Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học độc tính và một số tác dụng sinh học hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng của lá cây xăng xê sanchezia nobilis hook f

Luận án tiến sĩ hóa học phân tích nghiên cứu thành phần hóa học độc tính và một số tác dụng sinh học hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

173
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 2: VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ CHI SANCHEZIA

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm thực vật cây Xăng xê

4.2. Đặc điểm hình thái cây Xăng xê

4.3. Kết quả giám định tên khoa học

4.4. Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học

4.5. Kết quả chiết xuất và phân lập các hợp chất

4.6. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được

4.7. Kết quả nghiên cứu về độc tính và tác dụng sinh học

4.7.1. Kết quả thử độc tính cấp

4.7.2. Kết quả thử độc tính bán trường diễn

4.7.3. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm loét dạ dày

4.7.4. Kết quả đánh giá tác dụng giảm đau

5. CHƯƠNG 5: VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

5.1. Về thành phần hóa học loài Sanchezia nobilis Hook.

5.2. Về độc tính và tác dụng sinh học của loài Sanchezia nobilis Hook.

5.2.1. Về độc tính

5.2.2. Về tác dụng sinh học

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Xăng Xê

Lá cây Xăng xê (Sanchezia nobilis Hook.) đã được ghi nhận có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu về thành phần hóa học của lá cây xăng xê cho thấy sự hiện diện của nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng lá cây này chứa flavonoid, phenolic và các hợp chất terpen, có khả năng hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, đặc biệt là viêm loét dạ dày.

1.1. Thành Phần Hóa Học Chính Trong Lá Cây Xăng Xê

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lá cây Xăng xê chứa nhiều hợp chất như flavonoid và phenolic. Những hợp chất này có tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm, giúp cải thiện tình trạng viêm loét dạ dày.

1.2. Các Hợp Chất Được Phân Lập Từ Lá Cây Xăng Xê

Các hợp chất như quercetin và kaempferol đã được phân lập từ lá cây Xăng xê. Những hợp chất này không chỉ có tác dụng chống viêm mà còn hỗ trợ quá trình tiêu hóa, giúp giảm triệu chứng viêm loét.

II. Vấn Đề Viêm Loét Dạ Dày và Tác Dụng Sinh Học Của Lá Cây Xăng Xê

Viêm loét dạ dày là một trong những bệnh lý phổ biến hiện nay, gây ra nhiều khó khăn trong việc điều trị. Nghiên cứu về tác dụng sinh học của lá cây xăng xê cho thấy khả năng hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả. Các hoạt chất trong lá cây có thể giúp làm giảm triệu chứng và thúc đẩy quá trình lành vết loét.

2.1. Nguyên Nhân Gây Viêm Loét Dạ Dày

Viêm loét dạ dày thường do vi khuẩn Helicobacter pylori, sử dụng thuốc giảm đau không steroid, hoặc căng thẳng. Những yếu tố này làm tổn thương niêm mạc dạ dày, dẫn đến viêm loét.

2.2. Tác Dụng Chống Viêm Của Lá Cây Xăng Xê

Nghiên cứu cho thấy lá cây Xăng xê có tác dụng chống viêm mạnh mẽ. Các hợp chất trong lá giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn và giảm viêm, từ đó hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Dụng Sinh Học Của Lá Cây Xăng Xê

Để đánh giá tác dụng sinh học của lá cây Xăng xê, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các thí nghiệm trên động vật đã chỉ ra rằng lá cây có khả năng giảm đau và chống viêm hiệu quả. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng khoa học cho việc sử dụng lá cây trong điều trị viêm loét dạ dày.

3.1. Mô Hình Thí Nghiệm Đánh Giá Tác Dụng

Các mô hình thí nghiệm như mô hình gây loét dạ dày bằng hóa chất đã được sử dụng để đánh giá tác dụng của lá cây Xăng xê. Kết quả cho thấy lá cây có khả năng làm giảm mức độ tổn thương niêm mạc dạ dày.

3.2. Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất Từ Lá Cây

Phương pháp chiết xuất bằng dung môi đã được áp dụng để thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học từ lá cây Xăng xê. Các hợp chất này sau đó được phân tích để xác định cấu trúc và hoạt tính.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tác Dụng Sinh Học Của Lá Cây Xăng Xê

Kết quả nghiên cứu cho thấy lá cây Xăng xê có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày. Các thử nghiệm cho thấy lá cây không chỉ giảm đau mà còn thúc đẩy quá trình lành vết loét. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng dược liệu trong điều trị bệnh.

4.1. Kết Quả Thử Nghiệm Độc Tính

Kết quả thử nghiệm độc tính cho thấy lá cây Xăng xê có độ an toàn cao, không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Điều này cho thấy tiềm năng của lá cây trong y học.

