Thực trạng thể chất của sinh viên trường Đại học Quốc gia Lào

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu thực trạng thể chất của sinh viên trường đại học quốc gia lào, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học

Chuyên ngành

Giáo dục học

Tác giả

Bounly Patsaphanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2021

194
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu chung về sự phát triển của nước CHDCND Lào

1.1.1. Về lịch sử

1.1.2. Về chính trị

1.1.3. Về kinh tế - xã hội

1.1.4. Về giáo dục

1.1.5. Về thể dục thể thao

1.2. Giới thiệu chung về Trường Đại học Quốc gia Lào

1.2.1. Sự phát triển của Trường Đại học Quốc gia Lào

1.2.2. Cơ sở lý luận về mục tiêu, nhiệm vụ và chương trình GDTC của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

1.3. Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về giáo dục và thể thao

1.3.1. Quan điểm về giáo dục

1.3.2. Quan điểm về giáo dục thể chất và thể thao

1.4. Hệ thống một số khái niệm có liên quan

1.4.1. Phát triển thể chất

1.4.2. Hoàn thiện thể chất

1.4.3. Giáo dục thể chất

1.4.4. Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá thể chất

1.5. Các quan điểm phát triển và vai trò tố chất thể lực cho sinh viên theo lứa tuổi

1.5.1. Các quan điểm phát triển tố chất thể lực cho sinh viên theo lứa tuổi

1.5.2. Vai trò của tố chất thể lực trong phát triển thể chất

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh, sinh viên

1.6.1. Yếu tố sinh lý lứa tuổi

1.6.2. Yếu tố tâm lý

1.6.3. Các yếu tố bẩm sinh - di truyền và môi trường

1.6.4. Yếu tố dinh dưỡng

1.6.5. Yếu tố xã hội

1.6.6. Yếu tố hình thái

1.7. Các công trình nghiên cứu có liên quan

1.7.1. Công trình nghiên cứu ở trong nước

1.7.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.2. Phương pháp quan sát sư phạm

2.1.3. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm

2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.1.5. Phương pháp kiểm tra y sinh

2.1.6. Phương pháp toán học thống kê

2.2. Tổ chức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Lựa chọn chỉ tiêu, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá mức độ phát triển thể chất của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn việc lựa chọn các Test đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.1.2. Lựa chọn Test đánh giá phát triển thể chất của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.1.3. Xác định tính thông báo và độ tin cậy của Test

3.1.4. Thực trạng phát triển thể chất của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.1.5. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thực trạng phát triển thể chất của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.1.6. Bàn luận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 1

3.2. Thực trạng công tác giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.2.1. Thực trạng chương trình giáo dục thể chất môn học giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.2.2. Thực trạng về các yếu tố và các điều kiện đảm bảo cho công tác giáo dục thể chất và thể thao Trường Đại học Quốc gia Lào

3.2.3. Thực trạng về kết quả học tập và rèn luyện thể chất của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.2.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 2

3.3. Đánh giá đặc điểm phát triển thể chất của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.3.1. Tổ chức thực nghiệm

3.3.2. Diễn biến thể chất của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.3.3. Diễn biến phân loại thể chất của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.3.4. Kiểm nghiệm và ứng dụng trong thực tiễn các tiêu chuẩn đánh giá thực trạng phát triển thể chất cho sinh viên Trường Đại học Quốc gia Lào

3.3.5. Bàn luận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thể chất sinh viên Đại học Quốc gia Lào

Nghiên cứu về thể chất sinh viên tại Trường Đại học Quốc gia Lào là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Sự phát triển thể chất không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động đến kết quả học tập và sự phát triển toàn diện của sinh viên. Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc nâng cao sức khỏe sinh viên trở thành một nhiệm vụ cấp bách.

1.1. Tình hình phát triển thể chất sinh viên hiện nay

Thực trạng thể chất sinh viên tại Trường Đại học Quốc gia Lào cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều sinh viên chưa có thói quen tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, dẫn đến tình trạng sức khỏe không đảm bảo.

