Tổng quan luận án

Công trình "Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội" do nghiên cứu sinh Vũ Hồng Thanh thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Việt Hùng và TS. Phạm Đông Đức. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101), bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng, cùng các định hướng phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 1076/QĐ-TTg) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 1611/QĐ-BGDĐT). Trong bối cảnh các trường đại học trực thuộc Bộ Công thương đào tạo đa ngành theo học chế tín chỉ, thực tiễn triển khai công tác giáo dục thể chất xuất hiện nhiều bất cập: cơ sở vật chất và sân bãi thiếu thốn; sinh viên chưa tự giác tập luyện; giảng viên thiếu linh hoạt trong phương pháp giảng dạy; quy mô lớp học đông và công tác quản lý còn thiếu các cơ chế đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xác lập hệ thống giải pháp chuyên môn và quản lý phù hợp với đặc thù khối trường đại học trực thuộc Bộ Công thương tại khu vực Hà Nội.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng công tác giáo dục thể chất tại các nhà trường, xác định các ưu điểm và hạn chế; từ đó lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên, đáp ứng yêu cầu đào tạo trong giai đoạn hiện nay.

Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội.
  2. Lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội.
  3. Ứng dụng, đánh giá hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Công tác giáo dục thể chất tại các trường Đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội hiện nay còn tồn tại một số hạn chế nhất định; nếu lựa chọn được các giải pháp phù hợp và ứng dụng thực nghiệm thành công sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong giai đoạn hiện tại và tương lai, đáp ứng mục tiêu đào tạo toàn diện của các nhà trường.

Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại 04 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương trên địa bàn Hà Nội gồm: Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung và Trường Đại học Điện lực.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2019 - 2022 (bao gồm các năm học 2019-2020, 2020-2021, 2021-2022); tiến hành thực nghiệm sư phạm trên sinh viên Khóa 14 (tuyển sinh tháng 8 năm 2020) của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan trực tiếp đến công tác giáo dục thể chất và tổ chức hoạt động thể dục thể thao cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng:

  • Nguyễn Đăng Chiêu (2009) nghiên cứu "Thực trạng công tác GDTC ở một số trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh", tập trung phân tích thực trạng tổ chức giảng dạy và tập luyện thể dục thể thao tại khu vực phía Nam.
  • Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) thực hiện đề tài "Đổi mới chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động thể dục thể thao trường học", định hướng gắn kết chương trình với nghiệp vụ sư phạm.
  • Nguyễn Đức Thành (2013) với công trình "Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên một số trường Đại học ở thành phố Hồ Chí Minh", giải quyết các khía cạnh phong trào ngoại khóa.
  • Đỗ Thị Tươi (2018) nghiên cứu "Nghiên cứu biện pháp nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội", đi sâu vào tâm lý học sư phạm và động cơ học tập của người học.
  • Nguyễn Việt Hòa (2019) nghiên cứu "Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học quốc gia Hà Nội theo hướng tích cực hóa người học", nhấn mạnh phương pháp dạy học tích cực trong môi trường đại học đa ngành.
  • Văn Đình Cường (2020) bảo vệ đề tài "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học tại thành phố Vinh", đề xuất các nhóm giải pháp mang tính đặc thù địa phương.
  • Võ Xuân Lộc (2023) với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội", tiếp cận đối tượng sinh viên khối ngành kinh tế đối ngoại.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã giải quyết nhiều vấn đề đồng bộ tại các trường sư phạm, trường kinh tế hoặc tại các địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vinh, việc nghiên cứu ứng dụng các giải pháp chuyên môn và quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho khối trường đại học trực thuộc Bộ Công thương tại khu vực Hà Nội chưa được triển khai một cách hệ thống. Khối trường này có những đặc thù riêng về định hướng đào tạo kỹ thuật - công nghệ - kinh tế, quy mô đào tạo tín chỉ, áp lực sân bãi và nguồn lực chuyên môn. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng và kiểm chứng các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Công thương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận chuyên ngành khoa học thể dục thể thao và khoa học quản lý:

  • Khái niệm thể chất và phát triển thể chất: Luận án dẫn giải các quan niệm của Nguyễn Như Ý, Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2006), Lê Văn Lẫm và Phạm Xuân Thành (2008), Nôvicốp A.P, Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, Trịnh Trung Hiếu, Lưu Quang Hiệp và cộng sự. Thể chất được xác định là chất lượng cơ thể, bao gồm hình thái, chức năng và năng lực vận động, hình thành dưới tác động của di truyền và điều kiện sống.
  • Khái niệm giáo dục thể chất và giáo dưỡng thể chất: Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2015), giáo dục thể chất là loại hình giáo dục chuyên biệt nhằm dạy học vận động và phát triển có chủ đích các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo). Hoàn thiện thể chất được tiếp cận theo Aulic.
  • Khái niệm giải pháp quản lý: Tiếp cận theo quan điểm của Thitaya Souvanhnasoth (1979), Sanya Sanyavivath (2004), Đỗ Minh Hợp và Nguyễn Tuấn Dũng về các nhóm giải pháp hành chính, giải pháp kinh tế và giải pháp đạo đức.
  • Khung tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục thể chất: Tác giả xác lập khung đánh giá gồm nhóm tiêu chí định lượng (mật độ vận động trong giờ học chính khóa; kết quả học tập môn học; năng lực thể chất theo hình thái, chức năng, tố chất thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT; quy mô phong trào ngoại khóa) và nhóm tiêu chí định tính (chương trình môn học, chất lượng giờ dạy, sự đầu tư nguồn lực và nhận thức của sinh viên).

Luận án sử dụng 8 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công thương và các công trình khoa học có liên quan.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Tiến hành qua 2 vòng khảo sát chuyên gia (với n = 44 cán bộ quản lý, giảng viên) để xác định thực trạng, phân tích nguyên nhân và lựa chọn các nhóm giải pháp.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi nhận thực tế tổ chức giảng dạy, đo đạc mật độ vận động (vận động toàn phần và vận động tích cực) trong giờ học chính khóa.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng các bài kiểm tra đánh giá kỹ thuật động tác, kết quả học tập môn học và các bài test tố chất thể lực theo quy định.
  5. Phương pháp kiểm tra y sinh học: Đo đạc các chỉ số hình thái, chức năng tim mạch, hô hấp và năng lực thể chất của người học.
  6. Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác giáo dục thể chất tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương.
  7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm có so sánh đối chứng trước - sau và so sánh với khóa trước trên 260 sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
  8. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý số liệu, tính giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm và kiểm định độ tin cậy của các giải pháp.