4.2. Tác Dụng Giảm Đau Của Lá Cây

Nghiên cứu cho thấy lá cây Xăng xê có tác dụng giảm đau hiệu quả trong các mô hình thử nghiệm. Điều này chứng tỏ khả năng hỗ trợ điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm loét dạ dày.

V. Kết Luận và Tương Lai Nghiên Cứu Về Lá Cây Xăng Xê

Nghiên cứu về lá cây xăng xê đã chỉ ra nhiều tiềm năng trong việc hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về cơ chế tác động và hiệu quả lâu dài của lá cây. Tương lai nghiên cứu có thể mở rộng sang các ứng dụng khác của lá cây trong y học.

5.1. Tiềm Năng Ứng Dụng Trong Y Học

Lá cây Xăng xê có thể được phát triển thành sản phẩm hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày. Việc nghiên cứu sâu hơn sẽ giúp tối ưu hóa công thức và liều lượng sử dụng.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc xác định các hợp chất hoạt tính và cơ chế tác động của chúng. Điều này sẽ giúp phát triển các liệu pháp điều trị hiệu quả hơn từ lá cây Xăng xê.

23/06/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học độc tính và một số tác dụng sinh học hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng của lá cây xăng xê sanchezia nobilis hook f

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đã ghi nhận sự có mặt của khoảng hơn 390.000 loài thực vật, trong đó có ít nhất 30.000 loài được cho là có tác dụng và khoảng 17.810 loài có công dụng làm thuốc [178]. Các loài thực vật chứa khoảng 5 triệu hợp chất hóa học. Ở Việt Nam có khoảng 5.100 loài thực vật dùng làm thuốc [7]. Khu vực Đông Á, Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ là các nước có nhiều kinh nghiệm sử dụng cũng như tiêu thụ đông dược hơn cả.

Việt Nam có truyền thống sử dụng đông dược từ lâu đời và đến nay nhu cầu sử dụng đông dược cũng còn rất lớn. Từ khi thuốc hóa dược đầu tiên xuất hiện đến nay đã có vài nghìn hoạt chất được dùng làm thuốc. Sự phát triển này đã mang lại rất nhiều hiệu quả to lớn trong điều trị nhưng nó cũng làm mai một dần kinh nghiệm sử dụng cây thuốc. Việc sử dụng thuốc hóa dược luôn tiềm ẩn nhiều tác dụng không mong muốn, đặc biệt trên các trường hợp mắc đồng thời nhiều bệnh.

Do đó, ngày nay việc nghiên cứu và sử dụng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang phát triển mạnh mẽ. Việc kết hợp giữa tiến bộ khoa học kĩ thuật với những kinh nghiệm sử dụng cây dược liệu trong nhân dân sẽ tạo ra những thuốc mới an toàn và hiệu quả hơn, cũng như giúp con người thêm hiểu rõ hơn về tự nhiên. Vì thế rất nhiều loài thực vật, động vật và khoáng vật đã được nghiên cứu, nhưng con số này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, và cũng có những loài thực vật dù đã nghiên cứu rất nhiều nhưng khi nghiên cứu sâu hơn còn cho những phát hiện thú vị cần tiếp tục khám phá. Cây Xăng xê có tên khoa học là Sanchezia nobilis Hook.

Cây chưa có nhiều nghiên cứu cả về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học. Một số loài thuộc chi Sanchezia được sử dụng trong y học dân gian các nước trong điều trị co giật, an thần, ho có đờm, chống lao và chống ung thư [22]. Loại cây này được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ và Bangladesh khi bị rắn cắn, sốt rét, kiết lỵ, tiêu chảy, rối loạn chức năng gan [146]. Ngoài ra, ở Thái Lan, cây Xăng xê được sử dụng như một loại thức ăn có tác dụng an thai, bổ máu, điều trị đau bụng kinh [123]…Ở Việt Nam, người dân sử dụng cây Xăng xê như một vị thuốc chữa bệnh viêm loét dạ, dày tá tràng, lấy vài lá tươi rửa sạch ăn với muối là giảm 1 cơn đau, dùng một thời gian là có tác dụng, hoặc có thể sắc lá khô uống hằng ngày thay nước.

Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện một cách hệ thống về tác dụng trên viêm loét dạ dày, tá tràng của lá cây Xăng xê trên Thế giới cũng như ở Việt Nam. Từ thực tế trên để cung cấp thêm bằng chứng khoa học cho việc sử dụng của người dân, luận án tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học, độc tính và một số tác dụng sinh học hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng của lá cây Xăng xê (Sanchezia nobilis Hook.)’’ với các mục tiêu: Mục tiêu 1: Phân lập và xác định được cấu trúc hóa học của một số hợp chất từ lá cây Xăng xê. Mục tiêu 2: Đánh giá được độc tính, tác dụng chống viêm loét dạ dày tá tràng và giảm đau trung ương của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, luận án tiến hành thực hiện 3 nội dung sau: 1.