1.2. Vai trò của giáo dục thể chất trong trường học

Giáo dục thể chất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao thể chất sinh viên. Nó không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn phát triển kỹ năng sống và tinh thần đồng đội cho sinh viên.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển thể chất sinh viên

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao thể chất sinh viên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Chất lượng giờ học giáo dục thể chất chưa cao, và tài liệu giảng dạy còn thiếu. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của sinh viên.

2.1. Chất lượng giáo dục thể chất tại trường

Chất lượng giờ học giáo dục thể chất tại Trường Đại học Quốc gia Lào chưa đáp ứng được yêu cầu. Nhiều sinh viên không tham gia đầy đủ các hoạt động thể chất, dẫn đến tình trạng sức khỏe kém.

2.2. Thiếu thốn trang thiết bị và cơ sở vật chất

Trang thiết bị và cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất còn thiếu thốn. Điều này gây khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cho sinh viên.

III. Phương pháp nghiên cứu thể chất sinh viên hiệu quả

Để đánh giá đúng thực trạng thể chất sinh viên, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá phù hợp sẽ giúp có cái nhìn tổng quan về tình hình thể chất của sinh viên.

3.1. Các chỉ tiêu đánh giá thể chất

Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá thể chất như sức bền, sức mạnh, và độ linh hoạt là rất quan trọng. Những chỉ tiêu này sẽ giúp xác định mức độ phát triển thể chất của sinh viên.

3.2. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Sử dụng các phương pháp khảo sát, phỏng vấn và kiểm tra thể lực để thu thập dữ liệu chính xác về thể chất sinh viên. Điều này sẽ giúp đưa ra những giải pháp phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về thể chất sinh viên sẽ được ứng dụng vào thực tiễn giáo dục tại Trường Đại học Quốc gia Lào. Những thông tin này sẽ giúp cải thiện chương trình giáo dục thể chất và nâng cao sức khỏe cho sinh viên.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng thể chất

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều sinh viên có sức khỏe yếu, cần có các chương trình can thiệp kịp thời để nâng cao thể chất sinh viên.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện thể chất

Đề xuất các giải pháp như tăng cường hoạt động thể dục thể thao, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giảng dạy giáo dục thể chất.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu thể chất sinh viên

Nghiên cứu về thể chất sinh viên tại Trường Đại học Quốc gia Lào là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Tương lai cần có những chính sách và chương trình cụ thể để phát triển thể chất cho sinh viên.

5.1. Tầm quan trọng của giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất không chỉ giúp sinh viên khỏe mạnh mà còn phát triển nhân cách và kỹ năng sống. Cần có sự đầu tư đúng mức cho lĩnh vực này.

5.2. Định hướng phát triển thể chất trong tương lai

Cần xây dựng các chương trình giáo dục thể chất phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của sinh viên. Điều này sẽ góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho sinh viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng thể chất của sinh viên trường đại học quốc gia lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung về sự phát triển của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 1. Về lịch sử Lịch sử phát triển của nước CHDCND Lào trước thế kỷ 14 gắn liền với sự thống trị của vương quốc Nam Chiếu. Mãi cho đến thế kỷ 14, vua Pha Ngum lên ngôi đổi tên nước thành Vương Quốc Lạn Xang hay còn gọi là đất Nước Triệu Voi.

Trong nhiều thế kỷ tiếp theo, Vương Quốc Lào Lạn Xang nhiều lần phải chống các cuộc xâm lược của Miến Điện (Myanma) và Sa Yam (Thái Lan). Đến thế kỷ 18, Sa Yam giành quyền kiểm soát đất nước Vương Quốc Lào Lạn Xang. Đến thế kỷ 19 các lãnh thổ này nằm trong phạm vi ảnh hưởng của Pháp và bị sáp nhập vào Đông Đương vào năm 1893. Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp bị Nhật thay chân ở Đông Dương.

Sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng Minh, ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập. Đầu năm 1946, Pháp quay trở lại xâm lược Vương Quốc Lào Lạn Xang lần nữa và mãi đến năm 1975 phong trào cộng sản Pa Thet Lào do hoàng thân Souphanouvong Lãnh đạo đã xóa bỏ chính quyền vương quốc Lào Lạn Xang. Ngày 2/12/1975 Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc Lào quyết định xóa bỏ chế độ quân chủ, thành lập nước CHDCND Lào. Ngày nay cũng được lấy làm ngày quốc khánh của nước CHDCND Lào [69].

Về địa lý Nước CHDCND Lào, trước đây gọi là Vương quốc Lào Lạn Xạng, hay còn gọi là đất nước Triệu Voi, có tổng diện tích 236.800 km2, có đường biên giới giáp 5 Quốc gia Phía Bắc giáp Trung Quốc 416 km đường biên; Tây Bắc giáp Mi-an- ma 230 km; Tây Nam giáp Thái Lan 1.730 km; Nam giáp Campuchia 492 km và phía Đông giáp Việt Nam 2.067 km đường biên là đường biên giới dài nhất. Lào có 17 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó có 10 tỉnh chung đường biên giới với Việt Nam với chiều dài 2067 km. Dân số của Lào hiện nay có khoảng 6.8 triệu người, bao gồm ba bộ tộc chính là Lào Lùm, Lào Thơng và Lào Sủng 7 (Hơ mông), ngoài ra còn có khoảng gần 5% là người Việt, Người Hoa, người Thái cùng chung sống, chủ yếu tập trung ở các tỉnh và thành phố. Khí hậu trong khu vực là khí hậu nhiệt đới của khu vực gió mùa với hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô.

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, tiếp theo đó là mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Thủ đô và thành phố lớn nhất của Lào là Viêng Chăn, các thành phố lớn khác là: Louang Phrabang, Savannakhet và Cham Pa Sắc. Lào cũng là quốc gia có nhiều loài động vật quý hiếm trên thế giới sinh sống, nổi bật nhất là hổ, voi và bò tót khổng lồ. Về Chính trị Đảng chính trị duy nhất của Lào là Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.

Người đứng đầu nhà Nước là Chủ tịch nước được Quốc hội cử ra có nhiệm kỳ 5 năm. Người đứng đầu chính phủ là Thủ tướng. Chính phủ được Chủ tịch nước đề cử và Quốc hội thông qua. Đường lối chính sách của chính phủ do Đảng lãnh đạo thông qua 11 ủy viên Bộ Chính trị và 69 ủy viên Trung ương đảng.

Các quyết sách quan trọng của chính phủ do Hội đồng bộ trưởng biểu quyết thông qua. Lào thông qua Hiến pháp mới lần đầu tiên năm 1991. Trong năm sau đó đã diễn ra bầu cử Quốc hội với 85 đại biểu. Các thành viên quốc hội được bầu bằng bỏ phiếu kín.

Quốc hội do cuộc bầu cử năm 1997 tăng lên thành 99 đại biểu đã thông qua các đạo luật mới mặc dù cơ quan hành pháp vẫn giữ quyền phát hành các sắc lệnh liên quan. Cuộc bầu cử gần đây nhất diễn ra từ ngày 20 /03/ 2016 với 149 đại biểu [71]. Về kinh tế - xã hội Lào là nước nằm sâu trong lục địa, không có đường thông ra biển, có biên giới giáp với 5 quốc gia như: miền Bắc giáp với Trung quốc, miền Nam giáp với Campuchia, miền Đông giáp với Việt Nam và miền Tây giáp với Thái Lan và Miến điện (Meanmar), địa lý chủ yếu là đồi núi trong đó 47% diện tích là rừng. Có một số đồng bằng nhỏ ở vùng thung lũng Sông Mê kông hoặc các phụ lưu như đồng bằng Viêng Chăn, Sa Văn Na Khêt và Chăm pa sắc.

