn khóa |
Tín chỉ nghiệp vụ sư phạm |
Tín chỉ các học phần PPDH Toán trực tiếp |
Tỷ trọng tín chỉ PPDH Toán so với toàn khóa |
| ĐH Sư phạm Hà Nội (K64) |
135 |
36 (chiếm 26,6%) |
13 (gồm 5 học phần) |
9,6% |
| ĐH Hồng Đức |
120 |
Không nêu chi tiết |
16 (gồm 7 học phần) |
13,3% |
| ĐH Vinh |
Không nêu tổng |
Không nêu chi tiết |
17 (gồm 6 học phần) |
Không tính |
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy việc rèn luyện kỹ năng dạy học bộ môn còn thiếu tính hệ thống; thời lượng dành cho tập giảng, dạy học vi mô và phân tích chương trình còn ít; hoạt động của sinh viên trong giờ học lí luận phương pháp còn thụ động, chủ yếu nghe giảng lí thuyết mà thiếu các tình huống mô phỏng thực hành gắn với nghề nghiệp thực tế.
Chương 2: Thiết kế tình huống DH các học phần PPDH môn Toán ở trường đại học theo tiếp cận NLTH
Chương 2 trình bày 4 định hướng xây dựng tình huống dạy học:
- Tập trung phát triển một số năng lực dạy học thành phần trong năng lực thực hiện.
- Bám sát mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Toán.
- Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.
- Đảm bảo tính hệ thống và logic.
Tác giả xây dựng chi tiết 4 tình huống dạy học điển hình:
- Tình huống 1: Tình huống dạy học phân tích chương trình và thiết kế kế hoạch dạy học cho sinh viên. Rèn luyện Kỹ năng 1 và Kỹ năng 2, hướng dẫn sinh viên phân tích cấu trúc chương trình môn Toán phổ thông, xác định mục tiêu bài học (kiến thức, kỹ năng, thái độ, định hướng phát triển năng lực) và lập kế hoạch bài dạy.
- Tình huống 2: Tình huống dạy học phân tích video các tiết giảng môn Toán của giáo viên ở trường phổ thông. Sinh viên xem và phân tích các video giờ dạy thực tế, nhận xét tiến trình lên lớp, cách tổ chức hoạt động của học sinh, phương pháp đặt câu hỏi, cách xử lý các sai lầm và khó khăn của học sinh.
- Tình huống 3: Tình huống dạy học thực hành dạy học vi mô một số nội dung môn Toán. Sinh viên thực hành giảng dạy các trích đoạn ngắn (từ 5 đến 15 phút) tập trung vào một kỹ năng cụ thể: mở bài, hình thành khái niệm mới, dạy định lý, hướng dẫn giải bài tập, hoặc tổng kết bài học, có sự ghi hình, đóng góp ý kiến từ nhóm bạn bè và phản hồi của giảng viên.
- Tình huống 4: Tình huống dạy học hướng dẫn sinh viên xây dựng các chuyên đề dạy học môn Toán ở trường phổ thông. Sinh viên tìm hiểu lý luận về dạy học theo chuyên đề, phân tích nội dung kiến thức liên môn hoặc nội môn, thiết kế chuỗi hoạt động học tập cho học sinh phổ thông theo chuyên đề hoàn chỉnh.
Quy trình chung sử dụng tình huống trong dạy học học phần Phương pháp dạy học môn Toán được xây dựng theo các bước chặt chẽ: từ giao nhiệm vụ, hướng dẫn sinh viên tự học nghiên cứu tài liệu, tổ chức thảo luận nhóm, thực hành thao giảng mô phỏng, đến đánh giá và tự đánh giá dựa trên bảng tiêu chí định lượng đã ban hành. Luận án nhấn mạnh việc sử dụng đồng bộ 4 tình huống trên trong suốt quá trình đào tạo để hình thành toàn diện các thành tố năng lực thực hiện.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học.
- Mục đích: Đánh giá tính khả thi, sự cần thiết và hiệu quả của các tình huống dạy học đã thiết kế đối với sự phát triển năng lực thực hiện của sinh viên sư phạm Toán.
- Quy trình tổ chức: Thực nghiệm được chia làm 2 giai đoạn (Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2) tại các lớp sinh viên đại học ngành Sư phạm Toán. Lớp thực nghiệm được tổ chức học tập thông qua 4 tình huống dạy học; lớp đối chứng học tập theo phương pháp truyền thống.
- Phương thức đánh giá:
- Đánh giá định tính: Quan sát hành vi, mức độ tích cực, kỹ năng hợp tác nhóm, khả năng diễn đạt ý tưởng, kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm giả định của sinh viên.
