Tổng quan luận án

Tật khúc xạ (TKX) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực và mù lòa có thể phòng tránh được trên quy mô toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1996 có khoảng 45 triệu người mù, 135 triệu người có tầm nhìn thấp; ước tính có khoảng 2,3 tỷ người trên thế giới mắc các tật khúc xạ và con số này gia tăng nhanh chóng, đặc biệt tại khu vực châu Á. Tại Việt Nam, tỷ lệ tật khúc xạ học đường ngày càng gia tăng. Vấn đề này đã được cụ thể hóa trong các chủ trương, chính sách của Chính phủ như Quyết định số 641/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam và Quyết định số 2560/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, đặt mục tiêu trên 95% học sinh được khám, phát hiện sớm và cung cấp dịch vụ chỉnh kính.

Trong môi trường quân đội, yêu cầu thể lực và thị lực của học viên sĩ quan có tính chất đặc thù, gắn liền với kỷ luật huấn luyện và khả năng sẵn sàng chiến đấu (được quy định theo Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP và Thông tư số 03/2014/TT-BQP). Mặc dù đầu vào tuyển sinh đòi hỏi tiêu chuẩn mắt rất khắt khe (phần lớn yêu cầu mắt chính thị hoặc cận/viễn không quá 3 diop đối với nhóm kỹ thuật), thực tế cho thấy nhiều học viên vẫn tiến triển và mắc mới tật khúc xạ trong quá trình đào tạo. Tính đến thời điểm nghiên cứu, ngành Quân y chưa có văn bản hướng dẫn hay quy định cụ thể triển khai chương trình phát hiện, ngăn ngừa và điều trị tật khúc xạ học đường trong các trường quân đội. Đồng thời, các nghiên cứu dịch tễ học có can thiệp về tật khúc xạ tại môi trường đào tạo quân sự phía Nam còn thiếu vắng.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Phí Vĩnh Bảo với đề tài "Nghiên cứu tật khúc xạ ở học viên một số trường sĩ quan quân đội và hiệu quả giải pháp can thiệp", chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế (mã số: 62 72 01 64), thực hiện tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Tập và GS. Đào Văn Dũng, được tiến hành nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu trên với 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng tật khúc xạ và xác định một số yếu tố liên quan đến tật khúc xạ ở học viên tại ba trường sĩ quan Quân đội phía Nam, năm 2015.
  2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp giảm tật khúc xạ ở học viên tại một số trường Sĩ quan Quân đội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Học viên hệ chính quy đang học từ năm thứ nhất đến năm thứ tư tại các trường sĩ quan Quân đội được chọn, đồng ý tham gia nghiên cứu (loại trừ những trường hợp đang mắc bệnh, đang điều trị bệnh về mắt hoặc bị tai nạn về mắt).
  • Phạm vi không gian: 3 trường sĩ quan Quân đội đóng trên địa bàn trọng điểm phía Nam gồm: Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (Trường Đại học Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh), Trường Sĩ quan Công binh (Trường Đại học Ngô Quyền - Bình Dương), và Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Trường Đại học Nguyễn Huệ - Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 04/2015 đến tháng 10/2016, chia thành 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn điều tra cắt ngang: Từ tháng 04/2015 đến tháng 09/2015.
    • Giai đoạn can thiệp cộng đồng: Từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về tật khúc xạ trên thế giới và tại Việt Nam theo các nhóm nội dung:

  • Thực trạng tật khúc xạ trên thế giới: Điểm lại các công bố dịch tễ học lớn như số liệu của WHO (1996, 2010), Quỹ Fred Hollows (2014); các nghiên cứu tại Hoa Kỳ năm 2008 trên 14.452 người từ 20 tuổi trở lên (Vitale và cs); nghiên cứu tại Châu Âu năm 2015 trên 61.087 người từ 25 đến dưới 90 tuổi; nghiên cứu tại Ghana năm 2016 trên 120 người; số liệu dự báo dịch tễ học cận thị toàn cầu giai đoạn 2000–2050 của Holden và cs (2016) dự báo đến năm 2050 có gần 50% dân số thế giới mắc cận thị; nghiên cứu của Chan và cs (2013) tại Eritrea trên 3.200 đối tượng.
  • Thực trạng tật khúc xạ học đường tại Việt Nam: Luận án điểm lại các công trình của Phan Văn Năm (2009) tại ĐH Y Dược Huế; Hoàng Ngọc Chương (2009) trên 1.100 sinh viên Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II (tỷ lệ tật khúc xạ 21,5%); Nguyễn Minh Tú và cs (2013) trên 1.129 sinh viên ĐH Y Dược Huế (43,8%); Phạm Thị Nhuyên (2013) trên 221 sinh viên ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương (cận thị 51,6%); Dương Hoàng Ân và cs (2014) trên 1.725 sinh viên ĐH Thăng Long (cận thị 61,6%); Nguyễn Đăng Quốc Chấn (2016) trên 2.376 sinh viên ĐH Đà Nẵng (40,95%); nghiên cứu tại Cao đẳng Y tế Thái Bình năm 2015 trên 249 sinh viên (cận thị 20%, viễn thị 4%, loạn thị 2%); khảo sát tại Biên Hòa - Đồng Nai năm 2012 trên 1.990 học sinh; và số liệu giám định y khoa tại Vĩnh Long năm 2013.
  • Các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ: Các thông số giải phẫu nhãn cầu (công suất giác mạc 43–44D, độ sâu tiền phòng, chiều dài trục nhãn cầu 23,5–24,5mm; Chen-Wei Pan và cs, 2012); yếu tố di truyền tiền sử gia đình (Nguyễn Chí Dũng, 2008; Wilson Low, 2010); điều kiện chiếu sáng học đường (Viện NCKH Kỹ thuật và Bảo hộ lao động, 2005; Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường); tác động của ánh sáng xanh từ màn hình thiết bị; thói quen nhìn gần liên tục, thời gian sử dụng máy tính trên 2 giờ/ngày (nghiên cứu tại Đài Loan 2010–2011 trên lính nghĩa vụ 18–24 tuổi; Ấn Độ 2012; ĐH King Saud 2013; nghiên cứu đoàn hệ tại Tây Ban Nha 2014 trên 17.217 sinh viên); vai trò bảo vệ của thời gian hoạt động ngoài trời thông qua cơ chế giải phóng dopamin võng mạc (Rose K.G, 2008); và các yếu tố dinh dưỡng (vitamin A, C, E, crom, canxi).
  • Các biện pháp phòng chống và can thiệp: Tuyên bố Durban (2010); các biện pháp can thiệp vệ sinh học đường (độ rọi $\ge 300\text{ lux}$ theo TCVN 7114-1:2008 và Quy chuẩn 05:2008/BXD, tư thế ngồi học, khoảng cách đọc 30–40cm, quy tắc nghỉ ngơi thị giác sau 20–45 phút); can thiệp dinh dưỡng; chỉnh kính gọng, kính tiếp xúc; can thiệp dược lý (thử nghiệm Atropin 0,05% tại Đài Loan 2001–2004; Pirenzepine tại Hoa Kỳ trên trẻ 8–12 tuổi); kỹ thuật Corneal Cross-linking (bước sóng 365nm kết hợp Riboflavin) và phẫu thuật khúc xạ Laser Excimer/LASIK.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh phổ thông hoặc sinh viên các trường đại học dân sự. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về bằng chứng dịch tễ học và đánh giá mô hình can thiệp phòng chống tật khúc xạ chuyên biệt trong môi trường học đường quân đội – nơi có chế độ quản lý 24/24 giờ, cường độ huấn luyện thể lực và học tập cao, nhưng chưa có quy chuẩn can thiệp y tế học đường chuyên biệt về thị giác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn chẩn đoán

Luận án dựa trên cơ sở quang học và sinh lý học nhãn khoa về tật khúc xạ:

  • Thị lực (theo phân loại của WHO): Bình thường ($>7/10$), Giảm ($>3/10 - 7/10$), Giảm nhiều (Đếm ngón tay 3m đến $3/10$), Mù ($<\text{ĐNT 3m}$).
  • Mắt chính thị: Trục nhãn cầu 22,5–23mm, công suất hội tụ khoảng 62D, tiêu điểm rơi đúng trên võng mạc khi không điều tiết.
  • Mắt không chính thị (Tật khúc xạ): Sự mất cân xứng giữa chiều dài trục trước sau và công suất hội tụ của mắt, xác định khi thị lực tăng lên qua thử kính lỗ.
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng:
    • Cận thị: Số đo bằng thử kính hộp sau soi bóng đồng tử từ $-0,5\text{D}$ trở lên. Phân loại mức độ: Nhẹ ($<3,00\text{D}$), Trung bình ($3,00 - <6,00\text{D}$), Nặng ($>6,00\text{D}$).
    • Viễn thị: Số đo thử kính hộp sau soi bóng đồng tử từ $+0,75\text{D}$ trở lên. Phân loại mức độ: Nhẹ ($\le 3,00\text{D}$), Trung bình ($>3,00 - 6,00\text{D}$), Nặng ($>6,00\text{D}$).
    • Loạn thị: Số đo thử kính hộp sau soi bóng đồng tử từ $0,75\text{D}$ trở lên (hoặc $1,00\text{D}$ theo phân loại mức độ).
  • Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe quân sự: Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP và Thông tư số 03/2014/TT-BQP.
Bệnh tật / Chỉ tiêu thị giác Điểm phân loại sức khỏe theo TTLT 36/2011
Thị lực 10/10 (Tổng 2 mắt 19/10) 1
Thị lực 10/10 (Tổng 2 mắt 18/10) 2
Thị lực 9/10 (Tổng 2 mắt 17/10) 3
Thị lực 8/10 (Tổng 2 mắt 16/10) 4
Thị lực 6, 7/10 (Tổng 2 mắt 13/10 - 15/10) 5
Cận thị dưới -1,5D 2
Cận thị từ -1,5D đến dưới -3D 3
Cận thị từ -3D đến dưới -4D 4
Cận thị từ -4D đến dưới -5D 5
Cận thị từ -5D trở lên / Thoái hóa hắc võng mạc do cận thị nặng 6
Viễn thị dưới +1,5D 3
Viễn thị từ +1,5D đến dưới +3D 4
Các loại loạn thị 6

Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu được thiết kế qua 2 giai đoạn:

[Giai đoạn 1: Mô tả cắt ngang (n = 1.050)]
[Giai đoạn 2: Can thiệp cộng đồng có đối chứng (10/2015 - 10/2016)]
[Đánh giá sau can thiệp: So sánh chỉ số hiệu quả CSHQ, tỷ lệ mắc mới, kiến thức, thực hành]
  • Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
    • Công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ trong quần thể: $$n = Z^2_{1-\alpha/2} \times \frac{p(1-p)}{d^2} \times DE$$ Trong đó: $\alpha = 0,05 \rightarrow Z_{1-\alpha/2} = 1,96$; sai số tuyệt đối $d = 0,04$; tỷ lệ ước tính $p = 0,215$ (dựa trên nghiên cứu của Hoàng Ngọc Chương năm 2009); hệ số thiết kế $DE = 2$. Cỡ mẫu lý thuyết tính toán là $n \approx 811$ học viên. Cỡ mẫu thực tế thu thập là $n = 1.050$ học viên.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng theo trường và khối lớp (năm thứ 1 đến năm thứ 4). Danh sách học viên được sắp xếp theo thứ tự ABC, mã hóa và chọn ngẫu nhiên bằng bảng số ngẫu nhiên trên phần mềm Excel.
Địa điểm nghiên cứu Tổng số học viên trường Cỡ mẫu điều tra thực tế Số mẫu mỗi khối lớp (Năm 1 - 4)
Trường Đại học Trần Đại Nghĩa 600 360 90
Trường Đại học Nguyễn Huệ 600 360 90
Trường Đại học Ngô Quyền 550 330 82
Tổng cộng 1.750 1.050 262
  • Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng
    • Nhóm can thiệp: Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.
    • Nhóm chứng: Trường Đại học Ngô Quyền.
    • Nội dung can thiệp: Thành lập ban chỉ đạo và mạng lưới thực hiện; khám, tư vấn, theo dõi điều trị tật khúc xạ; truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức và thay đổi hành vi thực hành; cải thiện điều kiện vệ sinh học đường (đảm bảo độ chiếu sáng lớp học, phòng nghỉ, góc học tập đạt chuẩn).