Nguồn dữ liệu và tư liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu khảo sát từ 44 cán bộ quản lý, giảng viên giáo dục thể chất tại 4 trường đại học.
  • Dữ liệu điều tra bằng phiếu hỏi và kiểm tra thể lực từ 1.566 sinh viên tại 4 trường đại học thuộc Bộ Công thương ở Hà Nội.
  • Hồ sơ điểm học tập môn giáo dục thể chất giai đoạn 2019 - 2022 của các trường đại học khảo sát.
  • Số liệu thực nghiệm sư phạm trên 260 sinh viên (136 nam, 124 nữ) Khóa 14 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
Nhóm khách thể nghiên cứu Quy mô (n) Nội dung nghiên cứu Đơn vị thực hiện
Cán bộ quản lý, giảng viên 44 Phỏng vấn thực trạng, phân tích SWOT, xác định và đánh giá tính khả thi của giải pháp (qua 2 vòng phỏng vấn) 04 trường ĐH trực thuộc Bộ Công thương tại Hà Nội
Giảng viên giảng dạy GDTC 40 Khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp giảng dạy môn GDTC 04 trường ĐH trực thuộc Bộ Công thương tại Hà Nội
Sinh viên khảo sát thực trạng 1.566 Khảo sát giờ học chính khóa, nhu cầu tập luyện ngoại khóa, kết quả học tập và kiểm tra năng lực thể chất 04 trường ĐH trực thuộc Bộ Công thương tại Hà Nội
Sinh viên thực nghiệm sư phạm 260 (136 nam, 124 nữ) Ứng dụng giải pháp nâng cao chất lượng GDTC, kiểm tra mật độ vận động, tố chất thể lực và kết quả học tập Khóa 14, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các bộ ngành liên quan đến công tác giáo dục thể chất trong trường học. Tác giả trích dẫn các quan điểm cốt lõi trong Nghị quyết số 29-NQ/TW, Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1611/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tác giả phân tích vị trí của giáo dục thể chất đối với mục tiêu giáo dục toàn diện cho sinh viên (đức, trí, thể, mỹ), khẳng định mối liên hệ giữa rèn luyện thân thể với nâng cao sức khỏe, phát triển trí tuệ, phòng chống bệnh tật học đường và rèn luyện đạo đức, tác phong theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Luận án phân tích cơ sở lý luận khoa học về tổ chức và quản lý giáo dục thể chất, phân loại các hình thức tổ chức buổi học thể dục thể thao: giờ học chuẩn bị thể chất chung, giờ học thể thao và giờ học chuẩn bị thể chất nghề nghiệp, cùng hoạt động ngoại khóa. Chương này cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục thể chất: yếu tố tự nhiên và xã hội; yếu tố cơ chế chính sách; yếu tố nguồn lực (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính); yếu tố chương trình đào tạo theo tín chỉ; đồng thời tổng quan 7 công trình nghiên cứu trong nước trước đó.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình, kỹ thuật và tiến trình sử dụng 8 phương pháp nghiên cứu khoa học. Tác giả thiết kế các mẫu phiếu phỏng vấn dành cho cán bộ quản lý, giảng viên và phiếu khảo sát sinh viên; quy định tiêu chuẩn đánh giá thể lực sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tác giả xác định kế hoạch tổ chức nghiên cứu gồm 3 giai đoạn tương ứng với 3 nhiệm vụ đề tài. Địa bàn nghiên cứu được ấn định tại 04 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương ở Hà Nội. Quy trình thực nghiệm sư phạm được thiết kế chặt chẽ trên nhóm khách thể thực nghiệm gồm 260 sinh viên (136 nam, 124 nữ) Khóa 14 tuyển sinh tháng 8/2020 của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, áp dụng các giải pháp xây dựng được trong giai đoạn nghiên cứu, thực hiện kiểm tra đối chiếu trước và sau thực nghiệm, kết hợp so sánh với các khóa sinh viên trước đây.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và khảo sát thực tế qua 3 nội dung lớn:

  1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất tại 04 trường Đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội:
  • Về chương trình và giảng dạy: Luận án phân tích nội dung chương trình chính khóa (Bảng 3.1) và thực trạng sử dụng phương pháp giảng dạy của 40 giảng viên (Bảng 3.2). Kết quả khảo sát 1.566 sinh viên cho thấy sự đánh giá về giờ học chính khóa (Bảng 3.3) và mật độ vận động trong giờ học còn ở mức chưa tối ưu (Bảng 3.4).
  • Về hoạt động ngoại khóa: Khảo sát trên 1.566 sinh viên chỉ rõ nhu cầu tập luyện các môn thể thao ngoại khóa (Bảng 3.5), thực trạng tham gia tập luyện (Bảng 3.6, Bảng 3.8, Biểu đồ 3.1) và công tác tổ chức các giải thi đấu trong 3 năm học (Bảng 3.7). Phong trào ngoại khóa phát triển chưa đồng đều giữa các trường.
  • Về điều kiện đảm bảo: Luận án thống kê thực trạng đội ngũ giảng dạy giai đoạn 2019 - 2022 (Bảng 3.9) và điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi (Bảng 3.10), chỉ ra sự thiếu hụt diện tích sân tập và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ quy mô đào tạo đông.
  • Về kết quả học tập và thể lực: Luận án tổng hợp kết quả học tập môn học GDTC từ năm học 2019-2020 đến 2021-2022 (Bảng 3.11, Biểu đồ 3.2, 3.3, 3.4); khảo sát năng lực thể chất của sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư trong năm học 2019 - 2020 (Bảng 3.12, 3.13, 3.14, 3.15). Đánh giá thể lực nam và nữ sinh viên theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT) tại từng trường (Bảng 3.16, Bảng 3.17, Biểu đồ 3.5 đến 3.8) cho thấy tỷ lệ thể lực chưa đạt yêu cầu còn chiếm tỷ trọng đáng kể. Ý kiến của 1.566 sinh viên về công tác GDTC được tổng hợp tại Bảng 3.18.
  1. Lựa chọn và xây dựng các giải pháp:
  • Luận án khảo sát ý kiến của 44 cán bộ về các giải pháp đang sử dụng (Bảng 3.19), các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 3.20) và nguyên nhân hạn chế chất lượng (Bảng 3.21).
  • Tác giả lập ma trận phân tích SWOT (Bảng 3.22) để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các trường.
  • Triển khai phỏng vấn chuyên gia qua 2 vòng lấy ý kiến (Bảng 3.23, Bảng 3.24) và so sánh kết quả 2 lần phỏng vấn (Bảng 3.25) nhằm lựa chọn các nhóm giải pháp, kiểm định độ tin cậy của các giải pháp đã chọn (Bảng 3.26).
  • Xây dựng nội dung chi tiết cho từng nhóm giải pháp và tiếp tục phỏng vấn chuyên gia qua 2 lần về mức độ phù hợp và tính khả thi (Bảng 3.27, Bảng 3.28, Bảng 3.29).
  1. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp qua thực nghiệm:
  • Luận án xây dựng kế hoạch tập luyện ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (Bảng 3.30).
  • Đánh giá mật độ vận động trong giờ học chính khóa trước thực nghiệm (Bảng 3.31) và sau thực nghiệm (Bảng 3.33).
  • Kiểm tra trình độ thể lực trước thực nghiệm của 260 sinh viên (124 nữ, 136 nam) tại Bảng 3.32 và sau thực nghiệm tại Bảng 3.34.
  • So sánh kết quả xếp loại tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.35, Biểu đồ 3.9) ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ sinh viên đạt loại tốt, khá và giảm tỷ lệ không đạt.
  • So sánh kết quả học tập môn học GDTC của đối tượng thực nghiệm với các khóa trước (Bảng 3.36, Biểu đồ 3.10).
  • Đánh giá số lượng sinh viên tham gia ngoại khóa, thành tích các giải thể thao (Bảng 3.37) và nguồn kinh phí tài trợ xã hội hóa cho các hoạt động thể dục thể thao của trường (Bảng 3.38).
Nhóm dữ liệu thực nghiệm Thời điểm / Đối tượng Chỉ số / Nội dung theo dõi Minh chứng văn bản
Mật độ vận động chính khóa Trước và sau thực nghiệm Tỷ lệ thời gian vận động toàn phần và vận động tích cực Bảng 3.31, Bảng 3.33
Trình độ thể lực sinh viên n = 260 (136 nam, 124 nữ) trước và sau thực nghiệm Các tố chất thể lực (chạy nhanh, bật xa, chạy bền, lực bóp tay...) theo QĐ 53 Bảng 3.32, Bảng 3.34, Bảng 3.35, Biểu đồ 3.9
Kết quả học tập môn GDTC Nhóm thực nghiệm so với các khóa trước Điểm học phần GDTC, tỷ lệ xếp loại học lực môn GDTC Bảng 3.36, Biểu đồ 3.10
Hoạt động ngoại khóa và kinh phí Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp sau thực nghiệm Số lượng sinh viên tập ngoại khóa, thành tích giải đấu và kinh phí tài trợ xã hội hóa Bảng 3.37, Bảng 3.38

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã tổng hợp và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong điều kiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại các trường đại học trực thuộc Bộ Công thương. Nghiên cứu xác lập khung các yếu tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí định tính, định lượng phục vụ việc đánh giá toàn diện công tác giáo dục thể chất đại học.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác giáo dục thể chất tại 04 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội giai đoạn 2019 - 2022, cung cấp bức tranh chi tiết về mật độ vận động giờ học, kết quả học tập, thực trạng ngoại khóa, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và thể lực của sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư.
  • Lựa chọn và xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất được kiểm định độ tin cậy và khẳng định tính khả thi qua hai lần phỏng vấn chuyên gia.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp: cải thiện mật độ vận động trong giờ học chính khóa; nâng cao các chỉ số tố chất thể lực và tỷ lệ xếp loại rèn luyện thân thể theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT; nâng cao kết quả học tập môn học giáo dục thể chất so với các khóa trước; đồng thời mở rộng quy mô tập luyện ngoại khóa và thu hút nguồn kinh phí tài trợ xã hội hóa cho hoạt động thể thao trường học.