- Đánh giá định lượng: Đánh giá qua điểm số bài kiểm tra chuyên môn, phiếu đánh giá kỹ năng thực hành vi mô theo các tiêu chí (từ Kỹ năng 1 đến Kỹ năng 9), phiếu tự đánh giá của sinh viên trước và sau thực nghiệm.
- Kết quả thu được:
- Phân bố điểm số của nhóm thực nghiệm sau quá trình can thiệp sư phạm có sự chuyển dịch rõ rệt về phía điểm khá và giỏi so với nhóm đối chứng.
- Đường biểu diễn tần suất lũy tích hội tụ lùi của nhóm thực nghiệm nằm hoàn toàn bên phải đường lũy tích của nhóm đối chứng, khẳng định kết quả học tập của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng một cách ổn định.
- So sánh mức độ đạt được các thành tố kỹ năng: Các kỹ năng phân tích chương trình (Kỹ năng 1, 2), kỹ năng dạy học vi mô và xử lý sai lầm của học sinh (Kỹ năng 3, 4, 6, 7, 8, 9) ở nhóm thực nghiệm đạt mức độ thành thạo cao hơn rõ rệt so với trước thực nghiệm và so với nhóm đối chứng.
- Phân tích trường hợp (case-study) trên 3 đến 5 sinh viên được theo dõi liên tục cho thấy sự tiến bộ rõ nét từ trạng thái lúng túng trong lập kế hoạch và giảng thử sang tự tin làm chủ tiến trình tổ chức hoạt động dạy học Toán.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo công bố của tác giả, luận án có những đóng góp mới cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn:
- Đánh giá và chỉ ra được thực trạng dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực thực hiện tại các trường đại học đào tạo giáo viên hiện nay.
- Xây dựng được khung năng lực và các tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện của sinh viên đại học ngành Sư phạm Toán gồm 9 kỹ năng và 5 mức độ đánh giá cụ thể.
- Xác định cấu trúc của tình huống dạy học trong đào tạo giáo viên gồm 3 phần (Mở đầu, Nội dung triển khai, Đánh giá), chỉ ra 5 đặc điểm chung và đề xuất 6 nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất của các tình huống dạy học.
- Thiết kế và tổ chức thực hiện 4 tình huống dạy học cụ thể trong các học phần Phương pháp dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên.
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tình huống trong các học phần Phương pháp dạy học môn Toán cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện.
Kiến nghị của tác giả:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện khung chuẩn nghề nghiệp giáo viên gắn kết chặt chẽ với chuẩn đầu ra của các trường đại học sư phạm; có hướng dẫn cụ thể về tăng cường thời lượng rèn luyện nghiệp vụ thực hành trong chương trình đào tạo theo tín chỉ.
- Đối với các trường đại học sư phạm: Cần điều chỉnh chương trình đào tạo, tăng tỷ trọng các học phần rèn luyện kỹ năng dạy học môn học; trang bị phòng học bộ môn và thiết bị ghi hình phục vụ dạy học vi mô và phân tích video; áp dụng đồng bộ các tình huống dạy học và quy trình đánh giá năng lực thực hiện vào giảng dạy các học phần chuyên môn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài mới tập trung vào năng lực dạy học (xem xét thông qua các kỹ năng dạy học bộ môn), chưa bao quát toàn diện các năng lực giáo dục khác, năng lực hoạt động xã hội hoặc năng lực phát triển cộng đồng nghề nghiệp của người giáo viên.
- Đề tài không đi sâu vào việc bồi dưỡng chuyên biệt năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Toán, mà chỉ xem công nghệ như một phương tiện hỗ trợ thông thường.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm dù đã triển khai ở nhiều trường nhưng quy mô thời gian thực nghiệm còn chịu sự chi phối của kế hoạch đào tạo tín chỉ tại từng trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng việc thiết kế tình huống dạy học sang các nội dung kiến thức chuyên sâu khác của môn Toán ở trường phổ thông (Hình học không gian, Xác suất - Thống kê).
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp công nghệ số và các phần mềm dạy học Toán chuyên dụng vào cấu trúc tình huống dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Khoa học giáo dục, Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán: Tham khảo khung lý luận về năng lực thực hiện, cách thức vận dụng mô hình Shian Leou (1998) và quy trình thiết kế công cụ đo lường kỹ năng dạy học.
