Luận án: Giải pháp nâng cao dịch vụ TDTT cho sinh viên ĐH Quốc tế TPHCM

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện thể dục thể thao cho sinh viên Đại học Quốc tế.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát chất lượng dịch vụ TDTT

1.2. Khái niệm chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT

1.3. Khái niệm về giải pháp, cơ sở lý luận và thực tiễn

1.4. Dịch vụ TDTT là bộ phận của nền giáo dục

1.5. Đặc điểm dịch vụ TDTT

1.6. Sản phẩm dịch vụ TDTT và đánh giá chất lượng dịch vụ TDTT

1.6.1. Sản phẩm dịch vụ TDTT

1.6.2. Phân loại sản phẩm dịch vụ TDTT

1.6.3. Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ TDTT

1.6.4. Đánh giá chất lượng dịch vụ TDTT

1.7. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên

1.7.1. Mô hình 5 khoảng cách

1.7.2. Mô hình SERVQUAL

1.7.3. Mô hình GRONROOS

1.7.4. Mô hình mạng SEM

1.8. Khái quát chủ trương phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước

1.9. Các nghiên cứu của nước ngoài

1.10. Các nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan

2.4. Phương pháp điều tra xã hội học

2.5. Phương pháp toán thống kê

2.6. Phương pháp phân tích SWOT

2.7. Phương pháp chuyên gia

2.8. Mô hình nghiên cứu

2.9. Tổ chức nghiên cứu

2.10. Thời gian nghiên cứu

2.11. Địa điểm nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Phân tích thực trạng về chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế

3.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu

3.3. Phân tích cơ hội và thách thức

3.4. Phân tích ma trận TOWS

3.5. Đánh giá chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế

3.6. Lựa chọn bộ công cụ đánh giá

3.7. Xây dựng phiếu phỏng vấn

3.8. Phỏng vấn thử

3.9. Quy trình phát phiếu và xử lý số liệu

3.10. Kiểm định độ tin cậy thang đo

3.11. Kiểm nghiệm mối quan hệ giữa các yếu tố về chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của sinh viên trường Đại học Quốc tế

3.12. Đề xuất và đánh giá các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT cho sinh viên Trường Đại học Quốc tế

3.12.1. Đề xuất các giải pháp

3.12.2. Đánh giá các giải pháp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ nghiên cứu chất lượng dịch vụ học tập

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu và xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện thể dục thể thao của sinh viên trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP.HCM. Chất lượng dịch vụ (CLDV) học tập và tập luyện TDTT không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững của nhà trường. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng CLDV hiện tại và đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT

Chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT được định nghĩa là cảm nhận của sinh viên về khoảng cách giữa sự mong đợi và thực tế mà họ trải nghiệm. Các yếu tố như sự hài lòng, sự sẵn sàng giới thiệu dịch vụ và cam kết sử dụng dịch vụ là những chỉ số quan trọng để đánh giá CLDV.

1.2. Tầm quan trọng của CLDV trong giáo dục đại học

CLDV trong giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân sinh viên. Một dịch vụ chất lượng cao không chỉ đáp ứng nhu cầu học tập mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao.

II. Vấn đề và thách thức trong nâng cao chất lượng dịch vụ học tập

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện CLDV học tập và tập luyện TDTT, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu, đội ngũ giảng viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp giảng dạy thể dục thể thao, và sự thiếu hụt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị

Cơ sở vật chất và trang thiết bị thể dục thể thao tại trường Đại học Quốc tế hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu của sinh viên. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.2. Đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy

Đội ngũ giảng viên cần được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy thể dục thể thao. Việc nâng cao năng lực giảng viên sẽ góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện.

III. Phương pháp nghiên cứu và tổ chức thực hiện

Nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập và phân tích dữ liệu, bao gồm khảo sát, phỏng vấn và phân tích SWOT. Các phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên.

3.1. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát được thực hiện trên một mẫu sinh viên đại diện để thu thập ý kiến về chất lượng dịch vụ. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đưa ra những nhận định chính xác về thực trạng CLDV.

