Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện thể dục thể thao của sinh viên trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc Gia TPHCM" do nghiên cứu sinh Hà Mạnh Hùng thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Quý Phượng và Hồ Nhựt Quang, hoàn thành năm 2022. Công trình thuộc chuyên ngành Giáo dục học, mã số 9140101.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế của giáo dục đại học Việt Nam, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập WTO, chất lượng đào tạo đã được xác định là yếu tố chiến lược để cạnh tranh. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa kiểm định chất lượng giáo dục vào Luật Giáo dục sửa đổi và ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT năm 2007. Xu thế quản trị đại học hiện đại nhìn nhận giáo dục đại học như một loại hình dịch vụ, trong đó sinh viên là đối tượng thụ hưởng và là khách hàng trực tiếp của dịch vụ học tập, tập luyện thể dục thể thao (TDTT). Việc tuân thủ các nguyên tắc quản trị chất lượng định hướng người học đòi hỏi chất lượng dịch vụ (CLDV) phải được đo lường thông qua cảm nhận và sự hài lòng của chính sinh viên. Mặc dù công tác giáo dục thể chất và phong trào tập luyện TDTT tại Trường Đại học Quốc tế (ĐHQT) thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP.HCM) đã đạt được những kết quả ban đầu, hoạt động này vẫn bộc lộ những bất cập, hạn chế trong vận hành và khai thác cơ sở vật chất. Xuất phát từ thực tiễn công tác giảng dạy, tác giả thực hiện đề tài nhằm xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT cho sinh viên nhà trường.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tiến hành phân tích thực trạng, đánh giá CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên, từ đó xây dựng thang đo đánh giá và lựa chọn một số giải pháp nhằm nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT cho sinh viên Trường Đại học Quốc tế.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế.
  2. Mục tiêu 2: Đánh giá CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế.
  3. Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp để nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế.

Giả thuyết nghiên cứu: Chất lượng giáo dục đại học hiện nay vừa đáp ứng nhu cầu người học vừa tạo nguồn nhân lực cho xã hội. Tuy nhiên, CLDV học tập và tập luyện TDTT trong trường đại học vẫn chưa được khai thác hiệu quả và bộc lộ hạn chế. Đề tài vận dụng mô hình thang đo Gronroos để xây dựng mô hình nghiên cứu giả thuyết thang đo CLDV học tập và tập luyện TDTT cho sinh viên Trường ĐHQT. Nếu khắc phục được những bất cập, hạn chế và áp dụng các giải pháp CLDV phù hợp thì hiệu quả hoạt động CLDV học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế sẽ được cải thiện.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP.HCM. Phạm vi không gian được giới hạn tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM; phạm vi đối tượng khảo sát gồm chuyên gia, giảng viên (mẫu thử nghiệm n = 15 và n = 112) và sinh viên đang theo học tại trường (mẫu khảo sát n = 670, số lượng hợp lệ đưa vào phân tích định lượng là n = 662); mốc thời gian hoàn thành công trình vào năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được xây dựng dựa trên hai trục chính: hệ thống các văn bản chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về CLDV và giáo dục thể chất.

Về cơ sở pháp lý và định hướng phát triển, luận án điểm lại các văn bản quy phạm pháp luật định hình cơ chế quản lý và xã hội hóa TDTT:

  • Pháp lệnh Thể dục, Thể thao ban hành ngày 09/10/2000 (các Điều 2, 3, 4 Chương I) quy định về đầu tư thỏa đáng, quy hoạch đất đai cho sân bãi, công trình thể thao công cộng.
  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần IX (2001) và Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 23/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát triển TDTT đến năm 2010, nhấn mạnh việc đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển thị trường sản phẩm và dịch vụ văn hóa, thể thao.
  • Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ định hướng chuyển đổi các cơ sở thể thao công lập sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ công ích không vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần X (2006) về việc áp dụng chế độ tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp TDTT công lập.
  • Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999; Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 08/NQ-TW của Bộ Chính trị; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.

Về các nghiên cứu nước ngoài, tác giả khảo cứu các công trình đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ giáo dục:

  • Barramzadehs (2010) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của 270 sinh viên đối với dịch vụ website trường học.
  • Nghiên cứu tại các học viện thuộc tỉnh Punjab sử dụng thang đo SERVQUAL để đo lường mức độ hài lòng của sinh viên qua các yếu tố phương tiện hữu hình, mức độ cam kết, độ tin cậy và sự cảm thông.
  • Nghiên cứu trên 1734 sinh viên sử dụng phương pháp cây phân loại để phân tích nhân tố, xác định cơ hội việc làm sau tốt nghiệp là nhân tố tác động mạnh đến sự hài lòng.
  • Mussie T. Tessama, Kathryn Ready, Wei-choun (2012) thu thập dữ liệu trong 9 năm học (2001–2009) để kiểm định 11 nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên về chương trình đào tạo.