Công cụ thu thập và phân tích dữ liệu

  • Khám lâm sàng nhãn khoa: Đo thị lực bằng bảng thị lực chuẩn; thử thị lực qua kính lỗ; đo khúc xạ khách quan bằng máy đo khúc xạ tự động (Autorefractometer) kết hợp soi bóng đồng tử (Streak retinoscopy); thử kính chủ quan Dondes; đo chiều dài trục nhãn cầu.
  • Khảo sát điều kiện vệ sinh học đường: Đo độ chiếu sáng đồng đều, hệ số chiếu sáng tự nhiên, cường độ ánh sáng (lux) tại phòng học, phòng ngủ và góc học tập riêng bằng máy đo độ rọi chuyên dụng theo tiêu chuẩn TCVN 7114-1:2008 và QCVN 05:2008/BXD.
  • Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi cấu trúc: Thu thập thông tin dân số - xã hội, tiền sử gia đình, kiến thức đúng về dấu hiệu/nguyên nhân/biện pháp dự phòng, thái độ, thực hành trong sinh hoạt (nhìn gần, xem tivi, tiếp xúc máy tính/điện thoại, chơi game, chơi thể thao, dinh dưỡng) và thực hành trong học tập (tư thế ngồi, thời gian tự học, địa điểm học).
  • Xử lý số liệu: Sử dụng các thuật toán thống kê y học để phân tích đơn biến, phân tích hồi quy đa biến xác định các yếu tố liên quan (tính tỷ số chênh OR, tỷ số hiện mắc PRR với khoảng tin cậy 95% CI và p-value); tính toán chỉ số hiệu quả (CSHQ) và hiệu quả can thiệp (HQCT) để đánh giá sự thay đổi trước - sau can thiệp giữa hai nhóm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về cấu trúc giải phẫu hệ quang học của mắt (giác mạc, thể thủy tinh, dịch kính, tiền phòng và trục trước sau nhãn cầu). Trình bày cơ chế điều tiết nhãn cầu thông qua hoạt động co giãn của cơ thể mi và hệ thống dây chằng Zinn dưới sự điều khiển của thần kinh đối giao cảm. Phân tích cơ chế bệnh sinh của tật khúc xạ học đường: sự mất cân xứng giữa công suất khúc xạ và độ dài trục nhãn cầu; hiện tượng co quắp cơ thể mi do mắt phải làm việc nhìn gần kéo dài trong điều kiện ánh sáng không đạt chuẩn dẫn đến cận thị giả hoặc làm tăng độ cận thị thực thể.

Chương này tổng kết dịch tễ học tật khúc xạ toàn cầu và tại Việt Nam, khẳng định tật khúc xạ là vấn đề y tế công cộng ưu tiên. Tổng quan đi sâu phân tích các nhóm yếu tố nguy cơ:

  • Yếu tố sinh học: Tiền sử gia đình có bố hoặc mẹ mắc tật khúc xạ.
  • Yếu tố môi trường và vệ sinh học đường: Cường độ chiếu sáng phòng học không đạt tiêu chuẩn ($<300\text{ lux}$), tác động gây hại của ánh sáng xanh từ màn hình thiết bị điện tử đối với biểu mô sắc tố võng mạc.
  • Yếu tố hành vi: Mắt nhìn gần liên tục $>2\text{ giờ}$, khoảng cách đọc sách $<30\text{cm}$, tư thế nằm đọc sách, thời gian tiếp xúc máy tính/điện thoại $>2\text{ giờ/ngày}$, thiếu thời gian hoạt động thể lực ngoài trời và chế độ dinh dưỡng thiếu hụt vi chất.
  • Tổng kết các giải pháp can thiệp dự phòng (vệ sinh thị giác, nghỉ ngơi từng lúc, giáo dục truyền thông) và các phương pháp điều chỉnh/điều trị khúc xạ (kính gọng, kính tiếp xúc, thuốc nhỏ liệt điều tiết atropin, kỹ thuật Cross-linking, phẫu thuật Laser Excimer/LASIK).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại 3 trường sĩ quan quân đội phía Nam (Đại học Trần Đại Nghĩa, Đại học Ngô Quyền, Đại học Nguyễn Huệ). Làm rõ đặc thù quản lý học viên quân sự 24/24 giờ gắn với rèn luyện kỷ luật và đào tạo 4 năm. Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 2 giai đoạn:

  1. Giai đoạn cắt ngang: Điều tra trên 1.050 học viên (Trần Đại Nghĩa: 360, Nguyễn Huệ: 360, Ngô Quyền: 330) từ năm 1 đến năm 4 nhằm xác định tỷ lệ hiện mắc, phân loại tật khúc xạ, đo chỉ số trục nhãn cầu, đánh giá kiến thức - thái độ - thực hành và khảo sát vệ sinh học đường.
  2. Giai đoạn can thiệp: Triển khai thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối chứng trong 12 tháng tại Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (nhóm can thiệp) và Trường Đại học Ngô Quyền (nhóm chứng). Mô hình can thiệp bao gồm: thành lập Ban chỉ đạo phòng chống tật khúc xạ; tổ chức khám sàng lọc và tư vấn định kỳ; cải tạo hệ thống chiếu sáng phòng học, phòng ngủ đạt quy chuẩn kỹ thuật; triển khai chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe định kỳ; hướng dẫn thực hành vệ sinh mắt (quy tắc nhìn gần $<2\text{ giờ}$, giữ khoảng cách đọc $30-40\text{cm}$, dinh dưỡng hợp lý).

Chương này cũng xác định tiêu chuẩn định lượng các biến số nghiên cứu, quy trình khống chế sai số (chuẩn hóa kỹ thuật khám của bác sĩ nhãn khoa, kiểm định thiết bị đo rọi) và đảm bảo các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu thực chứng của luận án theo hai nội dung chính:

1. Thực trạng tật khúc xạ và các yếu tố liên quan (khảo sát cắt ngang tại 3 trường)

  • Tỷ lệ mắc tật khúc xạ: Cung cấp số liệu chi tiết về tỷ lệ hiện mắc tật khúc xạ chung ở học viên chính quy tại 3 trường; tỷ lệ mắc theo từng trường (ĐH Trần Đại Nghĩa, ĐH Ngô Quyền, ĐH Nguyễn Huệ); tỷ lệ theo từng năm học (từ năm 1 đến năm 4).
  • Cơ cấu tật khúc xạ và chỉ số quang học: Tỷ lệ phân bố giữa cận thị, viễn thị và loạn thị (trong đó cận thị chiếm tỷ lệ chủ yếu); phân loại mức độ cận thị ($<3\text{D}$ và $\ge 3\text{D}$); phân bố mức độ thị lực không kính; các thông số đo chiều dài trục nhãn cầu của học viên.
  • Kiến thức, thái độ và thực hành: Tỷ lệ học viên có kiến thức đúng về dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân sinh hoạt, nguyên nhân học tập và các biện pháp dự phòng; nguồn nhận thông tin về tật khúc xạ; thái độ đối với việc phòng chống bệnh; thực hành sinh hoạt (thời gian nhìn gần liên tục, tiếp xúc máy tính/điện thoại, chơi game, chơi thể thao, dinh dưỡng) và thực hành trong học tập (tư thế đọc sách, học ở hành lang, học tại phòng ngủ).
  • Điều kiện vệ sinh học đường: Đánh giá thực trạng độ chiếu sáng đồng đều, hệ số chiếu sáng tự nhiên tại các giảng đường; cường độ chiếu sáng tại phòng ngủ và góc học tập riêng của học viên so với tiêu chuẩn quy định ($\ge 300\text{ lux}$).
  • Các yếu tố liên quan: Kết quả phân tích đơn biến và phân tích hồi quy đa biến chỉ ra các mối liên quan có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) giữa tật khúc xạ với: tiền sử gia đình, thời gian nhìn gần liên tục $\ge 2\text{ giờ}$, thời gian sử dụng máy tính/điện thoại $>2\text{ giờ/ngày}$, thói quen học ở nơi thiếu sáng (hành lang, phòng ngủ), tư thế đọc sách sai và cường độ chiếu sáng góc học tập không đạt chuẩn.