Sau khi giải phong nước 8 CHDCND Lào nền kinh tế còn lạc hậu và kém phát triển và trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ. Các mục tiêu kinh tế - xã hội do các kỳ đại hội và các chương trình kế hoạch 5 năm được triển khai thực hiện có hiệu quả. Lào đang nắm bắt được thời cơ, đang tạo nên những bước đột phá và đang có những tiền đề cho một thời kỳ tăng tốc. Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào, Lào đã giành được độc lập, quyền dân chủ, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được phát triển thành hệ thống, GDP liên tục phát triển, thu nhập bình quân đầu người trong năm 2015 đạt 1.970 USD, vượt 16 lần so với năm 1985, tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 6,59%, tỉ lệ hộ gia đình tiêu thụ điện trên phạm vi toàn quốc chiếm 89%, 100% các huyện trên phạm vi toàn quốc sử dụng điện thoại, hơn 51.597 km tuyến đường giao thông [66].

Về giáo dục Lào có lịch sử phát triển giáo dục lâu đời, dân tộc Lào có truyền thống hiếu học, trong thời kỳ phong kiến, giáo dục chủ yếu để tuyển chọn tầng lớp quan lại và tầng lớp trí thức nhằm duy trì và phát triển chế độ phong kiến đương thời. Cuối thế kỳ XIX và đầu thế kỳ XX, nước CHDCND Lào là thuộc địa của Pháp, nền giáo dục mà người Lào dựng lên trong lịch sử được thay thế bằng nền giáo dục của Pháp, chủ yếu để đào tạo nhân lực phục vụ cho bộ máy cai trị của thực dân Pháp. Sau khi đất nước CHDCND Lào được giải phóng hoàn toàn và tuyên ngôn độc lập vào ngày 02/12/1975. Trên cơ sở truyền thống phát triển lâu dài của nền giáo dục Lào, trải qua các thời kỳ sau những lần đổi mới cải cách giáo dục trong suốt thời kỳ năm 1975 – 2017, hệ thống giáo dục hiện nay được quy định tại điều 10 của Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung năm 2007 của nước.

Hệ thống giáo dục hiện nay bao gồm [56; 57; 60; 75] (1). Hệ thống giáo dục quốc đân gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục Mầm non: Có nhà trẻ và mâu giáo 9 Giáo dục Phổ thông: Có tiểu học, trung học có sở và trung học phổ thông. Giáo dục Nghề nghiệp: Có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Giáo dục Đại học: Có trình độ Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ.

Về thể dục thể thao Sau khi đất nước được giải phóng hoàn toàn, Đảng và Nhà nước chú trọng phát triển TDTT nhiều hơn và tổ chức lại hệ thống hoạt động TDTT, coi việc đào tạo nguồn nhân lực và phát triển GDTC là mục tiêu hàng đầu để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Với nhiệm vụ to lớn mà Đảng và Nhà nước giao cho, đến năm 1978, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định đổi tên Trường THCS TDTT Viêng Chăn trở thành Trường Trung học TDTT của Lào với mục tiêu nâng cao kiến thức cho nhân lực ngành TDTT phục vụ cho các trường tiểu học, trường phổ thông trung học, trường học nghề.trên toàn quốc và làm bước đệm để phát triển phòng trào TDTT cho toàn xã hội. Đến năm 1980, lần đầu tiên nước CHDCND Lào được tham dự Đại hội TDTT lớn nhất trên hành tinh đó là Thế vận hội Olympic tại thủ đô Moscow nước Liên Xô cũ (nay là liên bang Nga). Từ đó đến nay, nước CHDCND Lào là một thành viên của phong trào Olympic và tham gia tích cực vào các kỳ thế vận hội như: năm 1988 tại thủ đô Seoul, Hàn Quốc, năm 1992 tại Barcelona, Tây Ban Nha.