Về các nghiên cứu trong nước, luận án tổng thuật các công trình liên quan đến quản lý và dịch vụ TDTT:

  • Trần Kim Cương nghiên cứu giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT cơ sở tại tỉnh Ninh Bình (Luận án Tiến sĩ chuyên ngành GDTC).
  • Nguyễn Hữu Danh (2006) nghiên cứu đặc điểm và giải pháp phát triển tham gia thể thao tại tỉnh Vĩnh Long (Luận văn Thạc sĩ, liên kết Đài Loan - Trường ĐH TDTT TP.HCM).
  • Lê Thị Bích Hạnh (2013) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quận 4, TP.HCM (Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Mở TP.HCM).
  • Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2003) nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ khu vui chơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM bằng thang đo SERVQUAL.
  • Các bài báo của chính tác giả Hà Mạnh Hùng công bố năm 2022 trên Tạp chí Khoa học và đào tạo thể dục thể thao (Số 4, trang 33–38 và trang 39–45) về đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao CLDV học tập, tập luyện TDTT tại Trường ĐHQT.
  • Các luận văn, luận án tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh và Trường Đại học TDTT TP.HCM về kinh doanh dịch vụ TDTT tại Công viên Văn hóa Lao động TP.HCM, phát triển câu lạc bộ TDTT quần chúng và các môn thể thao dân tộc trong trường học.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh quản lý hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, phong trào TDTT quần chúng hoặc hoạt động kinh doanh giải trí TDTT đơn thuần. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu, xây dựng thang đo và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT dành riêng cho đối tượng sinh viên trong môi trường đại học tự chủ theo định hướng quốc tế tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT dưới góc độ quản trị học và marketing dịch vụ:

  • Định nghĩa chất lượng dịch vụ: Dựa trên quan điểm của Zeithaml (1987), TCVN 5814:1994, Kotler và Armstrong (2004), Parasuraman & ctg (1985), CLDV học tập và tập luyện TDTT được định nghĩa là cảm nhận của sinh viên về khoảng cách giữa sự mong đợi đối với dịch vụ sẽ được cung cấp và nhận thức thực tế khi đã trải nghiệm dịch vụ đó.
  • Bộ tiêu chí phản ánh CLDV: Kế thừa nghiên cứu của Lassar & ctg (2000), luận án sử dụng 3 tiêu chí: (1) Mức độ hài lòng của sinh viên; (2) Sự sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho người khác; (3) Sự cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ (lòng trung thành).
  • Đặc điểm dịch vụ TDTT: Luận án áp dụng 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ theo Bitner et al. (1993, dẫn theo Wolak et al., 1998) và Lewis & Booms (1983): Tính vô hình (Intangibility), Tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (Inseparability), Tính không đồng nhất (Heterogeneity), và Tính không thể cất trữ.
  • Phân loại sản phẩm dịch vụ TDTT: Tổng hợp thành 8 hạng mục dịch vụ phục vụ nhu cầu xã hội (dịch vụ cho thuê sân bãi thiết bị, đáp ứng nhu cầu tập luyện thi đấu cá nhân/tập thể, dịch vụ giải trí, tư vấn, giáo dục thể chất, giáo dục bổ trợ, môi giới trung gian, dịch vụ thương mại).
  • Mô hình 5 khoảng cách: Theo Parasuraman & ctg (1985), CLDV là hàm số của khoảng cách thứ năm ($KC_5$), phụ thuộc vào 4 khoảng cách thành phần ($KC_1$: kỳ vọng của khách hàng với nhận thức của nhà quản lý; $KC_2$: nhận thức của nhà quản lý với tiêu chuẩn chất lượng; $KC_3$: tiêu chuẩn chất lượng với thực tế chuyển giao; $KC_4$: thực tế chuyển giao với truyền thông/quảng cáo). Mô hình toán học: $CLDV = F(KC_5 = f(KC_1, KC_2, KC_3, KC_4))$.
  • Mô hình SERVQUAL: Thang đo của Parasuraman et al. (1988, 1991) gồm 5 thành phần: Độ tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình Gronroos (1984): Đánh giá CLDV dựa trên hai thành phần chính: (1) Chất lượng kỹ thuật (Technical quality - những gì khách hàng thực tế nhận được) và (2) Chất lượng chức năng (Functional quality - cách thức cung cấp dịch vụ).
  • Lý thuyết sự hài lòng: Dựa trên Kotler và Keller (2006) với 3 cấp độ nhu cầu của người học: nhu cầu cơ bản, nhu cầu biểu hiện và nhu cầu tiềm ẩn.