3.2. Phân tích SWOT trong nghiên cứu

Phân tích SWOT sẽ giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT. Điều này sẽ cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp hiệu quả.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT cho sinh viên. Các giải pháp này bao gồm cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao năng lực giảng viên và xây dựng chương trình đào tạo phù hợp.

4.1. Cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị

Đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị thể dục thể thao là một trong những giải pháp quan trọng. Cần có kế hoạch cụ thể để nâng cấp và mở rộng các cơ sở vật chất hiện có.

4.2. Đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên

Đào tạo đội ngũ giảng viên về phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của sinh viên.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn tại trường Đại học Quốc tế, nhằm nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất sẽ giúp cải thiện sự hài lòng của sinh viên và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, cần tiến hành đánh giá hiệu quả để xác định mức độ cải thiện của CLDV học tập và tập luyện. Điều này sẽ giúp điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp hơn.

5.2. Tương lai của CLDV học tập và tập luyện TDTT

Tương lai của CLDV học tập và tập luyện TDTT tại trường Đại học Quốc tế sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất. Cần có sự cam kết từ ban lãnh đạo nhà trường và sự tham gia tích cực từ sinh viên.

VI. Kết luận và định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các giải pháp đề xuất sẽ góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng của sinh viên. Định hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các giải pháp đã thực hiện.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến CLDV học tập và tập luyện TDTT. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ.

6.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các trường đại học khác để so sánh và rút ra bài học kinh nghiệm. Việc nghiên cứu sâu hơn về sự hài lòng của sinh viên cũng là một hướng đi tiềm năng.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ file word nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện thể dục thể thao của sinh viên trường đại học quốc tế đại học quốc gia tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát chất lượng dịch vụ TDTT 1. Khái niệm chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT Chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT là cảm nhận của sinh viên về khoảng cách giữa sự mong đợi về CLDV sẽ được cung cấp và nhận thức của SV khi đã sử dụng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT. Các khía cạnh cảm nhận của SV về CLDV được cung cấp và cách thức mà nhà trường cung cấp các dịch vụ đó cho SV trong quá trình học tập.

Ngày nay khi nói đến CLDV học tập và tập luyện TDTT ta thường hình dung về các hoạt động, các tiện ích vô hình nhằm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của sinh viên. Dịch vụ TDTT là một lĩnh vực mới của nhà trường với các sản phẩm dịch vụ cụ thể, trong khi các sản phẩm dịch vụ cụ thể có tính chất hữu hình thì dịch vụ mang tính chất vô hình. Có nhiều lĩnh vực dịch vụ khác nhau để phục vụ những nhu cầu khác nhau của sinh viên. Các quan điểm về chất lượng dịch vụ có thể có sự khác nhau từ các nhà nghiên cứu khác nhau phụ thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu của từng tác giả, tuy nhiên có sự tương đồng giữa nhiều tác giả đã nghiên cứu về chất lượng dịch vụ.

Đối với CLDV tập luyện TDTT, luận án cũng có thể sử dụng 3 tiêu chí: (1) Mức độ hài lòng của sinh viên với CLDV tập luyện TDTT của nhà trường; (2) Sự sẵn sàng giới thiệu dịch vụ tập luyện TDTT cho những người khác khi được hỏi; (3) Sự cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ tập luyện TDTT của người học, để phản ánh CLDV tập luyện TDTT của nhà trường cung cấp dịch vụ cho SV. Có thể áp dụng và kế thừa kết quả nghiên cứu về chất CLDV của Lassar & ctg (2000) [63]. 5 SẴN SÀNG GIỚI THIỆU DỊCH VỤ (TỰ NGUYỆN GIỚI THIỆU) CAM KẾT TIẾP TỤC MỨC ĐỘ HÀI LÒNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ VỚI CHẤT LƯỢNG (LÒNG TRUNG DỊCH VỤ THÀNH) CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Nguồn: Lassar & ctg (2000)[63] Sơ đồ 1. Tiêu chí phản ánh chất lượng dịch vụ Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu này xét trên khía cạnh cung cấp CLDV học tập và tập luyện TDTT cho SV trường Đại học Quốc tế thì các hoạt động hỗ trợ SV được xem như những dịch vụ phụ thêm nhằm nâng cao hơn chất lượng dịch vụ của nhà trường cho người học.