Năm 1982, lần đầu tiên nước CHDCND Lào tham dự Đại hội TDTT Châu Á được tổ chức tại thủ đô New delhi, Ấn Độ và tiếp tục tham dự đến ngày nay. Trong đó, thành tích tốt nhất của Lào tại Đại hội là giành huy chương bạc môn Quyền Anh năm 1990 tại Trung Quốc. Đối với đấu trường khu vực, mãi đến năm 1989, Lào mới tham gia SEA Games 15 tổ chức tại Malaysia. Đến SEA Games 25, năm 2009, Lào đăng cai tổ chức.

Với quyết tâm phát triển phong trào TDTT của đất nước, Đảng và Nhà nước đã quyết định tổ chức Đại hội TDTT Toàn quốc lần đầu tiên năm 1985 tại thủ đô Viêng Chăn với 12 nội dung thi đấu theo chu kỳ 3 năm một lần. 10 Thấy được tầm quan trọng của phong trào TDTT và nâng cao thể chất cho học sinh, sinh viên để phát triển toàn diện theo 3 thuộc tính và 5 phẩm chất của Bộ Giáo dục và Thể thao đề ra. Năm 2011, Bộ Giáo dục và Thể thao đã ban hành Quyết định số 4757/BGD về việc thành lập Liên đoàn TDTT sinh viên Lào, theo đó, trụ sở điều hành Liên đoàn tại Trường Đại học Quốc gia Lào. Liên đoàn có nhiệm vụ tổ chức, huấn luyện và đưa sinh viên tham dự Đại hội TDTT sinh viên Đông Nam Á, Châu Á và TDTT quốc tế.

Năm 2016, Trường Đại học Quốc gia Lào đăng cai tổ chức Đại hội TDTT sinh viên toàn quốc lần thứ I và giành được thành tích nhất toàn đoàn [66; 67; 72]. Giới thiệu chung về Trường Đại học Quốc gia Lào 1. Sự phát triển của Trường Đại học Quốc gia Lào Tiền thân của Trường Đại học Quốc gia Lào là Trường Cao đẳng Sư phạm Viêng Chăn và sáp nhập lại các trường, học viện để trở thành trường đại học quốc gia như hiện nay. Trường Đại học Quốc gia Lào được thành lập theo Nghị định số 50/TTCP, ngày 09/06/1996 của Thủ tướng chính phủ và mở lớp Đại học đầu tiên vào ngày 05/11/1996, với số lượng 8.137 sinh viên, trong đó có 2.170 sinh viên nữ.

Tại thời điểm đó, quy mô đào tạo hạn chế, chưa được mở rộng, đội ngũ giáo viên còn thiếu thốn. Trong giai đoạn này vì hậu quả chiến tranh còn nặng nề, nền kinh tế chưa phát triển, vì vậy công tác giáo dục nói chung và phát triển TDTT chưa được chú trọng [73].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực trạng thể chất của sinh viên trường Đại học Quốc gia Lào đang thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý giáo dục, khi tỷ lệ sinh viên thừa cân béo phì, ít vận động thể lực ngày càng tăng do áp lực học tập và thói quen sử dụng thiết bị số thường xuyên. Để giải quyết vấn đề này, các trường cần tham khảo các mô hình giáo dục thể chất đã được kiểm chứng hiệu quả tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, như giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường đại học trực thuộc bộ công thương ở khu vực hà nội hay các đề xuất xây dựng dịch vụ học tập và tập luyện thể dục thể thao tối ưu cho sinh viên giải pháp cải thiện dịch vụ học tập và tập luyện TDTT. Hiểu rõ thực trạng này giúp sinh viên tự nhận thức về tầm quan trọng của vận động, đồng thời hỗ trợ nhà trường điều chỉnh chương trình giảng dạy phù hợp.