- Giảng viên giảng dạy các học phần Lí luận và Phương pháp dạy học môn Toán tại các trường đại học sư phạm và cao đẳng sư phạm: Có thể sử dụng trực tiếp tài liệu hướng dẫn và giáo án của 4 tình huống dạy học (phân tích chương trình, phân tích video tiết giảng, dạy học vi mô, xây dựng chuyên đề dạy học) cùng bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng sinh viên trong quá trình lên lớp.
- Cán bộ quản lý đào tạo và phát triển chương trình tại các trường sư phạm: Sử dụng các số liệu khảo sát thực trạng chương trình tín chỉ để điều chỉnh cơ cấu phân bổ số tín chỉ giữa các khối kiến thức lý thuyết và thực hành rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực thực hiện của sinh viên sư phạm Toán được tác giả xác định gồm những nhóm kỹ năng nào?
Năng lực thực hiện của sinh viên sư phạm Toán được cấu trúc thành 2 nhóm lớn gồm 9 kỹ năng thành phần: Nhóm 1 là Kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế tài liệu học tập (gồm 2 kỹ năng: phân tích chương trình, xác định mục tiêu; kế hoạch sắp xếp nội dung và thiết kế kế hoạch dạy học); Nhóm 2 là Kỹ năng dạy học (gồm 7 kỹ năng: trình bày bài giảng hiệu quả; giúp học sinh hiểu mối quan hệ giữa các khái niệm và sự vận dụng; nêu rõ mục tiêu và kế hoạch chủ đề; chọn lựa chiến lược dạy học phù hợp; kích thích tư duy tích cực; giải thích sai lầm và khó khăn của học sinh; thực hiện hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá và trình bày bảng).
-
Bốn tình huống dạy học cụ thể được thiết kế trong luận án là gì?
Bốn tình huống dạy học bao gồm:
- Tình huống 1: Tình huống dạy học phân tích chương trình và thiết kế kế hoạch dạy học cho sinh viên.
- Tình huống 2: Tình huống dạy học phân tích video các tiết giảng môn Toán của giáo viên ở trường phổ thông.
- Tình huống 3: Tình huống dạy học thực hành dạy học vi mô một số nội dung môn Toán.
- Tình huống 4: Tình huống dạy học hướng dẫn sinh viên xây dựng các chuyên đề dạy học môn Toán ở trường phổ thông.
-
Tỷ trọng khối học phần Phương pháp dạy học môn Toán chiếm bao nhiêu trong chương trình đào tạo của các trường khảo sát?
Theo số liệu điều tra trong văn bản: Tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (khóa K64), các học phần Phương pháp dạy học môn Toán trực tiếp chiếm 13 tín chỉ trên tổng số 135 tín chỉ (tỷ lệ 9,6%); tại Trường Đại học Hồng Đức, các học phần thuộc lĩnh vực này chiếm 16 tín chỉ trên tổng số 120 tín chỉ (tỷ lệ 13,3%).
-
Cấu trúc chung của một tình huống dạy học nhằm phát triển năng lực thực hiện gồm mấy phần?
Cấu trúc mỗi tình huống dạy học gồm 3 phần: Phần Mở đầu (giảng viên chia nhóm và giao nhiệm vụ, sinh viên nhận nhiệm vụ); Phần Nội dung triển khai (sinh viên tự học, hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ, giảng viên theo dõi, hướng dẫn); Phần Đánh giá (sinh viên báo cáo kết quả hoặc thực hành giảng thử, giảng viên và tập thể lớp nhận xét, sửa sai và hoàn thiện).
-
Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case-study) được tác giả triển khai như thế nào?
Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, tác giả lựa chọn từ 3 đến 5 sinh viên đại diện cho các nhóm đối tượng trong lớp thực nghiệm để theo dõi liên tục tiến trình phát triển các kỹ năng dạy học; tiến hành phỏng vấn sâu, quan sát hành vi, ghi nhận phản hồi và điều chỉnh các tác động sư phạm nhằm đánh giá chi tiết sự biến đổi năng lực thực hiện của từng cá nhân.
Kết luận
Luận án đã giải quyết vấn đề rèn luyện nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm Toán thông qua việc tiếp cận lý thuyết năng lực thực hiện và thiết kế hệ thống tình huống dạy học trong các học phần chuyên môn. Tác giả đã cụ thể hóa khung đánh giá gồm 9 kỹ năng tương ứng với 5 mức độ, đồng thời xây dựng quy trình tổ chức dạy học tình huống qua 3 giai đoạn rõ ràng. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên nhóm thực nghiệm và đối chứng tại các trường đại học đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong việc nâng cao kỹ năng dạy học môn Toán cho sinh viên sư phạm.