Trong luận án, mô hình Gronroos được cụ thể hóa thành hệ thống các biến phụ đo lường trong bối cảnh học tập TDTT tại Trường ĐHQT:

Thành phần chất lượng (Gronroos) Hệ thống các biến phụ đo lường trong luận án
Chất lượng chức năng (7 biến phụ) 1. Nhà trường quan tâm điều kiện học tập, sinh hoạt và sẵn sàng đáp ứng nguyện vọng của SV.
2. Nhà trường tạo điều kiện phát huy nhu cầu học tập và phát triển kỹ năng.
3. Nhà trường sắp xếp thời gian học tập thuận tiện cho SV.
4. Giảng viên quan tâm, giúp đỡ việc học tập và tiếp thu bài học của SV.
5. Giảng viên hiểu rõ năng lực học tập và mong muốn của SV.
6. Cán bộ phòng ban luôn có thái độ ân cần, giúp đỡ SV.
7. Nhà trường có hình thức khen thưởng kịp thời khi SV đạt thành tích tốt trong học tập và thi đấu thể thao.
Chất lượng kỹ thuật (5 biến phụ) 1. Nhân viên bộ phận đăng ký môn học TDTT và dịch vụ thể thao giải thích thỏa đáng cho SV.
2. Các môn học thể thao cung cấp cho SV đa dạng, phong phú.
3. Nhà trường cung cấp tài khoản và email để SV tự đăng ký môn học phù hợp.
4. Quyền đổi môn học yêu thích và phù hợp với khả năng của SV.
5. Hỗ trợ mượn sân bãi, phòng học, trang thiết bị kỹ thuật TDTT kịp thời, nhanh chóng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các công trình khoa học trong, ngoài nước về giáo dục thể chất, quản lý dịch vụ TDTT.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Xây dựng phiếu phỏng vấn dựa trên thang đo Likert 7 khoảng cách.
    • Tiến hành phỏng vấn thử nghiệm để kiểm tra tính phù hợp và khả thi của nội dung phiếu hỏi qua 2 giai đoạn: khảo sát nhóm chuyên gia ($n = 15$) và khảo sát diện hẹp ($n = 112$).
    • Khảo sát chính thức: Phát ra 670 phiếu điều tra, thu về và đưa vào xử lý định lượng 662 phiếu hợp lệ ($n = 662$).
  3. Phương pháp phân tích SWOT và ma trận TOWS: Đánh giá điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) của dịch vụ TDTT tại Trường ĐHQT để xây dựng các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ quản lý và giảng viên TDTT trong việc hiệu chỉnh thang đo và đánh giá tính khả thi của các giải pháp.
  5. Phương pháp toán thống kê và mô hình mạng SEM (Structural Equation Modeling):
    • Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và mô hình phương trình cấu trúc SEM.
    • Thống kê mô tả: Tính giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation), phân tích tần số (Frequency).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO and Bartlett's Test, tính tổng phương sai trích, thực hiện xoay nhân tố qua 3 lần.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá mô hình đo lường theo SERVQUAL và Gronroos.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM nhằm kiểm định các mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp và mức độ tác động của các nhân tố CLDV đến sự hài lòng của sinh viên.
    • Phân tích tương quan Pearson 2 chiều (2-tailed).
    • Phân tích hồi quy đa biến (bảng Model Summary, ANOVA, Coefficients), kiểm tra hiện tượng tự tương quan bằng tiêu chuẩn Durbin-Watson theo Savin & White (1977) đối với cỡ mẫu $n > 200$.
    • Kiểm định so sánh trung bình bằng One-sample T-test và phân tích phương sai One-way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về chất lượng dịch vụ giáo dục thể chất trong môi trường đại học. Tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ TDTT là ngành cung ứng dịch vụ phi vật chất kết hợp với các điều kiện vật chất, đóng vai trò một bộ phận trong nền giáo dục hiện đại. Nội dung chương hệ thống hóa 4 đặc trưng cốt lõi của dịch vụ (vô hình, không tách rời, không đồng nhất, không cất trữ) và 8 nhóm sản phẩm dịch vụ TDTT.