2. Hiệu quả các giải pháp can thiệp (so sánh trước - sau giữa ĐH Trần Đại Nghĩa và ĐH Ngô Quyền)

  • Công tác tổ chức và quản lý: Kết quả thiết lập mạng lưới quản lý, khám phân loại và theo dõi thị lực cho học viên tại trường can thiệp.
  • Cải thiện điều kiện vệ sinh học đường: Sự thay đổi về cường độ chiếu sáng và độ đồng đều ánh sáng tại phòng học, phòng nghỉ trước và sau can thiệp tại trường can thiệp so với trường chứng.
  • Hiệu quả giảm tỷ lệ tật khúc xạ và mắc mới: Đánh giá tỷ lệ mắc tật khúc xạ chung, mức độ cận thị, phân bố thị lực không kính và tỷ lệ phát hiện tật khúc xạ mới sau 12 tháng can thiệp giữa 2 trường.
  • Hiệu quả cải thiện kiến thức và thực hành: Đánh giá mức độ tăng tỷ lệ học viên có kiến thức đúng và thực hành đúng về phòng chống tật khúc xạ thông qua chỉ số hiệu quả (CSHQ) tại trường Đại học Trần Đại Nghĩa so với trường Đại học Ngô Quyền.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu với các công bố khoa học trong và ngoài nước:

  • Bàn luận về thực trạng: Phân tích sự khác biệt về tỷ lệ tật khúc xạ giữa các khối lớp (xu hướng gia tăng theo số năm học tập tại trường sĩ quan), so sánh với sinh viên các trường đại học dân sự tại Việt Nam (như ĐH Thăng Long, ĐH Y Dược Huế, ĐH Đà Nẵng) và sinh viên quốc tế. Lý giải các đặc thù về chế độ sinh hoạt nội trú quân đội tác động đến thị giác học viên.
  • Bàn luận về các yếu tố nguy cơ: Khẳng định sự tương đồng giữa kết quả của luận án với các công trình quốc tế về vai trò của công việc nhìn gần kéo dài, thiếu hụt ánh sáng tự nhiên và thiết bị điện tử trong cơ chế gây co quắp điều tiết và tăng độ dài trục nhãn cầu.
  • Bàn luận về hiệu quả mô hình can thiệp: Phân tích tính khả thi và hiệu quả của mô hình can thiệp phối hợp đa giải pháp (chỉ huy quản lý - quân y cơ sở - cải tạo môi trường chiếu sáng - truyền thông thay đổi hành vi). Chứng minh mô hình can thiệp tại Trường Đại học Trần Đại Nghĩa có chi phí hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của các đơn vị quân đội và có khả năng duy trì bền vững.
  • Điểm mới, hạn chế và khó khăn: Tổng kết các đóng góp khoa học mới của đề tài; phân tích những khó khăn trong quá trình tổ chức nghiên cứu thực địa tại các đơn vị quân đội và những giới hạn về thời gian theo dõi can thiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học toàn diện, có hệ thống đầu tiên về thực trạng tật khúc xạ, cơ cấu các loại tật khúc xạ, mức độ thị lực không kính và chỉ số chiều dài trục nhãn cầu ở học viên các trường sĩ quan quân đội phía Nam.
  • Xác định và lượng hóa các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ trong môi trường đào tạo quân sự thông qua phân tích đa biến, bao gồm các yếu tố hành vi (nhìn gần liên tục $\ge 2\text{ giờ}$, tiếp xúc màn hình thiết bị điện tử, tư thế ngồi học), điều kiện vệ sinh học đường (cường độ chiếu sáng góc học tập) và yếu tố tiền sử gia đình.
  • Bổ sung cơ sở khoa học về cơ chế sinh bệnh học và mô hình can thiệp sức khỏe học đường cho chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế trong môi trường lực lượng vũ trang.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Xây dựng, triển khai và chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp cộng đồng kết hợp: tổ chức chỉ huy, y tế cơ sở, cải tạo điều kiện vệ sinh chiếu sáng học đường và truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi tại Trường Đại học Trần Đại Nghĩa.
  • Chứng minh can thiệp đã giúp hạn chế tỷ lệ mắc mới tật khúc xạ, kiểm soát mức độ suy giảm thị lực, nâng cao rõ rệt tỷ lệ học viên có kiến thức đúng và thực hành đúng về vệ sinh thị giác.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể cho ngành Quân y:
    • Ban hành văn bản hướng dẫn và quy định chuẩn về chăm sóc mắt, phòng chống tật khúc xạ học đường trong các học viện, trường sĩ quan quân đội.
    • Tổ chức khám sàng lọc khúc xạ định kỳ hằng năm cho học viên để kịp thời chỉnh kính đúng độ và theo dõi tiến triển nhãn khoa.
    • Nâng cấp và chuẩn hóa hệ thống chiếu sáng tại các phòng học, phòng ngủ và góc học tập riêng của học viên theo tiêu chuẩn quốc gia ($\ge 300\text{ lux}$).
    • Đưa nội dung giáo dục vệ sinh thị giác vào chương trình sinh hoạt định kỳ của hệ quản lý học viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian theo dõi đánh giá can thiệp kéo dài 12 tháng (từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2016), phản ánh được hiệu quả ngắn và trung hạn của các giải pháp can thiệp, chưa đánh giá được toàn diện diễn biến tật khúc xạ trong suốt toàn bộ tiến trình 4 năm đào tạo của một khóa học viên.
    • Nghiên cứu thực hiện tại 3 trường sĩ quan quân đội thuộc khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai), do đó việc khái quát hóa kết quả cho toàn bộ hệ thống các trường quân đội trên cả nước (đặc biệt khu vực phía Bắc với đặc điểm khí hậu, điều kiện tự nhiên khác biệt) cần được xem xét thận trọng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc thuần tập (cohort) dài hạn trong suốt 4 năm học của học viên sĩ quan để đánh giá toàn diện tốc độ tiến triển khúc xạ và sự biến đổi của trục nhãn cầu.
    • Mở rộng thử nghiệm và chuẩn hóa mô hình can thiệp phòng chống tật khúc xạ ra các trường sĩ quan, học viện quân đội tại các quân khu, quân chủng khác trên phạm vi toàn quân.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và lãnh đạo các trường đào tạo: Cục Quân y, Ban Giám hiệu và cơ quan hậu cần/quân y các trường Quân đội, Công an và các trường đại học dân sự có thể tham khảo mô hình tổ chức quản lý, các tiêu chuẩn vệ sinh chiếu sáng học đường và quy trình chăm sóc sức khỏe mắt cho học viên.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế, Y tế công cộng, Y học dự phòng, Nhãn khoa có thể tham khảo thiết kế nghiên cứu dịch tễ học can thiệp cộng đồng có đối chứng, phương pháp tính cỡ mẫu, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và các bộ công cụ đánh giá kiến thức - thái độ - thực hành chuẩn hóa.
  • Cán bộ y tế cơ sở (Bệnh xá trường học, đơn vị quân y): Ứng dụng quy trình khám sàng lọc khúc xạ bằng máy đo khúc xạ tự động, soi bóng đồng tử và các nội dung truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh thị giác cho người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát trên đối tượng nào và tại những địa điểm cụ thể nào?