Luận án đề xuất các kiến nghị với các cơ sở đào tạo, Bộ Công thương và Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm hoàn thiện quy hoạch cơ sở vật chất, bố trí nguồn lực, hoàn thiện cơ chế quản lý và tạo điều kiện phát triển câu lạc bộ thể thao ngoại khóa trong sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án thể hiện ở phạm vi nghiên cứu:

  • Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát thực trạng tại 04 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương trên địa bàn thành phố Hà Nội (chưa mở rộng đến các trường cao đẳng thuộc Bộ hoặc các cơ sở đào tạo của Bộ Công thương tại các vùng miền khác trên cả nước).
  • Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai ứng dụng trên nhóm sinh viên Khóa 14 (n = 260) tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, chưa tiến hành thực nghiệm đồng thời tại cả 04 trường đại học được khảo sát thực trạng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và ứng dụng giải pháp sang các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp khác trực thuộc Bộ Công thương trên toàn quốc.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động lâu dài của các giải pháp đối với thể lực và thói quen rèn luyện thân thể của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường; đi sâu nghiên cứu cơ chế và chính sách cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao trong nhà trường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Giáo dục thể chất: có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học, phân tích SWOT, phỏng vấn chuyên gia hai vòng và thực nghiệm sư phạm trong đánh giá chất lượng giáo dục thể chất.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học khối công nghiệp: sử dụng kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp làm căn cứ để điều chỉnh kế hoạch đào tạo môn GDTC, xây dựng câu lạc bộ thể thao ngoại khóa, cải tiến công tác quản lý và vận động tài trợ xã hội hóa cho hoạt động thể thao.
  • Giảng viên trực tiếp giảng dạy môn học GDTC: tham khảo quy trình tối ưu hóa mật độ vận động trong giờ dạy chính khóa và phương pháp tổ chức các hình thức tập luyện ngoại khóa phù hợp với đặc thù sinh viên đại học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án khảo sát thực trạng công tác giáo dục thể chất tại những trường đại học cụ thể nào? Luận án tiến hành khảo sát tại 04 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội: Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung và Trường Đại học Điện lực.

  2. Quy mô mẫu nghiên cứu của luận án gồm bao nhiêu đối tượng? Luận án nghiên cứu trên 3 nhóm khách thể: nhóm chuyên gia phỏng vấn gồm 44 cán bộ quản lý và giảng viên; nhóm điều tra khảo sát thực trạng gồm 1.566 sinh viên tại 4 trường đại học; nhóm thực nghiệm sư phạm gồm 260 sinh viên (136 nam, 124 nữ) Khóa 14 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.

  3. Luận án căn cứ vào tiêu chuẩn nào để đánh giá và xếp loại thể lực của sinh viên? Tác giả sử dụng nội dung, tiêu chuẩn đánh giá và xếp loại thể lực học sinh, sinh viên ban hành theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  4. Quá trình lựa chọn và kiểm định giải pháp được tiến hành qua các bước kỹ thuật nào? Tác giả sử dụng phân tích ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; sau đó triển khai phỏng vấn chuyên gia qua 2 lần lấy ý kiến độc lập để lựa chọn nhóm giải pháp, kiểm định độ tin cậy và tiếp tục phỏng vấn 2 lần để xác định mức độ phù hợp và tính khả thi của nội dung giải pháp.

  5. Hiệu quả của các giải pháp khi ứng dụng thực nghiệm tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp được thể hiện qua những khía cạnh nào? Hiệu quả thực nghiệm được minh chứng qua: sự tăng tiến mật độ vận động trong giờ học chính khóa; sự cải thiện các chỉ số tố chất thể lực và tỷ lệ xếp loại rèn luyện thân thể trước - sau thực nghiệm; sự nâng cao kết quả học tập môn học GDTC so với các khóa trước; sự gia tăng số lượng sinh viên tham gia ngoại khóa và nguồn kinh phí xã hội hóa tài trợ cho hoạt động TDTT.

Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Vũ Hồng Thanh đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất tại 04 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương ở khu vực Hà Nội giai đoạn 2019 - 2022. Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và kỹ thuật phân tích SWOT kết hợp phỏng vấn chuyên gia hai vòng, tác giả đã lựa chọn, xây dựng hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và tổ chức thực nghiệm sư phạm thành công trên 260 sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và chỉ dẫn thực tiễn cho việc tổ chức, quản lý môn học giáo dục thể chất chính khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường đại học thuộc khối ngành công thương.