Chương này phân tích chi tiết các mô hình đánh giá CLDV gồm: mô hình 5 khoảng cách chất lượng của Parasuraman & ctg (1985), mô hình thang đo SERVQUAL với 5 thành phần (Parasuraman et al., 1988), và mô hình hai thành phần chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Gronroos (1984). Chương 1 cũng trình bày lý thuyết về mô hình mạng SEM trong phân tích đa biến, đồng thời hệ thống hóa các văn bản chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý, xã hội hóa TDTT (Nghị quyết 05/2005/NQ-CP, Chỉ thị 17-CT/TW, Nghị định 16/2015/NĐ-CP). Phần tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xác lập vị trí của đề tài và khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng bộ công cụ đánh giá, giải pháp nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT tại Trường Đại học Quốc tế.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình thu thập và xử lý số liệu. Tác giả cụ thể hóa 5 phương pháp nghiên cứu khoa học: phân tích tổng hợp tài liệu, điều tra xã hội học, toán thống kê, phân tích SWOT/TOWS và phương pháp chuyên gia. Quy trình nghiên cứu xây dựng thang đo CLDV học tập và tập luyện TDTT được thiết lập theo sơ đồ chuẩn hóa, từ xác định khung lý thuyết, lấy ý kiến chuyên gia ($n = 15$), phỏng vấn thử nghiệm ($n = 112$), đến triển khai khảo sát diện rộng ($n = 670$, thu về $n = 662$ phiếu hợp lệ).

Chương 2 xác định rõ thang đo Likert 7 khoảng cách được quy ước dùng trong các bảng hỏi. Mô hình nghiên cứu lý thuyết được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa mô hình SERVQUAL và mô hình Gronroos, định hướng kiểm định qua kỹ thuật phân tích đa biến EFA, CFA, SEM và hồi quy tuyến tính. Kế hoạch, thời gian và địa điểm nghiên cứu tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM được phân kỳ cụ thể (Bảng 2.2).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 tập trung vào 3 nội dung nghiên cứu thực nghiệm:

1. Phân tích thực trạng CLDV học tập và tập luyện TDTT tại Trường ĐHQT: Tác giả tiến hành thống kê mô tả, kiểm định T-test và so sánh thực trạng quản trị, cung cấp dịch vụ thông qua 9 nhóm yếu tố:

  • Tầm nhìn và sứ mạng (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.2).
  • Kế hoạch chính sách (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.3).
  • Xây dựng quy định, quy trình (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.4).
  • Xây dựng chương trình đào tạo (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.5).
  • Đội ngũ cán bộ giảng viên (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.6).
  • Quản lý cơ sở vật chất (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.7).
  • Mức độ đầy đủ cơ sở vật chất (Bảng 3.9).
  • Tư vấn tập luyện TDTT (Bảng 3.10, Biểu đồ 3.8).
  • Cung cấp dịch vụ (Bảng 3.11, Biểu đồ 3.9). Tổng hợp kết quả đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức được thể hiện qua ma trận TOWS (Bảng 3.12) nhằm xác lập căn cứ xây dựng giải pháp.

2. Đánh giá chất lượng dịch vụ và kiểm định thang đo ($n = 662$):