Một số quan niệm của các nhà khoa học về chất lượng dịch vụ Các nhà khoa học đều cho rằng dịch vụ là những hoạt động, tiện ích được cung cấp nhằm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng. Theo Zeithaml, Valarie (1987) [75], dịch vụ là một hành động, quá trình, và cách thức thực hiện một công việc để tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng và để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của họ. Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam xác định “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng” TCVN 5814:1994 (1994) [39] Kotler and Armstrong (2004) [26] xác định dịch vụ như các hoạt động hoặc lợi ích mà doanh nghiệp có thể đóng góp cho các khách hàng để thiết lập, duy trì và mở rộng hợp tác lâu dài và mối quan hệ với khách hàng. 6 Parasuraman & ctg (1985) [72] đã đưa ra định nghĩa về DV, theo ông đó là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể.

Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được. Cùng với việc đưa ra định nghĩa về CLDV, các học giả cũng đã nghiên cứu và đề xuất các mô hình, cách tiếp cận khác nhau để đánh giá CLDV. Gronroos (1984) [57] đưa ra mô hình đánh giá CLDV với hai thành phần của CLDV, đó là (1) chất lượng kỹ thuật, là những gì mà khách hàng thực tế nhận được và (2) chất lượng chức năng, là cách thức dịch vụ được cung cấp. Parasuraman & ctg (1988) [72] đã nghiên cứu và kiểm định trên nhiều lĩnh vực dịch vụ về việc ứng dụng thang đo Servqual để đo các thành phần của CLDV trong đánh giá CLDV.

Mặc dù bộ thang đo Servqual đã được kiểm định về tính phù hợp trong đánh giá CLDV ở nhiều ngành khách nhau. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác cũng chỉ ra từng thành phần trong bộ thang đo Servqual có thể sẽ bị thay đổi ở từng ngành dịch vụ và từng quốc gia khác nhau. Dựa trên tiền đề của các nghiên cứu trước, nghiên cứu của Lassar & ctg (2000) [63] đã chỉ ra bộ 3 tiêu chí có thể phản ánh CLDV, bao gồm: (1) Mức độ hài lòng với CLDV. (2) Sự sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho những người khác khi được hỏi.

Khái niệm về giải pháp, cơ sở lý luận và thực tiễn Khái niệm giải pháp Giải pháp là phương pháp để triển khai và định hướng các công việc đạt hiệu quả tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT sẽ cung cấp cho sinh viên với mục tiêu thay đổi nhận thức của SV khi đã sử dụng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT. 7 Cơ sở lý luận và thực tiễn Để thực hiện xây dựng và triển khai các giải pháp vào thực tiễn đòi hỏi phải có sự thống nhất đồng bộ giữa các cấp lãnh đạo, các Phòng ban, Khoa, Bộ môn trong việc thực hiện các giải pháp. Gắn lý luận với thực tiễn vừa là nguyên tắc, vừa là yêu cầu quan trọng trong giảng dạy học tập và tập luyện TDTT nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT cho sinh viên trường ĐHQT. Trên cơ sở lý luận của các môn học TDTT hình thành cho người học thế giới quan khoa học và biến tri thức mà sinh viên tiếp nhận được thành những giá trị khoa học, các kỹ năng cơ bản cần thiết, trang bị cho họ thế giới quan, phương pháp trực quan sinh động… Tuy nhiên, để có được những kỹ năng linh hoạt và có giá trị soi đường cho thực tiễn, lý luận phải gắn với thực tiễn đồng thời hình thành được tính độc lập trong tư duy và sử dụng những lý luận, tri thức, kinh nghiệm để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra trong mỗi thời điểm đối với từng môn học và quá trình tập luyện TDTT của sinh viên.