Về thực vật học - Mô tả đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học mẫu nghiên cứu. Về thành phần hóa học - Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất theo hướng phân đoạn có tác dụng sinh học của lá Xăng xê. Về độc tính và tác dụng sinh học - Xác định độc tính cấp của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. - Xác định độc tính bán trường diễn của cao phân đoạn có tác dụng và có khả năng độc tính cao nhất của lá Xăng xê.

- Đánh giá được tác dụng chống viêm loét dạ dày tá tràng của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. - Đánh giá tác dụng giảm đau trung ương của của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố chi Sanchezia 1.Vị trí phân loại chi Sanchezia Theo “Hệ thống phân loại về ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)” của tác giả A.Takhtajan, Sanchezia nobilis Hook. có vị trí phân loại như sau [68]: Giới Thực vật (Plantae), ngành Ngọc lan (Magnolipphyta), phân lớp Mộc lan (Magnoliidae Novák ex Takht), bộ Hoa môi (Lamiales), họ Ô rô (Acanthaceae), chi (Sanchezia), loài Sanchezia nobilis Hook.

Thành phần loài và phân bố của chi Sanchezia Chi Sanchezia chủ yếu phân bố ở phía Tây Nam Mỹ. Trung tâm của sự đa dạng loài thuộc chi nằm ở Peru và Ecuador. Một số ít loài phân bố ở phía bắc và đông của Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Caribe. Nhưng ngày nay chi được di thực trồng ở nhiều nơi và được coi như cây bản địa ở một số nơi như Việt Nam, Cuba, Bangladesh…[220].

Chi Sanchezia được mô tả lần đầu tiên bởi Ruiz và Pavón vào năm 1794 với hai loài. Đến năm 1964, chi này được sửa đổi bởi Emery C. Leonard và Lyman B. Smith, với 59 loài trong đó 26 loài được mô tả lần đầu tiên, đồng thời công bố khóa phân loại cho 59 loài này [215].

Koenemann đã thống kê lại lịch sử phát triển của chi Sanchezia và lập danh lục 55 loài [91]. Trên trang “Plants of the world online” [220] đến ngày 15 tháng 10 năm 2022 thì chi Sanchezia được liệt kê có 70 kết quả bao gồm có 1 tên chi và 69 tên loài, trong đó có 44 loài được chấp nhận. Trong một công bố mới đây của Igor và Pedro [103] đã xác định thêm 11 tên đồng nghĩa, cho rằng chi Sanchezia có 44 loài. Kết quả khóa phân loại theo Igor và Pedro và trang “Plants of the world online” là hoàn toàn trùng nhau.

Trên trang “Plants of the world online” cho thấy Sanchezia oblonga có 11 tên đồng nghĩa: S. hirsuta Pers, Ancylogyne peruviana Nees, S. Như vậy 3 tên loài được nghiên cứu và công bố của chi là S. oblonga thì được xác định là đồng danh.

Thành phần loài và phân bố của chi Sanchezia STT Tên loài Phân bố TLTK 1 Sanchezia arborea Leonard & L. Peru b 2 Sanchezia aurantiaca Leonard & L. Peru a, b, c 3 Sanchezia aurea Leonard & L. Peru a, b, c 4 Sanchezia bicolor Leonard & L.

Peru b 5 Sanchezia capitata (Nees) Lindau Peru b 6 Sanchezia coccinea Leonard & L. Peru a, b, c 7 Sanchezia coleifolia Leonard & L. Ecuador a, b, c 8 Sanchezia conferta Leonard, J.Wash Peru a, b, c 9 Sanchezia cyathibractea Mildbr. Peru b 10 Sanchezia dasia Leonard & L.

Peru a, b, c 11 Sanchezia decora Leonard & L. Peru b 12 Sanchezia ecuadorensis Leonard, J.Wash Ecuador a, b, c 13 Sanchezia ferreyrae Leonard & L. Peru a, b, c 14 Sanchezia filamentosa Lindau Peru a, b, c 15 Sanchezia flava Leonard, J.Wash Peru b 16 Sanchezia fosteri Wassh Peru a, b, c 17 Sanchezia killipii Leonard, J.Wash Peru a, b, c 18 Sanchezia klugii Leonard & L. Peru a, b, c 19 Sanchezia lampra Leonard & L.

Ecuador a, b, c 20 Sanchezia lasia Leonard & L. Peru a, b, c 21 Sanchezia lispa Leonard & L. Peru a, b, c Ecuador, a, b, c 22 Sanchezia longiflora Hook. Peru Peru, a, b, c 23 Sanchezia loranthifolia Lindau Brazil Peru, a, c 24 Sanchezia macrocnemis Nees Wassh Ecuador, Brazil… 25 Sanchezia lutea Leonard Colombia b 26 Sanchezia megalia Leonard & L.