  • Kết quả kiểm định tính phù hợp và khả thi của phiếu phỏng vấn được thực hiện với $n = 15$ (Bảng 3.13) và $n = 112$ (Bảng 3.14).
  • Quá trình thu thập mẫu chính thức đạt $n = 662$ trên 670 phiếu phát ra (Bảng 3.15).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha về sự hài lòng đối với CLDV học tập và tập luyện TDTT (Bảng 3.16).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện xoay nhân tố EFA lần 3 hình thành các nhóm nhân tố CLDV (Bảng 3.17); kiểm định KMO and Bartlett's Test của biến CLDV (Bảng 3.18) và tính tổng phương sai trích (Bảng 3.19). Đối với biến sự hài lòng, kết quả xoay EFA, KMO, tổng phương sai trích và bảng phân nhóm tên nhân tố được thể hiện chi tiết (Bảng 3.20, 3.21, 3.22, 3.23).
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc SEM:
    • Đối với mô hình SERVQUAL: Phân tích CFA (Bảng 3.24), mô hình SEM và bảng thống kê các mối quan hệ tác động (Bảng 3.25, Hình 3.1, Hình 3.2), thống kê mức độ tác động của các biến (Bảng 3.26).
    • Đối với mô hình Gronroos: Phân tích CFA (Bảng 3.27), mô hình SEM và thống kê các mối quan hệ tác động (Bảng 3.28, Hình 3.3, Hình 3.4), thống kê mức độ tác động của các biến (Bảng 3.29).
  • Thống kê mô tả nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu (Bảng 3.30, Biểu đồ 3.10).
  • Thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của các nhân tố: Tin cậy và đáp ứng (Biểu đồ 3.11), Năng lực và tiếp cận (Biểu đồ 3.12), Tín nhiệm (Biểu đồ 3.13), Hiểu biết (Biểu đồ 3.14), Hài lòng và chất lượng kỹ thuật (Biểu đồ 3.15), Thỏa mãn (Biểu đồ 3.16).
  • So sánh đánh giá giữa mô hình SERVQUAL và Gronroos (Bảng 3.36, Bảng 3.37, Biểu đồ 3.20).
  • Phân tích tương quan Pearson 2 chiều giữa các nhân tố CLDV và nhân tố thỏa mãn/hài lòng với $n = 662$ (Bảng 3.39).
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến:
    • Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố CLDV và sự hài lòng của sinh viên (kiểm nghiệm giả thuyết H2.1): Bảng Model Summary ($R, R^2$) (Bảng 3.40), bảng phân tích phương sai ANOVA (Bảng 3.41), bảng trọng số hồi quy Coefficients (Bảng 3.42, Hình 3.10).
    • Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố CLDV và sự thỏa mãn của sinh viên (kiểm nghiệm giả thuyết H2.2): Bảng Model Summary (Bảng 3.43), bảng ANOVA (Bảng 3.44), bảng Coefficients (Bảng 3.45, Hình 3.11).
    • Kiểm định tự tương quan Durbin-Watson theo Savin & White (1977) cho mẫu $n > 200$ (Hình 3.8, Hình 3.9).
    • Phân tích tần số mức độ hài lòng và thỏa mãn của sinh viên (Bảng 3.46, Bảng 3.47; Biểu đồ 3.21, Biểu đồ 3.22).

3. Đề xuất và đánh giá các giải pháp: Dựa trên kết quả định lượng và ma trận TOWS, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao CLDV học tập và tập luyện TDTT cho sinh viên Trường ĐHQT (Bảng 3.48), đồng thời tiến hành khảo sát lấy ý kiến chuyên gia để đánh giá mức độ khả thi và tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất (Biểu đồ 3.23).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ TDTT trong môi trường giáo dục đại học, xác định các đặc trưng của sản phẩm dịch vụ TDTT học đường.
  2. Vận dụng và tích hợp mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al.) và mô hình Gronroos (1984) để xây dựng khung phân tích, thang đo đánh giá CLDV học tập và tập luyện TDTT phù hợp với bối cảnh trường đại học công lập tự chủ tại Việt Nam.
  3. Ứng dụng kỹ thuật phân tích đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và hồi quy đa biến để kiểm định các mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp của các thành phần chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật tới mức độ hài lòng và thỏa mãn của sinh viên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 662 mẫu khảo sát sinh viên và các đợt khảo sát chuyên gia ($n = 15, n = 112$), phản ánh thực trạng các mặt hoạt động TDTT tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM: từ công tác xây dựng chương trình, năng lực giảng viên, cơ chế tư vấn đến điều kiện cơ sở vật chất và quy trình hỗ trợ mượn trang thiết bị sân bãi.
  2. Xây dựng ma trận TOWS phân tích rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý và ra quyết định.
  3. Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ (Bảng 3.48) đã được kiểm định tính khả thi qua đánh giá chuyên gia (Biểu đồ 3.23), hỗ trợ ban lãnh đạo nhà trường và Bộ môn Giáo dục thể chất cải tiến chất lượng phục vụ và nâng cao mức độ hài lòng của người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi, nghiên cứu được thực hiện tập trung trên đối tượng sinh viên tại một cơ sở đào tạo đại học có tính đặc thù là Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP.HCM. Do đó, các kết quả đánh giá thực trạng và mức độ tác động của các nhân tố phản ánh bối cảnh cụ thể của đơn vị nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các trường đại học thành viên khác trong hệ thống Đại học Quốc gia TP.HCM hoặc các cơ sở giáo dục đại học công lập và ngoài công lập trên cả nước để kiểm định tính khái quát hóa của bộ thang đo; đồng thời tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về sự khác biệt trong cảm nhận CLDV theo các nhóm môn thể thao tự chọn cụ thể và các đặc điểm nhân khẩu học khác nhau của sinh viên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Tham khảo phương pháp tiếp cận quản trị định hướng người học, sử dụng công cụ đo lường mức độ hài lòng để kiểm định và bảo đảm chất lượng các dịch vụ phụ trợ đào tạo.
  • Bộ môn Giáo dục thể chất và các đơn vị quản lý dịch vụ thể thao: Tham khảo hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kỹ thuật (đa dạng hóa môn học, tối ưu hóa quy trình đăng ký và mượn sân bãi) và chất lượng chức năng (thái độ phục vụ, tư vấn tập luyện, khen thưởng thể thao).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Quản lý TDTT và Quản trị dịch vụ: Tham khảo quy trình nghiên cứu thực chứng, bảng câu hỏi thang đo Likert, phương pháp phân tích ma trận TOWS và quy trình phân tích dữ liệu đa biến kết hợp EFA, CFA, SEM và kiểm định Durbin-Watson trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên? Luận án sử dụng và so sánh hai mô hình đo lường chất lượng dịch vụ chính là mô hình SERVQUAL của Parasuraman et al. (gồm 5 thành phần: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình) và mô hình của Gronroos (1984) (gồm 2 thành phần: Chất lượng chức năng và Chất lượng kỹ thuật). Các mô hình này được kiểm định thông qua mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp với lý thuyết về 3 cấp độ nhu cầu và sự hài lòng của Kotler và Keller (2006).