Lewis và Booms (1983) [65] cho rằng nâng cao CLDV và đưa ra các giải pháp hữu ích chính là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu. Việc xây dựng các giải pháp để tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng sự mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất. Cơ sơ để xây dựng các giải pháp phải dựa trên tình hình thực tế của nhà trường trong công tác giảng dạy phải xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng môn học có đáp ứng tốt nhu cầu của người học không. Trên cơ sở đó nhà trường sẽ lấy người học làm trung tâm, tổ chức khảo sát sinh viên thông qua các bản câu hỏi, sinh viên có trách nhiệm tham gia khảo sát và đóng góp ý kiến để từ đó hình thành nên các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT cho SV.

Dịch vụ TDTT là bộ phận của nền giáo dục TDTT thuộc nhóm ngành thứ ba không trực tiếp sản xuất sản phẩm vật chất mà chủ yếu là nhóm ngành cung ứng dịch vụ và lao động, do vậy dịch vụ TDTT là nhóm ngành cung cấp dịch vụ với hình thức dịch vụ cung ứng cho người học sử dụng và cảm nhận về chất lượng dịch vụ TDTT. Đáp ứng dịch vụ TDTT là hoạt động của bộ phận TDTT và là cơ cấu của ngành dịch vụ TDTT để thỏa mãn nhu cầu giải trí, rèn luyện thân thể của con người [3]. Đây là ngành cung ứng chất lượng dịch vụ TDTT đặc biệt ở dạng phi vật chất nhưng đồng thời có kèm theo những giá trị sử dụng vật chất. Có thể nói dịch vụ TDTT là bộ phận của nền giáo dục hiện đại.

Các hoạt động dịch vụ học tập và tập luyện TDTT, xem thi đấu biểu diễn thể thao. là giá trị sử dụng phi vật chất. Phản ánh được quy luật phát triển của nền giáo dục, phản ánh sự thay đổi về quan niệm, nhận thức đối với dịch vụ TDTT và là xu thế phát triển của dịch vụ TDTT trong môi trường giáo dục mang tính tất yếu, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội. Đặc điểm dịch vụ TDTT Các nhà nghiên cứu có quan niệm về khái niệm dịch vụ có thể khác nhau, nhưng khá thống nhất quan điểm về đặc điểm dịch vụ.

Bitner et al, (1993) dẫn theo Wolak et al, (1998) tóm tắt những quan niệm chính của các nhà nghiên cứu marketing dịch vụ từ những năm 1980 cho rằng dịch vụ có 4 đặc điểm chính là (1) tính vô hình, (2) tính không tách rời, (3) tính không đồng nhất và (4) không chất trữ được. Tính vô hình dịch vụ (Intangibility in Services): Dịch vụ học tập và tập luyện TDTT không có hình dáng cụ thể, không thể sờ mó, cân đong, đo đếm một cách cụ thể như đối với các sản phẩm vật chất hữu hình. Do tính chất vô hình, dịch vụ học tập và tập luyện TDTT không có “mẫu” và cũng không có “dùng thử” như sản phẩm vật chất. Chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ học tập 9 và tập luyện TDTT, người học mới có thể cảm nhận và đánh giá được CLDV học tập và tập luyện TDTT một cách đúng đắn nhất.

Lewis và Booms (1983) [65] cho rằng tính vô hình của dịch vụ được đề xuất như một đặc điểm chính để phân biệt với hàng hóa hữu hình khác, tức là tính vô hình được xem như đặc tính hiển nhiên của dịch vụ. Tính vô hình tạo nên khó khăn cho các công ty trong việc nhận thức như thế nào về dịch vụ và đánh giá CLDV. Tính không tách rời của dịch vụ (Inseparability of Services): Tính không thể tách rời của dịch vụ học tập và tập luyện TDTT được phản ánh qua việc phân phối và sử dụng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT là đồng thời với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