Luận án khảo sát trên $1.050$ học viên hệ chính quy từ năm thứ nhất đến năm thứ tư tại 3 trường sĩ quan Quân đội phía Nam: Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (Trường Đại học Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh - 360 học viên), Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Trường Đại học Nguyễn Huệ, Đồng Nai - 360 học viên), và Trường Sĩ quan Công binh (Trường Đại học Ngô Quyền, Bình Dương - 330 học viên).

2. Tiêu chuẩn xác định cận thị, viễn thị và loạn thị trong nghiên cứu được quy định ra sao?

Căn cứ số đo bằng thử kính hộp sau khi soi bóng đồng tử:

  • Cận thị: Số đo từ $-0,5\text{D}$ trở lên.
  • Viễn thị: Số đo từ $+0,75\text{D}$ trở lên.
  • Loạn thị: Số đo từ $0,75\text{D}$ trở lên. Trong trường hợp hai mắt có mức độ khúc xạ khác nhau, việc phân loại tật khúc xạ dựa vào mắt có thị lực thấp hơn hoặc có mức độ khúc xạ cao hơn.

3. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu của luận án được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu gồm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Mô tả cắt ngang): Cỡ mẫu $n = 1.050$ học viên, chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo danh sách lớp bằng phần mềm Excel.
  • Giai đoạn 2 (Can thiệp cộng đồng có đối chứng): Tiến hành can thiệp tại Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (nhóm can thiệp) và đối chứng tại Trường Đại học Ngô Quyền (nhóm chứng) trong thời gian 12 tháng (10/2015 - 10/2016).

4. Mô hình can thiệp phòng chống tật khúc xạ của luận án gồm những hoạt động trọng tâm nào?

Mô hình can thiệp bao gồm 4 nhóm giải pháp:

  1. Thành lập Ban chỉ đạo và xây dựng mạng lưới tổ chức quản lý thực hiện can thiệp tại đơn vị.
  2. Khám, phát hiện sớm, tư vấn và theo dõi điều trị tật khúc xạ định kỳ cho học viên.
  3. Cải tạo, đảm bảo các điều kiện vệ sinh học đường (nâng cấp hệ thống chiếu sáng phòng học, phòng nghỉ và góc học tập đạt chuẩn).
  4. Tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức và hướng dẫn thực hành đúng về vệ sinh thị giác (nhìn gần $<2\text{ giờ}$, khoảng cách đọc $30-40\text{cm}$, tăng cường vận động ngoài trời, dinh dưỡng hợp lý).

5. Tiêu chuẩn chiếu sáng phòng học được luận án sử dụng đối chiếu dựa trên quy chuẩn nào?

Luận án căn cứ trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam số 05:2008/BXD của Bộ Xây dựng, quy định độ rọi duy trì tại phòng học phải đạt từ $300\text{ lux}$ trở lên và đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phí Vĩnh Bảo là công trình nghiên cứu dịch tễ học và can thiệp y tế công cộng được thực hiện công phu trên học viên các trường sĩ quan quân đội phía Nam. Luận án đã phản ánh thực trạng tật khúc xạ, xác định rõ các yếu tố liên quan mật thiết đến môi trường học tập và hành vi sinh hoạt của học viên, đồng thời chứng minh hiệu quả thực tế của mô hình can thiệp toàn diện kết hợp giữa quản lý chỉ huy, y tế cơ sở và cải thiện vệ sinh học đường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho ngành Quân y trong việc xây dựng các quy định, hướng dẫn chuyên môn nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe thị giác cho lực lượng sĩ quan quân đội.