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học trong nghiên cứu định lượng của luận án là bao nhiêu? Nghiên cứu triển khai thu thập dữ liệu qua nhiều giai đoạn: phỏng vấn thử nghiệm chuyên gia để đánh giá độ phù hợp và khả thi của bảng hỏi với $n = 15$; phỏng vấn thử nghiệm diện hẹp với $n = 112$; và khảo sát chính thức trên diện rộng phát ra 670 phiếu, thu về và xử lý định lượng 662 phiếu hợp lệ ($n = 662$).

3. Trong mô hình Gronroos được cụ thể hóa cho đề tài, hai thành phần chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật gồm những biến phụ nào? Chất lượng chức năng gồm 7 biến phụ (nhà trường quan tâm điều kiện học tập/sinh hoạt; tạo điều kiện phát huy kỹ năng; sắp xếp thời gian học tập thuận tiện; giảng viên quan tâm giúp đỡ; giảng viên hiểu năng lực/mong muốn của SV; cán bộ phòng ban ân cần giúp đỡ; khen thưởng kịp thời thành tích thể thao). Chất lượng kỹ thuật gồm 5 biến phụ (nhân viên giải thích thỏa đáng; môn học thể thao đa dạng/phong phú; cung cấp tài khoản/email tự đăng ký môn học; quyền đổi môn học yêu thích/phù hợp; hỗ trợ mượn sân bãi/phòng học/thiết bị kịp thời).

4. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật toán thống kê nào để xử lý dữ liệu? Luận án áp dụng các kỹ thuật toán thống kê trên phần mềm SPSS gồm: Thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Frequency); Kiểm định One-sample T-test và One-way ANOVA; Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA qua 3 lần xoay); Phân tích nhân tố khẳng định (CFA); Mô hình phương trình cấu trúc (SEM); Phân tích tương quan Pearson 2 chiều; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (bảng Model Summary, ANOVA, Coefficients để kiểm nghiệm giả thuyết H2.1 và H2.2); và Kiểm định tự tương quan Durbin-Watson theo tiêu chuẩn Savin & White (1977) cho mẫu $n > 200$.

5. Ma trận nào được tác giả sử dụng để liên kết phân tích thực trạng với việc đề xuất giải pháp? Tác giả sử dụng ma trận TOWS (Bảng 3.12) dựa trên kết quả phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) từ thực trạng 9 nhóm yếu tố quản trị, vận hành dịch vụ TDTT của nhà trường để hình thành các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Mạnh Hùng đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ TDTT và phân tích thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phân tích tài liệu, phương pháp chuyên gia, phân tích SWOT/TOWS) và định lượng thực chứng ($n = 662$, ứng dụng EFA, CFA, SEM, hồi quy đa biến), tác giả đã kiểm định thành công mô hình đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên thang đo Gronroos và SERVQUAL. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ học tập, tập luyện TDTT trong nhà trường.