Peru b 27 Sanchezia munita Nees, Planch. Brazil a, b, c Ecuador, a, b, c Sanchezia oblonga Ruiz & Pav. Việt Nam, 28 Sanchezia nobilis Hook.f Bangladesh Brazil,… Peru, a, b, c 29 Sanchezia ovata Ruiz & Pav. Bolivia, Brazil Srilanka, a, b, c 30 Sanchezia parvibracteata Sprague & Hutch Belize, Bolivia… 4 Ecuador, a, b, c 31 Sanchezia parviflora Leonard, J.Wash Colombia 32 Sanchezia pedicellata Leonard & L.

Peru a, b, c 33 Sanchezia pennellii Leonard, J.Wash Colombia b 34 Sanchezia pulchra Leonard, J.Wash Peru a, b, c 35 Sanchezia punicea Leonard & L. Peru a, b, c Colombia, a, b, c Bolivia, 36 Sanchezia putumayensis Leonard Ecuador, Peru 37 Sanchezia rhodochroa Leonard & L. Peru a, b, c 38 Sanchezia rosea Leonard, J.Wash Peru a, b, c 39 Sanchezia rubriflora Leonard Peru a, c Sanchezia sanmartinensis Leonard & L. Peru, razil a, b, c North, 41 Sanchezia scandens Leonard & L.

Colombia, Ecuador 42 Sanchezia sericea Leonard, J.Wash Ecuador a, b, c 43 Sanchezia siraensis Leonard, J.Wash Peru a, b, c 44 Sanchezia skutchii Leonard & L. Ecuador b 45 Sanchezia speciosa Leonard, J.Wash Cuba b 46 Sanchezia sprucei Lindau Peru a, b, c 47 Sanchezia stenantha Leonard, J.Wash Peru b 48 Sanchezia stenomacra Leonard & L. Peru b 49 Sanchezia sylvestris Leonard, J.Wash Peru a, b, c 50 Sanchezia tarapotensis Leonard & L. Peru a, b, c 51 Sanchezia thinophila Leonard Columbia a, b, c 52 Sanchezia tigrina Leonard, J.Wash Peru a, b, c 53 Sanchezia villosa Leonard & L.

Peru a, b, c 54 Sanchezia williamsii Leonard, J.Wash Peru a, b, c 55 Sanchezia woytkowskii Leonard & L. Peru a, b, c 56 Sanchezia wurdackii Wassh Peru a, b, c 57 Sanchezia xantha Leonard & L. Peru a, b, c (a: phân loại theo trang “Plants of the world online”, b: phân loại theo E. Koenemann; c: phân loại theo “Igor và Pedro”) Trong khi đó tại Việt Nam, chi này mới được phát hiện một loài là Xăng xê (Sanchezia nobilis Hook.), loài này còn được gọi với các tên khoa học là Sanchezia speciosa, được Phạm Hoàng Hộ mô tả và được liệt kê trong Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam [5].

Theo Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam [221] các tên khoa 5 học này do các nhà khoa học khác nhau mô tả cây và đặt tên khác nhau, nhưng đến nay đã được xác định đều là của một loài. Cây được trồng ở nhiều tỉnh thành trong cả nước như Tuyên Quang, Nam Định, Thừa Thiên Huế. Cây chủ yếu là được trồng làm cảnh. Cây có nguồn gốc từ Peru, Ecuador nhưng trồng lâu năm đã gần như cây bản địa đã có tên trên bản đồ phân bố của cây ở trang “Plants of the world online” [220].

Đặc điểm thực vật 1. Đặc điểm chung của chi Sanchezia Sanchezia là một chi nhỏ của họ thực vật Acanthaceae (họ Ô rô). Ước tính có khoảng 20 đến 50 loài [215]. Các thành viên của chi này là cây bụi, hiếm khi cây nhỏ hoặc cây thân thảo phân bố ở vùng đất thấp nhiệt đới Nam và Trung Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học và Tác Dụng Sinh Học của Lá Cây Xăng Xê Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học của lá cây xăng xê và những tác dụng sinh học của nó trong việc hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các hợp chất có lợi mà còn chỉ ra cơ chế hoạt động của chúng, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các phương pháp điều trị tự nhiên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxi hóa in vitro của lạc tiên tây, nơi khám phá các hợp chất tự nhiên và tác dụng của chúng. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây gối hạc cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các cây thuốc có tác dụng sinh học tương tự. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây râu mèo Việt Nam, một tài liệu khác liên quan đến các nghiên cứu về cây thuốc và tác dụng của chúng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu cây thuốc và ứng dụng của chúng trong y học.